BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
VŨ THỊ BÍCH THUẬN
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN CHO QUẢN LÝ
CÁC KHU RỪNG ĐẶC DỤNG VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM
Chuyên ngành:
Mã ngành:
Lâm sinh
62 62 02 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Bá Ngãi
2. PGS.TS. Đỗ Anh Tuân
Hà Nội, 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả phân tích nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp và xin chân thành
tiếp thu những đóng góp đó để kết quả của luận án được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả
Vũ Thị Bích Thuận
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................v
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................6
1.1. Ở ngoài nƣớc ...................................................................................................6
1.1.1. Chiến lược toàn cầu về bảo tồn ĐDSH trên thế giới ................................6
1.1.2. Tầm quan trọng của hệ thống các KBTTN trên Thế giới..........................7
1.2. Ở trong nƣớc .................................................................................................16
1.2.1. Cơ sở lý luận về bảo tồn và phát triển trong quản lý các KBT hiện nay 16
1.2.2. Thực trạng về quản lý bảo tồn ở Việt Nam .............................................22
4.2.2. Hiệu quả quản lý RĐD trong khu vực nghiên cứu ..................................77
4.2.3. Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quản lý RĐD
tại khu vực Tây Bắc. ........................................................................................107
4.3. Nhóm loài gỗ và LSNG mà cộng đồng khai thác từ RĐD ......................111
4.3.1. Những sản phẩm mà cộng đồng địa phương khai thác từ RĐD ...........111
4.3.2. Mức độ tác động lên RĐD của cộng đồng địa phương ........................118
4.3.3. Nhân tố ảnh hưởng đến tác động bất lợi của cộng đồng lên RĐD.......123
4.4. Đề xuất một số giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên RĐD theo định
hƣớng phát triển bền vững trên cơ sở gắn bảo tồn với phát triển. ..............134
4.4.1. Những căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý RĐD vùng
Tây Bắc trên cơ sở bảo tồn và phát triển ........................................................134
4.4.2. Giải pháp tạo sinh kế thay thế cho cộng đồng ......................................136
4.4.3. Giải pháp tăng cường sự tham gia của các bên trong quản lý RĐD ...139
4.4.4. Hoàn thiện cơ chế chính sách liên quan đến quản lý RĐD ..................141
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................145
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ ....................................................150
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................151
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
BQL
BVR
BV&PTR
ĐDSH
ĐVHD
GIZ
SPSS
:
:
:
:
:
:
:
SWOT
TNR
TFF
UBND
UNDP
VQG
WWF
WB
FFI
UBND
UNESCO
UNEP
:
:
:
:
:
:
:
Phân tích Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức
Tài nguyên rừng
Quỹ hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp
Uỷ ban nhân dân
Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
Vườn Quốc gia
Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên
Ngân hàng thế giới
Tổ chức Bảo tồn Động Thực vật Quốc tế
Uỷ ban nhân dân
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc
Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc
vi
DANH MỤC BẢNG
TT
2.1
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
Tên bảng
Số phiếu khảo sát tại các điểm nghiên cứu
Đặc điểm khu vực nghiên cứu
Đặc điểm khí hậu của 3 điểm nghiên cứu
Dân tộc, dân số các địa phương tại các điểm nghiên cứu
Mức độ tác động của cộng đồng địa phương
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ tác động vào rừng
Những hoạt động bất lợi của cộng đồng đến tài nguyên RĐD
Nguyên nhân dẫn đến những tác động bất lợi của cộng đồng ở
vùng đệm đến quản lý tổng hợp tài nguyên RĐD
Mô hình tứ diện về phát triển kinh tế hộ với QL tài nguyên RĐD
4.5
4.6
4.7
4.8
4.9
4.10
4.11
4.12
4.13
4.14
4.15
4.16
4.17
4.18
4.19
4.20
4.21
4.22
4.23
Trang
39
45
DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
2.1
Phân vùng địa lý khu vực Tây Bắc Việt Nam và địa điểm nghiên
cứu
4
2.2
Nhu cầu của người dân lên tài nguyên RĐD
31
2.3
Bảo tồn và phát triển tài nguyên RĐD
32
2.4
Thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng theo điểm nghiên cứu
71
4.2
Cơ cấu thu nhập bình quân chung
73
4.3
Cơ cấu thu nhập của HGĐ
73
4.4
Cơ cấu tổ chức của VQG Hoàng Liên
78
4.5
Cơ cấu tổ chức của KBTTN Mường Nhé
79
4.6
4.12 Những tác động bất lợi tới quản lý RĐD tại các VQG/KBT
124
4.13 Những áp lực trong hoạt động bảo tồn tại các VQG/KBT
128
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của luận án
Trong vài thập kỷ qua, để đối phó với các nguy cơ suy giảm đa dạng sinh
học (ĐDSH) ngày càng tăng, hệ thống các vườn quốc gia (VQG) và khu bảo tồn
(KBT) trên Thế giới và ở Việt Nam đã dần được hình thành. Sự đầu tư theo chiều
sâu và rộng cho các VQG/KBT cũng được các Quốc gia quan tâm. Hệ thống chính
sách về quản lý các VQG/KBT được xây dựng và ngày càng được hoàn thiện. Tuy
nhiên, để đảm bảo thực hiện một hệ thống quản lý phù hợp nhằm hiện thực hóa các
lợi ích tiềm năng mà VQG/KBT có thể đem lại vẫn còn là thách thức lớn tại rất
nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Theo số liệu thống kê hiện trạng rừng tại Quyết định số 3135/QĐ-BNNTCLN ngày 06/8/2015 về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc đến 31/12/2014,
cả nước có 13.796.506 ha đất có rừng, trong đó rừng RĐD là 2.085.132 ha (rừng tự
nhiên 2.008.254 ha; rừng trồng 76.878 ha). Hệ thống KBT đã được thành lập, phân
bố trên địa bàn cả nước với 164 khu. Đồng thời với việc quy hoạch phát triển các hệ
thống KBT, Nhà nước đã ban hành và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật,
chính sách về quản lý, bảo vệ các hệ thống KBT và bảo tồn ĐDSH; Việt Nam đã và
đang tham gia nhiều Công ước Quốc tế có liên quan tới lĩnh vực này
Trên thực tế, các VQG/KBT ở nước ta đang phải đối mặt giữa vấn đề bảo tồn
lý RĐD ở đây cũng gặp nhiều thách thức do yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội mang
lại. Thực tế cho thấy việc kết hợp bảo tồn với phát triển, hay quản lý bảo tồn tổng
hợp tài nguyên RĐD một cách bền vững là nhu cầu bức thiết.
Để góp phần giải quyết các vấn đề trên luận án: “Nghiên cứu cơ sở lý luận và
thực tiễn về bảo tồn và phát triển cho quản lý các khu RĐD vùng Tây Bắc Việt
Nam” được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất giải pháp quản
lý tổng hợp TNR cho các khu RĐD nói chung, khu vực Tây Bắc Việt Nam nói riêng.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Về ý nghĩa khoa học: Luận án đã đánh giá được thực trạng về khung chính
sách về quản lý RĐD nói chung, ở 1 VQG và 2 KBTTN ở vùng Tây Bắc nước ta.
Luận án cũng thiết lập được mối liên hệ giữa phát triển kinh tế hộ với việc sử dụng
3
TNR bằng một mô hình tuyến tính giữa tổng thu nhập với các biến số về sự phụ
thuộc của người dân vào rừng và nhu cầu thị trường.
Về mặt thực tiễn: Luận án đã chỉ ra được những ảnh hưởng chủ yếu của cộng
đồng các địa phương tới công tác quản lý RĐD và cũng qua đó thiết lập được mối
quan hệ đa biến giữa hiệu quả quản lý RĐD với vấn đề nâng cao nhận thức, nguồn
thu từ rừng, mô hình kinh tế và sự tham gia của các bên. Từ đó, có được một số đề
xuất nâng cao hiệu quả quản lý các VQG/KBT cho vùng Tây Bắc Việt Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho các giải pháp quản lý tài nguyên rừng
bền vững trên cơ sở bảo tồn và phát triển tại các khu RĐD vùng Tây Bắc Việt Nam.
* Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng khung chính sách, hoạt động quản lý của VQG
Hoàng Liên (tỉnh Lào Cai và Lai Châu) và KBTTN Xuân Nha (tỉnh Sơn La),
KBTTN Mường Nhé (tỉnh Điện Biên) làm căn cứ bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn
trạng quản lý và mối liên hệ giữa các mục tiêu bảo tồn và phát triển sinh kế
của người dân sống trong và quanh RĐD.
ii)
Xây dựng và đề xuất được mô hình quản lý tổng hợp TNR ở RĐD theo
hướng gắn bảo tồn và phát triển bền vững cho vùng Tây Bắc Việt Nam.
5
6. Cấu trúc luận án
Luận án dài 149 trang, đánh máy A4, được cấu trúc thành 4 chương và hai
phần (Phần mở đầu và phần kết luận và kiến nghị) như sau:
- Phần mở đầu
- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu;
- Chương 2: Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu;
- Chương 3: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu;
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận;
- Phần kết luận và kiến nghị.
Ngoài ra còn có hệ thống 29 bảng, 18 hình. Tham khảo 88 tài liệu trong đó
80 tài liệu tiếng Việt, 08 tài liệu tiếng nước ngoài có liên quan đến chủ đề nghiên
cứu và phần phụ lục gồm các bảng biểu minh họa kết quả điều tra và tính toán.
6
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Ở ngoài nƣớc
công cụ pháp luật hoặc các hình thức quản lý có hiệu quả khác” [29]
Công ước ĐDSH (1992) xác định các KBT là công cụ hữu hiệu và có vai trò
quan trọng trong bảo tồn ĐDSH “tại chỗ”. Tại điều 8 “Bảo tồn tại chỗ” của Công
Ước có các mục qui định rõ các nước tham gia công ước ĐDSH có trách nhiệm
thành lập hệ thống KBT, xây dựng các hướng dẫn lựa chọn, thành lập và quản lý
các KBT và quản lý các tài nguyên sinh học bên trong các KBT để đảm bảo bảo tồn
và sử dụng bền vững.
VQG Yellowstone là VQG đầu tiên trên thế giới, được thành lập tại Mỹ năm
1872. VQG này nằm trên vùng đất do người Crow và người Shoshone sinh sống
trên cơ sở sử dụng bạo lực ép buộc hai cộng đồng tộc người này phải rời bỏ mảnh
đất của họ. Nhiều KBT và VQG được thành lập sau đó ở các nước khác nhau trên
thế giới và cũng sử dụng phương thức quản lý theo mô hình này, có nghĩa là ngăn
cấm người dân địa phương thâm nhập vào KBT và VQG và tiếp cận tài nguyên
trong đó. Điều đó dẫn đến những hiệu quả tất yếu là làm nảy sinh mâu thuẫn giữa
cộng đồng địa phương và KBT và mục đích bảo tồn TNR đã không đạt được.
Phương thức này gọi là biện pháp "Rào và phạt".
Tại các nước Đông Nam Châu Á phương thức này tỏ ra không thích hợp vì
để duy trì sự ĐDSH thì người dân địa phương bị mất quyền tiếp cận với nguồn
TNR, trong khi sự phụ thuộc của họ vào TNR là rất lớn. Các mô hình ở Đông Nam
Châu Á đã chỉ ra rằng: Nỗ lực của các cơ quan Chính phủ nhằm đưa dân chúng ra
khỏi các KBT đã không mang lại kết quả như mong muốn trên cả phương diện quản
lý TNR và KT- XH. Người dân địa phương có nhiều kiến thức bản địa trong việc sử
dụng tài nguyên thiên nhiên và các thể chế cộng đồng đã tỏ ra có hiệu quả trong
việc quản lý các nguồn tài nguyên này.
8
Trước những bất cập trong công tác bảo tồn ở các VQG/KBT trên thế giới, từ
những năm đầu của thập kỷ 80 nhiều dự án nghiên cứu, hội thảo quốc tế với sự
- Bảo tồn tại chỗ (in-situ conservation): Bảo tồn tại chỗ bao gồm các phương
pháp và công cụ nhằm mục đích bảo vệ các loài, các chủng và các sinh cảnh, các
HST trong điều kiện tự nhiên. Tùy theo đối tượng bảo tồn mà các hành động quản
lý thay đổi. Thông thường bảo tồn tại chỗ được thực hiện bằng cách thành lập các
khu bảo tồn và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp [3]
- Bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ conservation): Bảo tồn chuyển chỗ bao gồm các
biện pháp di dời các loài cây, con và các sinh vật ra khỏi môi trường sống tự nhiên của
chúng [3]. Mục đích của việc di dời này là để nhân giống, lưu giữ, nhân nuôi vô tính
hay cứu hộ trong trường hợp: (1) nơi sống bị suy thoái hay hủy hoại không thể lưu giữ
lâu hơn các loài nói trên, (2) dùng để làm vật liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và
phát triển sản phẩm mới, để nâng cao kiến thức cho cộng đồng. Bảo tồn chuyển chỗ
bao gồm các vườn thực vật, vườn động vật, các ngân hàng giống…
- Phục hồi (Rehabilitation): Bao gồm các biện pháp để dẫn đến bảo tồn tại
chỗ hay bảo tồn chuyển chỗ. Các biện pháp này được sử dụng để phục hồi lại các
loài, các quần xã, sinh cảnh, các quá trình sinh thái. Việc hồi phục sinh thái bao
gồm một số công việc như phục hồi lại các HST tại những vùng đất đã bị suy thoái
bằng cách nuôi trồng lại các loài bản địa chính, tạo lại các quá trình sinh thái, tạo
lại vòng tuần hoàn vật chất, chế độ thủy văn, tuy nhiên không phải là để sử dụng
cho công việc vui chơi, giải trí hay phải phục hồi đủ các thành phần động thực vật
như trước đã từng có [47].
Có thể thấy rằng việc hình thành các KBT thường thiên hướng vào tiếp cận
kỹ thuật, chú ý đến bảo tồn đơn thuần, đa phần dựa trên quan điểm kỹ thuật, sinh
học, sinh thái và khả năng quản lý đối với từng đối tượng. Mối quan hệ giữa bảo tồn
TNR với phát triển sinh kế của con người chưa được nghiên cứu hoặc ít được đề
cập đến để có những giải pháp bảo tồn ĐDSH một cách bền vững.
Tiếp cận sinh kế bền vững (sustainable livelihood approach)
Sinh kế bền vững được định nghĩa là khả năng, nguồn lực (vốn, tài nguyên
và quyền tiếp cận) và các hoạt động đảm bảo cuộc sống. Sinh kế được gọi là bền
11
Phƣơng pháp tiếp cận gắn bảo tồn với phát triển:
Tiếp cận và kịch bản cùng thắng (win-win) đã được đề cập khá phổ biến
trong các diễn đàn về môi trường và nghèo đói (Mục tiêu thiên niên kỷ, Sáng kiến
về nghèo đói và môi trường, Công ước về ĐDSH ....). Ở Việt Nam khái niệm phát
triển bền vững, hài hoà giữa bảo tồn và phát triển, hay cân bằng giữa bảo tồn và
phát triển có thể được coi là những khái niệm được diễn giải dựa trên cơ sở tiếp cận
“win- win” phổ biến này [3].
Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới cho thấy có thể có một số trường hợp
win-win xảy ra ở một địa điểm và thời gian xác định và ở quy mô nhỏ. Tuy nhiên,
các đánh đổi vẫn tồn tại, có sự mất mát về các khía cạnh văn hoá, xã hội và sinh thái
xảy ra nhưng vẫn chưa được ghi nhận hoặc nhìn nhận một cách thấu đáo. Đôi khi có
các giải pháp mang tính đền bù cho sự mất mát đó nhưng vẫn chưa thực sự có hiệu
quả. Nhiều cách tiếp cận như cung cấp sinh kế thay thế cho người dân địa phương,
hỗ trợ việc thành lập và cung cấp kinh phí cho các tổ tuần tra rừng cộng đồng, hỗ
trợ tài chính cho bảo vệ rừng, hay một số cách tiếp cận mới như: chi trả dịch vụ môi
trường (PES - Payment for Environmental Services), hay giảm phát thải do phá
rừng và suy thoái rừng (REDD- Reduced Emmisions from Deforestation and
Degradation) đã và đang được áp dụng ở Việt Nam như là phương pháp để hài hoà
giữa mục tiêu bảo tồn và phát triển và chia sẻ chi phí - lợi ích giữa các cấp độ địa
phương, quốc gia và quốc tế.
Tuy nhiên, những tiếp cận này còn gặp nhiều trở ngại. McShane và Wells
(2004) đã kết luận rằng các dự án bảo tồn và phát triển thường dựa trên các giả
thuyết thiếu tính chắc chắn hoặc thiếu minh chứng và thường bị ảnh hưởng bởi cách
tiếp cận win-win. Không những thế, các dự án thường thất bại trong việc thoả mãn
lợi ích của rất nhiều bên liên quan cũng như bỏ qua các lợi ích và giá trị quan trọng.
Do đó cần thiết phải có cách tiếp cận thực tế hơn về đánh đổi (trade-off) [3].
Trong bối cảnh đòi hỏi có sự hiểu biết về tư duy đánh đổi trong quá trình ra
quyết định để có thể chia sẻ các lợi ích và thiệt hại do các quyết định giữa bảo tồn
Nghiên cứu bảo tồn có sự tham gia thường quan tâm đến các chủ đề cụ thể
có liên quan đến sự phát triển và lợi ích của cộng đồng, bao gồm nghiên cứu nâng
13
cao nhận thức cộng đồng trong bảo tồn; nghiên cứu giải pháp hợp tác, chia sẻ lợi ích
trong bảo tồn; nghiên cứu phát triển bảo tồn có sự tham gia.
Mục tiêu của tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng là để người
dân hiểu được mục đích của bảo tồn, những quy định của KBT thì khi đó cộng đồng
sẽ được tham gia trong quản lý các KBT. Tốt nhất là khi cộng đồng được tham gia
vào quy hoạch và quản lý KBT, người dân địa phương được đào tạo và tuyển dụng
vào làm trong BQL và hưởng lợi từ việc bảo tồn ĐDSH, cũng như hoạt động bảo vệ
từ KBT [47]. Nhiều tổ chức bảo tồn lớn trên thế giới như WWF, IUCN, UNEP...
trong các nội dung hỗ trợ cho các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển
bao giờ cũng chú trọng đến vấn đề giáo dục, nâng cao nhận thức cho cộng đồng
trong việc bảo vệ, bảo tồn ĐDSH, môi trường và tài nguyên.
Những cố gắng để bảo tồn ĐDSH đôi khi lại mâu thuẫn với nhu cầu cần thiết
của con người. Nhiều nhà nghiên cứu về sinh học bảo tồn nhận thấy rằng sự cần thiết
của phát triển bền vững, phát triển kinh tế thỏa mãn nhu cầu hiện tại và tương lai của
con người đối với nguồn tài nguyên, nhân lực và hạn chế tối thiểu tác động của nó
đến ĐDSH. Trên cơ sở bảo tồn và phát triển bền vững đã có nhiều nguyên cứu tập
trung vào chủ đề: “ Xã hội truyền thống và ĐDSH”, gắn kết bảo tồn ĐDSH với các
nguyên tắc đạo đức, phong tục tập quan... của các cộng đồng dân cư bản địa, xem xét
việc chia sẻ lợi ích bảo tồn với người dân một cách công bằng và rõ ràng... [47].
Ở Ấn Độ, diện tích đất lâm nghiệp đứng thứ hai sau diện tích đất nông
nghiệp, và là nơi ước tính có 275 triệu người dân địa phương ở các vùng nông thôn
phụ thuộc vào rừng (ít nhất là một phần sinh kế của họ). Một nghiên cứu về lâm
nghiệp cộng đồng bên ngoài khu RĐD đã chỉ ra rằng các khu rừng không chỉ cung
cấp tiềm năng to lớn để xoá đói giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế nông thôn ở Ấn
tồn tổng hợp là một xu hướng khách quan của thực tiễn.
Ngày nay, bảo tồn không chỉ đơn thuần là giải pháp kỹ thuật, sinh học, sinh
thái mà còn liên quan đến các nhân tố, kinh tế, xã hội, chính sách và tự nhiên. Điều
này được mô tả một cách tổng hợp trong các dự án kết hợp bảo tồn và phát triển
(ICDPs). Cách thức tiếp cận chính trong nghiên cứu đối với ICDPs gần giống với
cách tiếp cận trong phát triển nông thôn, bằng cách sử dụng phương pháp PRA để
thu thập thông tin, phát hiện vấn đề và tiếp theo là sử dụng một số công cụ phân tích
có sự tham gia để lựa chọn, phân tích vấn đề, phát hiện nguyên nhân, tìm kiếm giải
16
pháp cho bảo tồn dựa vào cộng đồng; nhằm mục đích quản lý tốt hơn đối với nguồn
tài nguyên thiên nhiên; cải thiện đời sống kinh tế, xã hội của cộng đồng dân cư gắn
với quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên tại khu vực sinh sống; củng cố
các tổ chức; luật và các chính sách được ủng hộ và cải tiến.
1.2. Ở trong nƣớc
1.2.1. Cơ sở lý luận về bảo tồn và phát triển trong quản lý các KBT hiện nay
Lý thuyết về bảo tồn và phát triển đã tồn tại trong nhiều lĩnh vực bảo tồn, tuy
nhiên trong bảo tồn ĐDSH, thì lý thuyết này hiện nay mới được quan tâm một cách
đúng mức.
Rừng là một bộ phận không thể thay thế của môi trường sinh thái, rừng giữ
vai trò quan trọng đối với đời sống của con người. Rừng không chỉ cung cấp gỗ, củi
và các lâm sản khác, rừng còn có vai trò cực kỳ to lớn trong việc phòng hộ, duy trì
môi trường sống như điều hòa khí hậu, điều tiết nguồn nước, hạn chế xói mòn, rửa
trôi, hạn chế bão lụt, hấp thụ cacbon, duy trì và bảo tồn ĐDSH... Các chức năng này
của rừng được hiểu là các giá trị môi trường và dịch vụ môi trường.
“RĐD có giá trị đặc biệt đối với bảo tồn thiên nhiên, là mẫu chuẩn của hệ
sinh thái rừng quốc gia, có nguồn gen sinh học; có giá trị nghiên cứu khoa học; bảo
vệ di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh, phục vụ vui chơi giải trí, du lịch
về các quyền và các mối bất bình.
Việt Nam đang tiến vào một kỷ nguyên mới trong đó sẽ không còn thấy sự
tăng trưởng ngoạn mục của các KBT như 3 thập kỷ vừa qua nữa, ngoại trừ với các
khu vực có tính đại diện thấp [55]. Trong kỷ nguyên mới này, hỗ trợ quốc tế đối với
bảo vệ ĐDSH cũng sẽ bắt đầu giảm xuống. Trọng tâm sẽ là việc thống nhất, giải
quyết những tồn tại bất cập, xây dựng hành lang ĐDSH và qui hoạch sinh thái ở qui
mô rộng lớn. Công tác quản lý các KBT sẽ chuyển từ việc thiết lập và phủ rộng các
KBT sang việc thống nhất quản lý, tăng cường hiệu quả và công bằng xã hội [11].
Điều này đồng nghĩa với việc chuyển hoạt động xây dựng năng lực bắt đầu từ đầu
sang xây dựng hệ thống năng lực công bằng, có hiệu quả một cách lâu dài. Điều này
đòi hỏi phải xem lại những yếu kém của cách tiếp cận qui hoạch hiện nay ở cả cấp
độ hệ thống và từng KBT. Điều này đòi hỏi phải giải quyết các vấn đề còn đang tồn