nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lồng ghép các dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước ở việt nam - Pdf 24

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Kim Thị Thúy Ngọc NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA VIỆC LỒNG GHÉP CÁC DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI
VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO TỒN
ĐẤT NGẬP NƯỚC Ở VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
MÃ SỐ: CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI, NĂM 2014
Công trình được hoàn thành tại: Trung tâm Nghiên cứu Tài
nguyên và Môi trường – Đại học Quốc gia Hà Nội


Việt Nam có nhiều chức năng rất quan trọng như nạp và tiết nước
ngầm, cung cấp nước ngọt, điều hòa khí hậu, sản xuất sinh khối, hạn
chế lũ lụt, chắn sóng và gió bão, chống xói lở và ổn định bờ biển, là
nơi du lịch giải trí, duy trì đa dạng sinh học. Tuy nhiên, trong 15 năm
qua, đất ngập nước Việt Nam bị suy giảm cả về diện tích và chất
lượng.
Theo Công ước Đa dạng sinh học của Liên Hiệp Quốc [2010],
“lồng ghép một cách hệ thống đa dạng sinh học trong các quá trình
phát triển được gọi là lồng ghép đa dạng sinh học”. Mục tiêu tổng
thể của lồng ghép đa dạng sinh học (ĐDSH) là đưa các nguyên tắc
về đa dạng sinh học vào trong tất cả các giai đoạn của quy trình xây
dựng các chính sách, kế hoạch, chương trình và chu trình dự án. Một
mục tiêu khác của lồng ghép đa dạng sinh học là hỗ trợ giảm các ảnh
hưởng bất lợi mà các ngành sản xuất gây ra đối với đa dạng sinh học,
và nêu rõ sự đóng góp của ĐDSH với phát triển kinh tế và phúc lợi
con người.
2
Lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý và bảo
tốn đất ngập nước có thể tạo ra các cơ hội nhằm khai thác tốt hơn và
duy trì các lợi ích của dịch vụ hệ sinh thái của đất ngập nước, xây
dựng các chiến lược quản lý và bảo tồn đất ngập nước hiệu quả và
tránh chi phí liên quan đến sự mất mát của đa dạng sinh học và các
dịch vụ hệ sinh thái do đất ngập nước mang lại. Vì những lý do đó,
tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc
lồng ghép các dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý và bảo tồn
đất ngập nước ở Việt Nam” nhằm hỗ trợ quản lý và bảo tồn đất ngập
nước ở Việt Nam một cách hiệu quả hơn.
2. MỤC TIÊU CỦA LUẬN ÁN
- Làm rõ cơ sở lý luận về lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái đất
ngập nước vào công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước.

1.1. Dịch vụ hệ sinh thái của đất ngập nước
1.1.1. Dịch vụ hệ sinh thái: Định nghĩa và các loại hình
Năm 1977, Westman xuất bản tạp chí khoa học xem xét mối
liên quan giữa các hệ thống sinh thái và sinh kế với tiêu đề “Các dịch
vụ thiên nhiên giá bao nhiêu?”. Westman [1977] và Ehrlich [1981],
sau đó đưa ra khái niệm “các dịch vụ hệ sinh thái” và các nhà sinh
thái học trong những thập kỷ tiếp theo tiếp tục mở rộng khái niệm
của các hệ sinh thái như là các hệ thống hỗ trợ cuộc sống, nguồn
cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái và các lợi ích kinh tế [Ehrlich and
Mooney, 1983; De Groot, 1987, 1992; Odum, 1989; Folke et al.,
1991]. Đồng thời các nhà kinh tế cũng bắt đầu viết về các chức năng
và dịch vụ của hệ sinh thái giai đoạn này [Hueting, 1980; Pearce,
1989]. Tuy nhiên, chỉ đến cuối những năm 1990, khái niệm này bắt
đầu thu hút sự chú ý rộng rãi với các xuất bản của Costanza và cs.
4
[1997] và Daily [1997]. Đồng thời, kinh tế sinh thái đã xây dựng
khái niệm vốn tự nhiên [Costanza and Daily, 1992; Jansson et al.,
1994; Dasgupta et al., 2000], bao gồm cả nguồn lực tái tạo và không
tái tạo và các dịch vụ hệ sinh thái để minh họa tầm quan trọng của
các hệ sinh thái như nguồn cung cấp nền tảng sinh lý cho sự phát
triển của xã hội và kinh tế của con người [Common and Perrings,
1992; Arrow et al., 1995].
Theo báo cáo Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ [Millennium
Ecosystem Assessment, 2005, p. v], các dịch vụ hệ sinh thái (HST)
là “Những lợi ích con người có được từ các hệ sinh thái, bao gồm
dịch vụ cung cấp như thức ăn và nước; các dịch vụ điều tiết như điều
tiết lũ lụt, hạn hán; các dịch vụ hỗ trợ như hình thành đất và chu
trình dinh dưỡng; và các dịch vụ văn hóa như giải trí, tinh thần, tín
ngưỡng và các lợi ích phi vật chất khác”.
1.1.2. Đất ngập nước và dịch vụ của đất ngập nước

PgC/năm, chiếm 10% lượng phát thải rừng toàn cầu. Rừng ngập mặn
chiếm 0,7% tổng diện tích rừng nhiệt đới, đóng vai trò quan trọng
trong chu trình các-bon toàn cầu.
Vai trò của RNM đối với các hoạt động nuôi trồng thủy sản
Các nghiên cứu chuyên sâu về RNM đã chỉ ra rằng, RNM
đóng một vai trò rất quan trọng đối với hoạt động nuôi trồng thuỷ
sản. Sức khỏe của các loài thủy sản được nuôi trong những đầm có tỷ
lệ cây ngập mặn hợp lý tốt hơn hẳn so với các đầm trống trải. Hơn
thế nữa, cây ngập mặn còn có khả năng xử lý các chất do các loài
thuỷ sản thải ra, hạn chế khả năng gây hại của các loại vi sinh mang
mầm bệnh.
6
1.2. Cơ sở lý luận của việc lồng ghép dịch vụ HST vào công tác
quản lý và bảo tồn đất ngập nước
1.2.1. Khái niệm về lồng ghép
Laffty và Hovden [2003] đã đưa ra định nghĩa về tích hợp
chính sách môi trường. Có thể tích hợp chính sách theo chiều dọc và
chiều ngang. Tích hợp chính sách theo chiều ngang là đưa mục tiêu
môi trường vào các chính sách công của Chính phủ. Tích hợp chính
sách theo chiều dọc là đưa nội dung môi trường vào chính sách
ngành.
Theo Công ước Đa dạng sinh học của Liên Hiệp Quốc
(2010), “lồng ghép một cách hệ thống đa dạng sinh học trong các
quá trình phát triển được gọi là lồng ghép đa dạng sinh học”. Mục
tiêu tổng thể của lồng ghép ĐDSH là đưa các nguyên tắc về ĐDSH
vào trong tất cả các giai đoạn của quy trình xây dựng các chính sách,
kế hoạch, chương trình và chu trình dự án. Một mục tiêu khác của
lồng ghép ĐDSH là hỗ trợ giảm các ảnh hưởng bất lợi mà các ngành
sản xuất gây ra đối với ĐDSH, và nêu rõ sự đóng góp của ĐDSH với
phát triển kinh tế và phúc lợi con người, thông qua tăng cường sự

hoá, xã hội trong giới hạn cho phép nhằm duy trì chức năng sinh
thái và bảo vệ môi trường các vùng đất ngập nước”.
1.2.3. Lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào quản lý và bảo tồn đất
ngập nước
Theo Daily và cs. [2009], có 5 bước chính để lồng ghép dịch
vụ HST vào quá trình ra quyết định, bao gồm: (i) xem xét tác động
của các quyết định đến hệ sinh thái; (ii) đánh giá tác động của việc
thay đổi các HST lên việc cung cấp các dịch vụ HST; (iii) đánh giá
tác động của việc thay đổi các dịch vụ HST lên các giá trị mang lại
8
từ HST; (iv) Sử dụng các thông tin để tác động vào thể chế; (v) Điều
chỉnh/ban hành các chính sách mới nhằm giảm tác động của chính
sách lên các HST và dịch vụ HST.
Tương tự như cách tiếp cận của Daily [2009], Kosmus và cs.
[2012] đề xuất 6 bước để lồng ghép dịch vụ HST vào lập kế hoạch
phát triển, bao gồm: (i) xác định phạm vi; (ii) sàng lọc và xác định
các dịch vụ HST ưu tiên; (iii) xác định các điều kiện, xu hướng và sự
đánh đổi của các dịch vụ HST; (iv) đánh giá khung thể chế và văn
hóa; (v) chuẩn bị đưa ra quyết định tốt hơn; và (iv) tiến hành thay
đổi.
1.2.4. Các điểm khởi đầu cho việc lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái
Theo Ranganathan và cs. [2008], các điểm khởi đầu cho việc
lồng ghép dịch vụ HST có thể chia thành 4 nhóm: (i) các chính sách
quốc gia và cấp tỉnh; (ii) các khuyến khích về kinh tế và tài chính;
(iii) các chính sách ngành; và (iv) quản trị.
1.2.5. Lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch (CQK) thông qua đánh giá môi trường chiến lược
(ĐMC)
Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ 2005 cũng như các nghiên
cứu tiếp theo đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lồng ghép dịch

thái thiên niên kỷ và các cách tiếp cận về lồng ghép dịch vụ HST,
luận án sử dụng khung nghiên cứu trong Hình 2.1 để đề xuất cách
tiếp cận về lồng ghép dịch vụ HST vào công tác quản lý và bảo tồn
ĐNN.
2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu
Luận án dựa trên các giả thuyết nghiên cứu sau đây:
10
- Đất ngập nước có thể cung cấp nhiều dịch vụ hệ sinh thái,
đóng góp cho sự thịnh vượng của con người;
- Lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý và bảo
tồn đất ngập nước sẽ góp phần giảm các tác động tiêu cực đến hệ
sinh thái và dịch vụ hệ sinh thái của đất ngập nước;
- Các công cụ và cách tiếp cận như lượng giá dịch vụ hệ sinh
thái, phân tích không gian các dịch vụ hệ sinh thái và đánh giá môi
trường chiến lược có thể hỗ trợ lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào
công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước.
đến dịch vụ HST của
RNM tại Cà Mau
Lượng giá giá trị dịch vụ
HST của RNM Cà Mau
- Phương pháp giá
thị trường
- Phương pháp lượng
giá ngẫu nhiên
- Xây dựng/điều
chỉnh quy hoạch sử
dụng đất
- Xây dựng chính
sách chi trả dịch vụ
môi trường rừng
- Chính sách đầu tư
cho RNM
- Đánh giá môi
trường chiến lược
cho các chiến lược,
quy hoạch, kế
hoạch (CQK)
Lồng
ghép
dịch vụ
HST
Phân tích định tính
Phân tích định
tính

11

vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển. Rừng ngập mặn tại Cà
Mau có vai trò quan trọng trong việc góp phần giảm năng lượng
sóng, giảm mức ô nhiễm nguồn nước, không khí và môi trường đất,
cải thiện chất lượng nước, v.v…
3.2.3. Dịch vụ văn hóa
Cà Mau là tỉnh duy nhất trong cả nước có đất bồi hàng năm
lấn thêm ra biển từ 80-100 m, có tổng chiều dài hệ thống kênh rạch
khoảng 7.000 km, xen vào đó là các dải vườn cây ăn trái, các sân
chim tự nhiên, sân chim nhân tạo, cùng với diện tích RNM và rừng
tràm rộng lớn, có 2 vườn quốc gia (VQG) (VQG Mũi Cà Mau và U
Minh Hạ) đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế
giới vào năm 2009, mang đậm nét đặc trưng của vùng đất rừng
phương Nam, là những cơ hội để tỉnh Cà Mau phát triển du lịch sinh
thái.
3.2.4. Dịch vụ cư trú
Giá trị bảo tồn nguồn gen bò sát quý hiếm của VQG Mũi Cà
Mau khá cao do có tới 16 loài (37,2%) đang bị đe doạ, trong đó có
13 loài bị đe doạ cấp quốc gia và 6 loài bị đe dọa cấp toàn cầu. VQG
Mũi Cà Mau được xem là có tầm quan trọng đặc biệt trong bảo tồn
các loài chim nước, đặc biệt một số như Bồ nông chân xám
(Pelecanus philippensis), Giang sen (Mycteria leucocephala), Cò
trắng Trung Quốc (Egretta eulophotes).
13
3.3. Xác định các tác nhân dẫn đến sự thay đổi diện tích RNM tại
Cà Mau
Việc phát triển kinh tế đã dẫn đến các ảnh hưởng bất lợi đến
HST của Cà Mau. Các nguyên nhân trực bao gồm: chuyển đổi mục
đích sử dụng đất; khai thác và sử dụng không bền vững nguồn tài
nguyên ĐDSH; ô nhiễm môi trường, thiên tai, chính sách phát triển
lâm nghiệp chưa hợp lý. Các nguyên nhân gián tiếp bao gồm: gia

bờ giảm đáng kể trong trường hợp có RNM so với kịch bản không có
RNM, đặc biệt tại các xã ven biển có mật độ RNM cao như Ngọc
Hiển, Năm Căn, Đầm Dơi, Phú Tân (Hình 3.9).

Hình 3.9. Chỉ số tổn thương ở các khu vực ven biển trong
trường hợp có rừng ngập mặn và không có rừng ngập mặn
3.4.3. Mô hình bảo vệ bờ biển
Kết quả tính toán của mô hình cho thấy, chiều cao và năng
lượng sóng giảm 90% năng lượng sóng nhờ tác động của dải RNM
16
ven bờ. Kết quả nghiên cứu một lần nữa chứng minh vai trò quan
trọng của RNM trong việc bảo vệ cộng đồng ven biển khỏi các tác
động của sóng trong trường hợp xảy ra bão (Hình 3.10).

Hình 3.10. Vai trò của RNM trong việc giảm năng lượng sóng
3.5. Lượng giá dịch vụ HST của RNM tại huyện Ngọc Hiển, tỉnh
Cà Mau
Hệ sinh thái RNM tại Cà Mau cung cấp cho cộng đồng dân cư
rất nhiều sản phẩm hữu dụng bao gồm gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ,
thuỷ hải sản, v.v… RNM còn có vai trò to lớn trong bảo vệ dân cư
ven biển khỏi các tác động của bão lũ và có vai trò điều tiết khí hậu
thông qua tiềm năng hấp thụ và lưu giữ các-bon. Các kết quả tính
toán cho 3 loại dịch vụ chính của HST RNM tại huyện Ngọc Hiển,
tỉnh Cà Mau được tổng hợp trong Bảng 3.19.
Bảng 3.19. Giá trị các dịch vụ HST RNM tại Cà Mau
Dịch vụ Giá trị (đồng/ha/năm)
Cung cấp 34.186.9000
Phòng hộ ven biển 55.955.500
Hấp thụ các-bon 1.921.730 - 9.842.611
Như vậy, tại thời điểm nghiên cứu, giá trị của dịch vụ cung

lịch). Các dịch vụ HST đã được tính toán quy đổi về giá trị tiền tệ cụ
18
thể. Việc lượng giá các giá trị mang lại từ hệ sinh thái RNM có thể
cung cấp đầu vào quan trọng trong việc xây dựng cơ chế chi trả dịch
vụ môi trường rừng áp dụng cho VQG Mũi Cà Mau.
Áp dụng lượng giá dịch vụ HST trong xây dựng cơ các
chính sách liên quan đến đầu tư cho RNM tại Cà Mau
Các kết quả lượng giá dịch vụ HST của RNM sẽ hỗ trợ trong
việc đưa ra những ưu đãi đầu tư thích hợp để khuyến khích và tăng
cường nguồn lực cho bảo tồn và phát triển RNM. Ngoài ra, các kết
quả phân tích không gian các dịch vụ HST sẽ hỗ trợ trong việc xác
định các khu vực cần được ưu tiên đầu tư cho RNM nhằm tăng
cường vai trò của RNM trong việc giảm xói lở ven biển và giảm tính
tổn thương cho người dân tại khu vực ven biển.
Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý và bảo
tồn ĐNN nói chung và RNM nói riêng tại địa phương
Các kết quả nghiên cứu liên quan đến các số liệu về biến động
RNM theo không gian và thời gian và lượng giá HST RNM sẽ bổ
sung những thông tin cho các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trong
việc xây dựng các chính sách, quy hoạch/kế hoạch và các chương
trình quản lý và bảo tồn hệ sinh thái RNM tại địa phương, góp phần
bảo tồn và phát huy những giá trị to lớn mang lại từ RNM.
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT LỒNG GHÉP DỊCH VỤ
HỆ SINH THÁI VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO TỒN
ĐẤT NGẬP NƯỚC Ở VIỆT NAM
4.1. Căn cứ pháp lý để lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào công
tác quản lý và bảo tồn ĐNN
Các quy định về quản lý và bảo tồn ĐNN đều được cụ thể hoá
trong các văn bản pháp luật về ĐNN hoặc văn bản liên quan và được
xây dựng dựa theo các định hướng, chiến lược, kế hoạch chung về

Bước 3: Dự thảo quy hoạch/kế hoạch và xây dựng các phương
án phát triển
Các thông tin về hiện trạng HST và dịch vụ HST có thể sử
dụng trong quá trình xây dựng quy hoạch/kế hoạch, trong đó nhấn
mạnh đến việc giảm tác động của các phương án phát triển của quy
hoạch/kế hoạch đến các HST và dịch vụ do HST cung cấp. Đồng
thời, các phương án phát triển của quy hoạch/kế hoạch cần xem xét
đến việc đạt được các mục tiêu phát triển cũng như các mục tiêu duy
trì khả năng cung cấp các dịch vụ của hệ sinh thái.
Bước 4: Đánh giá các ưu tiên phát triển trong dự thảo quy
hoạch/kế hoạch
Bước này tập trung vào đánh giá các phương án ưu tiên phát
triển trong dự thảo quy hoạch/kế hoạch lên các HST và dịch vụ HST
nhằm tìm ra các phương án tối ưu có thể đạt được mục tiêu phát triển
và duy trì và bảo tồn các dịch vụ HST. Các công cụ như lập bản đồ
không gian, lượng giá dịch vụ HST có thể được sử dụng để so sánh
và lựa chọn các phương án phát triển ít có tác động lên HST và dịch
vụ HST khi đưa vào dự thảo quy hoạch/kế hoạch. Ngoài ra, tiêu chí
về sử dụng bền vững và bảo tồn các HST cần được xem xét là một
tiêu chí quan trọng bên cạnh các tiêu chí khác dùng để lựa chọn các
phương án phát triển.
Bước 5: Xem xét góp ý về dự thảo quy hoạch/kế hoạch
Cần đảm bảo sự tham gia đầy đủ của các bên hưởng lợi từ các
dịch vụ HST. Phân tích chi phí - lợi ích và lượng giá dịch vụ HST có
thể cung cấp thông tin đầy đủ khi xem xét/rà soát dự thảo quy hoạch
kế hoạch, nhằm hài hòa giữa các mục tiêu phát triển và bảo tồn HST.
Bước 6: Thẩm định và phê duyệt quy hoạch/kế hoạch
Việc thẩm định quy hoạch/kế hoạch cần xem xét đến việc
21
giảm các tác động đến môi trường nói chung và dịch vụ HST nói

minh được vai trò của RNM trong việc cung cấp các dịch vụ HST,
đặc biệt dịch vụ bảo vệ bờ biển với giá trị 56 triệu đồng/ha/năm. Các
kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng trong quá trình xây dựng và
điều chỉnh các quy hoạch liên quan đến chuyển đổi sử dụng đất,
chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, đầu tư cho RNM, v.v
3. Luận án đã đề xuất các bước cụ thể để lồng ghép dịch vụ
HST theo từng giai đoạn của quá trình xây dựng CQK và thực hiện
ĐMC nhằm quản lý và bảo tồn bền vững ĐNN ở Việt Nam.
Kiến nghị
1. Để đưa ra các kết quả mang tính chính xác hơn, cần đầu tư
nguồn lực để thu thập các số liệu thực tế tại địa phương sử dụng khi
tính toán các mô hình dịch vụ hệ sinh thái.
2. Việc thử nghiệm cho các loại hình đất ngập nước khác trong
thời gian tới là rất cần thiết để có thể nhân rộng hơn nữa các kết quả
của luận án.
23
3. Để có thể lồng ghép thành công dịch vụ hệ sinh thái vào
công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước, sự tham gia của các bên
liên quan ở cấp trung ương và địa phương có vai trò quan trọng trong
việc áp dụng các cách tiếp cận khác nhau để phân tích, đánh giá và
xem xét các giá trị của dịch vụ HST trong quá trình xây dựng các
chính sách, quy hoạch và kế hoạch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status