Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Đất ngập nớc bao gồm nhiều sinh cảnh khác nhau trên đất liền, ven biển
và biển. Đất ngập nớc vô cùng phong phú và rất quan trọng đối với môi trờng và
sự phát triển kinh tế bền vững. Không chỉ là nơi c ngụ , cung cấp thức ăn cho
con ngời và nhiều loài động thực vật sống trên đó, Đất ngập nớc còn có ý nghĩa
quan trọng đối với bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học và cảnh quan môi tr-
ờng. Trải qua một giai đoạn chiến tranh lâu dài, nhiều vùng đất ngập nớc của n-
ớc ta nh các hồ chứa nớc, các vùng rừng ngập mặn đã bị tàn phá nặng nề. Từ
năm 1997 đến nay Nhà nớc đã công nhận nhiều khu rừng đặc dụng Đất ngập n-
ớc và nhiều khu rừng đặc dụng khác có chứa diện tích đất ngập nớc. Một số tỉnh
cũng ra quyết định thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nớc cấp tỉnh.
Tuy vậy, cho đến nay một số vùng Đất ngập nớc có tính đa dạng sinh học cao
cha đợc đa vào hệ thống các khu rừng đặc dụng của nớc ta nh: một số ao, đầm
của vùng chiêm trũng của Đồng Bằng Bắc Bộ, các đầm phá ven biển miền
Trung. Bên cạnh đó một số khu rừng đặc dụng có diện tích đất ngập nớc nhng
cha đợc qui hoạch nhiệm vụ bảo vệ hệ sinh thái Đất ngập nớc một cách cân đối.
Trong bối cảnh này cục môi trờng, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng
đã phối hợp với Viện Điều tra Qui hoạch Rừng thực hiện đề tài " Xây dựng cơ
sở khoa học cho việc qui hoạch các khu bảo tồn Đất ngập nớc của Việt
Nam", Với mục đích lâu dài là xây dựng những cơ sở khoa học cho việc qui
hoạch và quản lý, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên Đất ngập nớc. Một trong
những kết quả của đề tài là đã phát hiện đợc một số khu vực Đất ngập nớc có
tầm quan trọng quốc tế và quốc gia, có những giá trị cao về đa dạng sinh học
nhng cha đợc đa vào bảo tồn. Một trong số đó là khu Đất ngập nớc Vân Long
thuộc huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình. Từ những kết quả điều tra cơ bản ban
đầu, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng, Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình đã
có công văn đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho xây dựng
vùng Đất ngập nớc Vân Long thành khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nớc nằm
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo công ớc Ramsar ( tháng 2/1971) thuật ngữ " Đất ngập nớc" bao
gồm những vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nớc bất kể là tự nhiên hay nhân
tạo, thờng xuyên hay tạm thời, với nớc chảy hay nớc tù, là nớc ngọt, nớc lợ hay
nớc biển, kể cả những vùng nớc biển có độ sâu không quá 6 m khi triều thấp.
Trong lịch sử xa xa những vùng Đất ngập nớc thờng là nuôi dỡng các nền
văn minh vĩ đại của Mesopotani và Ai Cập. Các vùng nớc thực hiện một số chức
năng nh điều tiết nớc ngầm, khống chế lũ lụt, giữ lại chất dinh dỡng, chất cặn và
các độc tố, chống sóng, chắn gió, ổn định bờ biển, phục vụ giao thông thuỷ , du
lịch... Tạo ra các sản phẩm nh tài nguyên rừng, các động vật hoang dã, tôm cá,
cung cấp các chất dinh dỡng và là môi trờng trú ngụ cho cá đẻ trứng, nơi ơm cá
con hoặc nơi sinh sống cho cá trởng thành. Ngoài ra chúng còn có các thuộc
tính về hệ sinh thái nh tính đa dạng sinh học và sự độc đáo di sản thiên nhiên.
Vì vậy Đất ngập nớc tại một số nơi đến nay vẫn hết sức quan trọng cho phúc lợi
và sự bình yên của những ngời dân sống ở các vùng phụ cận.
2. Bảo vệ phát triển bền vững Đất ngập nớc.
Có một thời trong lịch sử Đất ngập nớc đợc xem nh là vùng đất có năng
suất thấp, thậm chí bẩn thỉu chứa đầy bệnh tật, côn trùng và cá sấu, vì vậy con
ngời đã cố gắng chuyển hoá chúng thành đất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
đất thổ c và đất xây dựng, tập chung các nguồn kinh phí vào việc tát cạn và cải
tạo chúng, đem lại sự phồn thịnh cho một số nớc nh Hà Lan, làm tăng đáng kể
mức sản xuất nông nghiệp nh ở các nớc Đông Nam á.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thời gian thay đổi, khi nhiều vùng Đất ngập nớc bị thu hẹp diện tích, một
số bị suy thoái nghiêm trọng, việc tranh chấp về sử dụng tài nguyên Đất ngập n-
ớc ở một số vùng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự sung đột mang sắc thái
dân tộc dữ dội nh ở thung lũng Senegal, thì con ngời càng hiểu rõ hơn về giá trị
đích thực của nguồn tài nguyên, những loại hàng hoá và dịch vụ đa dạng do Đất
ngập nớc mang lại. Từ đó hình thành quan niệm mới về Đất ngập nớc nh là
những hệ sinh thái có năng suất và giữ vai trò chiến lợc phát triển kinh tế xã hội
số lợng cây đã bị phá huỷ, các loài vật hoang dã đã bị tiêu diệt hoặc đã bị thay
thế, và sự ô nhiễm nguồn nớc bởi việc thải chất axit. Vậy là, giá một tấn than có
thể cao hơn nhiều so với giá 45 USD. Đó là do vấn đề ngoại ứng, có nghĩa là
chúng là một loạt các tác động không đợc định giá mà tạo ra một sự phụ thuộc
lẫn nhau giữa những ngời khai thác và những ngời khác trong xã hội.
Giá trị kinh tế của một nguồn tài nguyên hay của hệ sinh thái có thể đợc
xác định nh là tổng của các giá trị đã triết khấu về thời điểm hiện tại của toàn
bộ dịch vụ mà chúng cung cấp. Quan niệm kinh tế về giá trị đợc đề cập ở đây
dựa trên nền tảng lý thuyết về kinh tế phúc lợi tân cổ điển. Tiền đề cơ bản của
kinh tế phúc lợi thể hiện ở chỗ mục đích của các hoạt động kinh tế là nhằm
tăng mức sống của các thành viên trong xã hội. Phúc lợi của từng cá nhân
không chỉ dựa trên việc tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ cho chính bản thân
mình, mà còn dựa trên số lợng và chất lợng của các hàng hoá phi thị trờng. Vì
vậy, nếu nh chúng ta có đợc các phơng thức đánh giá những hàng hoá môi trờng
này và đa chúng vào hình thành chính sách, thì chúng ta có thể đề ra những
quyết định sáng suốt về môi trờng so với những quyết định về môi trờng hiện
hành. Tuy nhiên, những yếu tố cơ bản để hình thành những chính sách quản lý
có hiệu lực, nếu nh chúng ta có thể đánh giá các hàng hoá môi trờng khác nhau
bằng tiền. Chúng ta cũng không lấy gì làm ngạc nhiên khi việc đánh giá hàng
hoá môi trờng có thể vẫn là lĩnh vực thách thức đối với kinh tế học môi trờng.
Mặc dù các phơng pháp định giá môi trờng đựơc phát triển và hoàn thiện trong
quá trình lâu dài. Chúng đợc phân thành các kỹ thuật trực tiếp và gián tiếp. Các
kỹ thuật trực tiếp quan tâm đến các lợi ích môi trờng và chúng thờng hớng tới
việc đo đếm trực tiếp giá trị bằng tiền của những lợi ích này. Quá trình định giá
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
này có thể đợc thực hiện thông qua thị trờng gián tiếp thay thế hay qua các kỹ
thuật thực nghiệm. Trên thị trờng thay thế này, hàng hoá hay các yếu tố sản
xuất đợc mua và bán, các phí tổn và lợi ích môi trờng là các thuộc tính thờng
xuyên của các hàng hoá. Các kỹ thuật thực nghiệm lại gắn chủ yếu với các thị
- BV: Đợc hiểu là giới hạn có thể sử dụng và không sử dụng, phụ thuộc
mục đích của con ngời.
- EXV: Muốn diễn giải chức năng tồn tại nguồn tài nguyên môi trờng, do
đó giá trị này nó thiên lệch về tính chất đặc thù, tính chất giá trị quí hiếm mà
khả năng bảo tồn đợc đề cao hơn thông thờng đánh giá dựa trên nhận thức của
xã
hội hoặc sự bằng lòng chi trả (WTP).
b) Sự bằng lòng chi trả.
Sự bằng lòng chi trả phản ánh sở thích tiêu dùng của khách hàng. thông th-
ờng ngời tiêu dùng thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ thông qua giá thi tr-
ờng. Nhng cũng có những trờng hợp ngời tiêu dùng tự nguyện hay chấp nhận trả
cao hơn giá thị trờng và mức tự nguyện trả cũng khác nhau đợc gọi là thặng d
tiêu dùng.
WTP = MP + CS (1.2)
Giá
WTP: Sự bằng lòng chi trả.
MP: Giá thị trờng.
CS: Thặng d tiêu dùng.
Qua hình 1 ta thấy, giá cân bằng của thị trờng là p
*
. Tuy nhiên cá nhân A
vẫn có thể chấp nhận trả ở mức giá p
a
. Tại mức giá p
*
lợi ích mà cá nhân A nhận
đợc là phần gạch chéo. Phần gạch chéo 1 chính là phần chi phí mà ngời tiêu
dùng phải trả cho hàng hoá cụ thể. Còn phần gạch chéo 2 là giá tri thặng d mà
ngời tiêu dùng nhận đợc khi tiêu thụ hàng hoá đó trên thị trờng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lợng của các khu vực thiên nhiên cung cấp giải trí, nơi mà mọi ngời thờng lui
tới để tổ chức các hoạt động giải trí nh picnic, đi dạo. Đặc biệt nó cũng đợc sử
dụng để trả lời câu hỏi: " Giá trị do các hệ sinh thái tự nhiên cung cấp đợc xác
định và đo lờng nh thế nào?". Chúng ta giả thiết là chất lợng của môi trờng đợc
thể hiện ở chất lợng các dịch vụ giải trí môi trờng cung cấp. Để trả lời câu hỏi
trên, trong thực tế chúng ta cho rằng mỗi cá nhân đến thăm quan khu vực giải
trí đều tiến hành một giao dịch ẩn trong đó chi phí đến đó đợc dùng để đổi lấy
quyền sử dụng. Các cá nhân khác nhau sẽ có những chi phí không giống nhau
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
để đến địa điểm giải trí. thông tin phản hồi từ những khách du lịch này dới dạng
các giá ẩn là cơ sở để ớc tính giá trị của các khu giải trí.
Để có thể tiến hành phơng pháp TCM, chúng ta sẽ thể hiện lợi ích mà
nguồn tài nguyên mang lại về mặt giải trí dới dạng nhu cầu cho giải trí.
Nhu cầu về giải trí = Nhu cầu về khu vực thiên nhiên.
Với giả thiết tài nguyên thiên nhiên đợc đánh giá là tài nguyên đợc nhận biết
trong phạm vi một khu vực. Lập luận sẽ rõ hơn nếu ở đây chỉ có một khu vực
giải
trí.
Đặt v = f(Tc,w) (1.3)
Trong đó:
v- Nhu cầu giải trí dới dạng số lần viếng thăm.
Tc- Chi phí toàn bộ.
Tc = c + f + p
w
(t
1
+ t
2
)
=f(Tc
i
, w
i
) (1.4)
Và toàn bộ nhu cầu của vùng là:
n
i
v
i
= n
i
f(Tc
i
, w
i
) (1.5)
n
i
- Số ngời từ vùng i đến thăm quan.
Tổng lợi ích mà ngời thăm quan từ hoạt động giải trí đem lại có thể đợc
tính bằng diện tích nằm dới đờng cầu cá nhân, tính gộp cho toàn bộ các vùng
Nghĩa là:
B =
=
m
i 1
n
i
4) Giá hạn chế.
Để có thể sử dụng phơng pháp chi phí du lịch vào xây dựng đờng cầu
tại khu vực diễn ra thăm quan, nhằm xác định lợi ích của khu bảo tồn đòi hỏi
ngời sử dụng phơng pháp chi phí du lịch phải chú ý trong quá trình đánh giá.
Do có một số yếu tố nó ảnh hởng đến giá trị làm cho thông tin của chúng ta
không đợc đầy đủ, đó là những yếu tố sau:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1) Chi phí về thời gian: Trong thời gian mà ngời đi du lịch, chấp nhận
đến vị trí du lịch họ phải từ bỏ thời gian đó để làm các công việc khác. Nghĩa là
bản thân giá trị không tạo ra cùng với chi phí họ bỏ ra chấp nhận có thể đợc gọi
là tổng chi phí mà họ đã trả cho đánh giá.
2) Trong hành trình du lịch đợc giành cho nhiều vị trí thăm quan.
Trong trờng hợp cá nhân thăm quan nhiều nơi khác nhau. Mà chúng
ta chỉ phỏng vấn tại một địa điểm chắc chắn chi phí du lịch nói ra phải hết sức
thận trọng bởi lẽ chi phí họ trả lời có thể đợc chia ra cùng với các vị trí khác.
Vậy để đảm bảo tính chính xác thì chúng ta phải phân loại.
3) Cảnh quan thay thế: Có những trờng hợp trong cùng một vị chí du lịch,
khách đến thăm với lý do họ a thích môi trờng tự nhiên ở nơi đó. Ngợc lại, có
những trờng hợp cha hẳn là nh vậy họ cho rằng không có chỗ nào tốt hơn buộc
họ phải tới đó.
Nh vậy, đặt cho chúng ta vấn đề là thực sự kiểm tra lợng khách. Nếu có
vị trí tự nhiên thay thế khác liệu họ có đến vị trí này không mục đích là thực sự
kiểm tra chính xác giá trị thực.
4) Du khách không mất chi phí: trong thực tế có những trờng hợp đi tới
điểm thăm là đi bộ nhng họ vẫn đánh giá cao cảnh vật tự nhiên.
5) Có những ngời họ muốn gân gũi thiên nhiên hơn, họ quyết định mua
nhà ở gần khu cảnh quan đó để đợc đến thờng xuyên hơn. thay vì hàng năm ng-
ời ta phải bỏ tiền ở vị trí xa đến điểm thăm quan đó. Nếu nh chúng ta chỉ đơn
thuần gặp và phỏng vấn chi phí đi lại của ngời đó là không chính xác. bởi vì giá
Long là nơi mới bắt đầu hình thành các tuyến du lịch, nên sử dụng phơng pháp
TCM chắc chắn không lợng hoá hết đợc các giá trị lợi ích của Khu bảo tồn. Vì
vậy, trong đề tài này em đã kết hợp với phơng pháp điều tra ngẫu nhiên (CĐM)
để bổ xung thêm các dẫn liệu về đa dạng sinh học cho Khu bảo tồn. Nhằm đề ra
các mục tiêu cho KBT và xác định giá trị lợi ích.
+ Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái.
+ Lợi ích có thể đem lại cho dân c địa phơng.
+Bảo tồn và phát triển bền vững khu Đất ngập nớc Vân Long.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để có đợc dẫn liệu, em đã làm phiếu điều tra và phỏng vấn một số ngời
dân ở giáp danh với KBT. Với các thông tin nh sau:
- Đánh giá hiện trạng.
+Lý do nào đã khiến KBTTN này đợc hình thành.
+ Các tài nguyên còn nguyên vẹn hay đang bị đe doạ? lý do?
+ Trong KBT có các loài sinh vật nào nổi bật? phân bố tại đâu?
+ Địa điểm/ động vật hoang dã nào trong KBTTN hấp dẫn khách du lịch
nhất? Tại sao chúng lại là những hấp dẫn du khách.
+ Có địa điểm nào trong KBTTN dễ bị tác động không? có những loài
động vật nào trong số này có nguy cơ tuyệt chủng hay bị đe doạ? giải thích.
- Di tích văn hoá lịch sử.
+ Trong KBT có những di tích văn hoá lịch sử nào? Đợc phân bố ở đâu?
+ Những di tích hấp dẫn, có giá trị về mặt phát triển văn hoá và du lịch.
(Các bảng mẫu điều tra đính kèm phụ lục).
chơng ii
những nét khái quát về đặc trng của vùng đất ngập nớc
vân long- gia viễn- ninh bình
I. Đặc điểm tự nhiên.
1. Vị trí địa lý.
Khu Vân Long nằm về phía Đông Bắc tỉnh Ninh Bình, nằm trên địa phận
bên bờ và đáy sông đầy bùn.
Vào mùa ma, mực nớc có thể dâng lên vài mét, những quả đồi và dãy núi
đá vôi nh những hòn đảo nhỏ nổi trên mặt nớc mênh mông, trông nh vịnh Hạ
Long thu nhỏ.
Các dãy núi đá vôi (có xen một ít đồi cát kết ) khá đồ sộ chiếm gần 3/4
diện tích khu bảo tồn, chạy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam, kéo dài từ Hoà
Bình qua Lạc Thuỷ về Gia Viễn và dừng lại ở gần cầu Khuất (bắc qua sông
Đáy). Trên dãy núi nổi lên một loạt đỉnh: Núi Súm (233 m), núi Mào Gà (308
m), núi Ba Chon (428 m) là đỉnh cao nhất của Khu bảo tồn. Tiếp đến là các đỉnh
Cô Tiên (116 m), Mèo Cào (206 m), núi Đồng Quyển (328 m), núi Mây
(138m), núi Lơng (128 m).
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Núi đá vôi ở đây có độ cao sàn sàn dới 300 m, các đỉnh nhô cao cá biệt
cũng không quá 500 m, bề mặt bị chia cắt mạnh, với dạng địa hình tiêu biểu là
các sờn núi dốc đứng nối tiếp, các đỉnh lởm chởm đá tai mèo sắc, nhọn. ít thấy
các thung lũng và các cánh đồng Karst lớn, mà thờng thấy các thung dạng lòng
chảo nhỏ dới 10 ha nh thung Tranh, thung Mâm Xôi, thung Đầm Bái đều có
dạng hình chữ U.
Dới chân núi đá vôi thờng có nhiều hàm ếch và các hang động ngập nớc.
Nhiều lăng tẩm và đền chùa, miếu mạo đã làm tôn thêm vẻ cổ kính và trang
nghiêm phong cảnh ở đây.
Ranh giới giữa chân các dẫy núi đá vôi và vùng Đất ngập nớc còn xen kẽ
một số đồi đá phiến thấp, thoải nằm rải rác trong khu vực với độ cao không quá
50 m.
3. Địa chất và thổ nhỡng.
* Địa chất.
Trong các dãy núi đá vôi, quá trình Karst đã diễn ra khá mạnh. Trên mặt
hiếm thấy xuất hiện các dòng chảy. Những hố sụt và phễu Karst khá lớn chúng
phát triển và ngăn cách nhau bằng các sống đá sắc nhọn. Tuy các thung lũng và
Núi đá: Diện tích 1784 ha, chiếm 67,50% diện tích toàn khu vực, Đặc tr-
ng cơ bản là núi đá dốc đứng và phân bố ở phía Bắc và Đông Bắc Khu bảo tồn
thiên nhiên.
4. Khí hậu.
Khu vực Đất ngập nớc Vân Long là vùng núi đá vôi và đồng chiêm trũng
cha có trạm khí tợng riêng, vì thế phải lấy số liệu của các trạm khí tợng gần
nhất để tham khảo.
Qua các tài liệu của các trạm khí tợng này bảng1, có một số nhận xét
sau:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhiệt độ trung bình năm khá cao và tơng đối đồng đều ( 23,3
0
c- 23,4
0
c).
Mùa lạnh tới sớm vào tháng 11 và kết thúc muộn vào tháng 3 (số ngày lạnh
trung bình từ 50 - 60 ngày) chủ yếu do ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc. Tháng
lạnh nhất là tháng 1, song cũng có năm là tháng 12. Nhiệt độ tối thấp có thể
xuống tới 5
0
C- 6
0
C và mỗi đợt có thể kéo dài từ 5 - 7 ngày. Nhiệt độ tối thấp có
thể xuống dới 2,4
0
C. Nhìn chung, các tháng mùa lạnh đều có nhiệt độ trên 10
0
C.
Hiện tợng sơng muối không có khả năng xảy ra. Mùa nóng bắt đầu từ tháng 3.
Lợng ma ngày lớn nhất mm/năm 333 298 451
Số ngày ma TB năm Ngày 161 157 136
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Số ngày ma phùn Ngày 35 16 31
Số ngày có sơng mù Ngày 10 6 10
Lợng bốc hơi năm mm 845 999 852
Độ ẩm tơng đối TB năm % 84 84 85
Độ ẩm tơng đối thấp TB % 68 66 69
Độ ẩm tơng đối thấp cực tiểu %/tháng 11/2 16/1 18/1
Nguồn: Viện Điều Tra Qui Hoạch Rừng.
Mùa khô từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 4 năm sau. Từ tháng 1 đến
tháng 4 là thời kỳ có ma nhỏ, ma phùn, lợng ma tuy ít (10% tổng lợng ma năm)
nhng cũng có năm có thể xảy ra hàng tháng không có ma, gây hạn nặng cho vụ
đông xuân. Độ ẩm tơng đối của không khí trung bình (84 - 85%), mùa khô cũng
còn tới 80% (vì có ma phùn), thỉnh thoảng có ngày hanh khô, độ ẩm xuống tới
mức kỷ lục: 10 - 20%. Lợng bốc hơi cha vợt quá 1000 mm/năm. Bốc hơi mạnh
vào những ngày nắng nóng và mùa hanh khô.
5. Thuỷ văn.
Trong vùng có 3 hệ thống sông lớn có ảnh hởng đến chế độ thuỷ văn
trong Khu bảo tồn thiên nhiên, đó là sông Đáy, sông Bôi và sông Hoàng Long
với nhiều nhánh sông suối nhỏ nh sông Lãng, sông Canh. Ngoài ra trong Khu
bảo tồn còn có một số con suối nhỏ chảy vào đầm Vân Long nh suối Tép, suối
Cút và một loạt hang động trong núi đá vôi cung cấp nớc thờng xuyên cho đầm
Cút và đầm Vân Long. Đặc điểm của các sông lớn là có độ dốc nhỏ, nhiều khúc
uốn quanh co, lại có nhiều sông nhỏ nối các sông lớn tạo lên một mạng lới khá
dày đặc.
Ngoài hệ thống sông Đáy, sông Bôi, sông Hoàng Long. Ngay từ những
năm 1960 -1970 nhân dân Gia Viễn đã đắp con đê dài hơn 10 km suốt từ thôn
Mai Phơng (Gia hng) qua đồi sỏi đến sông Đáy thuộc xã Gia thanh, tạo nên hai
3. Thổ c 33 1
4. Đất ngập nớc quanh năm 341 13
5. Đất núi đá không cây 214 8
Tổng 2643 100
Nguồn: Viện Điều Tra Qui Hoạch Rừng.
* Vùng đất ngập nớc quanh năm.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phân bố dọc sông Đá Hàn và vùng đầm Cút, là vùng ngập nớc sâu có thời
gian ngập nớc quanh năm. Diện tích 341 ha, chiếm 13% tổng diện tích Khu bảo
tồn thiên nhiên. Nếu tính cả vùng Đất ngập nớc từng thời kỳ thì diện tích rộng
tới 988 ha, chiếm tới 32% tổng diện tích Khu bảo tồn thiên nhiên. Vì là vùng
đầm lầy, ngập nớc nông sâu khác nhau trong năm, mùa ma có thể sâu đến 2 - 3
m, mùa cạn chỉ còn 0,5 - 1 m nên hệ thực vật thuỷ sinh cũng đa dạng và phong
phú vô cùng. Cụ thể là đã lập ô đo đếm các loài thực vật thuỷ sinh trong vùng,
các loài thờng gặp là: Cỏ Lác, Cỏ Bợ, Rong vải, cỏ Lăn, Bèo ong, Rong ca, Cỏ
Bấc Đốt, Bèo vẩy, Rong sáp, Cỏ sậy, Bèo tây, Sen, Súng, Rau ngổ... Đây là
nguồn thức ăn giàu dinh dỡng cũng nh tạo nơi ẩn nấp tốt cho các loài động vật
thuỷ sinh tồn tại và phát triển.
* Vùng núi đá không cây.
Tổng diện tích là 214 ha, chiếm 8% tổng diện tích tự nhiên. Tập trung
nhiều nhất vẫn là phía Đông Nam Khu bảo tồn thiên nhiên. Bao gồm toàn bộ
núi Miên, núi Lơng, núi Mây, sờn và chân núi Đồng Quyển, núi Mèo Cào và
một phần núi Hàm Rồng của Gia hng. Trớc kia, vùng núi này cũng có nhiều cây
gỗ, bằng chứng là trong thung và các hốc đá vẫn còn nhiều gốc cây khá lớn có
dễ bám chặt vào đá. nhng vì các núi này gần khu dân c nên bị tác động thờng
xuyên. Núi đá trở nên trơ trọi, khả năng phục hồi rừng là rất lâu dài, rất khó
khăn và tốn kém.
ii. Đa dạng sinh học của Khu bảo tồn Đất ngập nớc Vân
Long - Gia Viễn- Tỉnh Ninh Bình.
* Giá trị khoa học
Trong số các loài thống kê đợc có 7 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam
(1996) cần đợc bảo vệ. Trong số đó có một loài đợc xếp hạng ở mức đang nguy
cấp E, 2 loài thuộc cấp hiếm R, 1 loài thuộc cấp sẽ nguy cấp V, 3 loài thuộc cấp
sẽ bị đe doạ T, 2 loài thuộc cấp biết không chính xác
Trong số các loài gỗ đã ghi nhận đợc có 2 loài đặc hữu của Việt Nam là
Nghiến và Lim xẹt.
Ngoài ra, Có 3 loài lần đầu tiên ghi nhận cho hệ thực vật Việt Nam đó là:
Sữa hoa vàng, Mã đậu linh hải nam và tầm cốt phong.
Nh vậy, hệ thực vật Vân Long tuy không phong phú bằng các khu hệ
thực vật khác nhng có giá trị cao về mặt khoa học.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 4. Danh sách các loài trong sách đỏ Việt Nam
Tên Việt Nam Sách đỏ
Kiêng, Nghiến R
Tuế lá rộng R
Cốt toái bổ T
Sắng K
Bách bộ E
Mã tiền hoa tán V
Bò cạp núi T
* Tài nguyên thực vật.
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tài nguyên thực vật rừng Vân
Long - Ninh Bình rất đa dạng và phong phú bao gồm các loại nh sau:
- Cây gỗ: Đại bộ phận có đờng kính nhỏ, ở dạng cây bụi.
- Cây thuốc: Đã phát hiện có 226 loài thực vật bậc cao, có mạch có thể
dùng làm thuốc. So với tổng số 457 loài thực vật bậc cao đã phát hiện đợc ở đây
thì các cây làm thuốc chiếm 58,2%, đặc biệt có hai loài Nam mộc hơng là Mã
đậu linh hải nam và Tầm cốt phong đều là những loài lần đầu tiên ghi nhận cho
3.1)Thực vật hai lá mầm 87 335
3.2)Thực vật một lá mầm 24 99
Tổng 127 457
Nguồn: Viện Điều Tra Qui Hoạch Rừng.
2. Khu hệ động vật.
2.1. Lớp thú, chim.
2.1.1. Khu hệ.
a) Thành phần loài.
Đã thống kê đợc có 39 loài, 19 họ, 7 bộ thú; 62 loài, 32 họ, 12 bộ chim.
Trong số đó có: 15 loài có mẫu, 75 loài quan sát, 11 loài phỏng vấn thợ săn địa
phơng.
Nếu so với các khu bảo tồn ở gần kề nh Thợng Tiến (Hoà Bình), Cúc Ph-
ơng (Ninh Bình), Ba Vì (Hà Tây) thì khu hệ chim thú Vân Long tơng đối nghèo.
Điều này dễ hiểu vì: Vân Long có diện tích nhỏ, rừng bị tàn phá mạnh và có lẽ
là kết quả khảo sát cha cao, thiếu hẳn dẫn liệu về chim nớc chú đông; các dẫn
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
liệu về thú nhỏ nh Dơi, gặm nhấm cũng bị hạn chế. Yếu tố đặc hữu của khu hệ
chim thú Vân Long không cao, chỉ có một loài phụ. Tuy vậy, loài phụ đăc hữu
này lại phân bố rất hẹp và đang có nguy cơ bị tiêu diệt ở Việt Nam, đó là vooc
quần đùi.
b)Đặc tính phân bố theo sinh cảnh.
ở Vân Long có 4 kiểu sinh cảnh chủ yếu: Rừng núi đá, Đất ngập nớc,
Rừng trồng, Ruộng lúa và Thôn làng.
Sinh cảnh rừng núi đá ở Thung Giếng, phía Tây Bắc của Khu bảo tồn.
Đây là sinh cảnh có tính đa dạng sinh học cao của Khu bảo tồn. Đã thống kê đ-
ợc 31 loài thú, 50 loài chim ở Miền Bắc Việt Nam, khu hệ thú rừng núi đá vôi
có tới 69 loài (Đỗ Tớc, 2000), ở vân long đã tìm thấy 31 loài sinh sống trong
rừng núi đá vôi, chiếm 45%. Khỉ vàng, Vooc quần đùi, Sóc đen, Sơn dơng, các
loài Dơi, các loài Sáo, các loài Hoét, Don là những c dân điển hình cho khu hệ
Thú 3 5 1 1 10
Chim - - - 1 1
Cộng 3 5 1 2 11
Ghi chú: E: Loài nguy cấp R:Loài hiếm
V: Loài sẽ nguy cấp T: Loài bị đe doạ
Vooc quần đùi: Đây là loài đặc hữu hẹp ở Việt Nam, chỉ giới hạn ở một
số điểm thuộc tỉnh Hoà Bình, Hà Tây, Hà Nam, Ninh Bình và Thanh Hoá. Số l-
ợng khoảng 150 cá thể. ở Vân Long, theo các thợ săn có khoảng 4 đàn gồm 26 -
32 cá thể.
Bảng 7. Số lợng Vooc quần đúi ở Vân Long
Địa điểm Số lợng
Núi Mâm xôi 12 -16
Núi Ba chon 7 - 10
Núi tây hồ Vân Long 7
Thung Giếng 7
Tổng 33 - 40
Nguồn: Viện Điều Tra Qui Hoạch Rừng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368