tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên đề CÁCH VIẾT PHẦN LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU & CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HCM
TIỂU LUẬN
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:

GVHD: PGS.TS.TRỊNH VĂN BIỀU
HVTH: PHẠM THỊ HIỀN
LỚP: LL & PPDH MÔN HÓA HỌC
CAO HỌC KHÓA 23 (2012-2014)

Cách viết phần lịch sử vấn đề, cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu Trang 2
TP. Hồ Chí Minh – năm 2013.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1. CÁCH VIẾT PHẦN LỊCH SỬ VẤN ĐỀ CỦA ĐỀ TÀI 3
1.1. Vị trí của phần lịch sử vấn đề 3
1.2. Lịch sử vấn đề 4
1.3. Vai trò của phần lịch sử vấn đề 5
1.4. Cách viết phần lịch sử vấn đề 6
1.5. Những yêu cầu đối với người nghiên cứu 9
1.6. Ví dụ 10
CHƯƠNG 2: CÁCH VIẾT PHẦN CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 13
2.1. Vị trí của phần cơ sở lí luận 13
2.2. Cơ sở lí luận 13
2.3. Vai trò của cơ sở lí luận 14
2.4. Cách viết phần cơ sở lí luận 15
2.5. Những yêu cầu đối với người nghiên cứu 17
2.6. Ví dụ 18
KẾT LUẬN 24
TÓM TẮT 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

 Theo Hồ sơ bảo vệ luận văn thạc sĩ khoa học, ĐHSP HN , phần
lịch sử vấn đề được đặt ở phần mở đầu, ngay sau phần lí do chọn đề tài:
1. Phần mở đầu
- Lí do chọn đề tài
- Lịch sử vấn đề nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả
- Phương pháp nghiên cứu
2. Nội dung
- Chương I
- Chương II
- Chương III
3. Kết luận
- Những kết luận mới
- Đóng góp mới và kiến nghị của tác giả về sử dụng kết quả nghiên cứu của
luận văn
4. Danh mục các tài liệu tham khảo (có hướng dẫn riêng kèm theo)
Các phụ lục (nếu có) để làm sáng tỏ nội dung của luận văn
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Biều HVTH: Phạm Thị Hiền
Cách viết phần lịch sử vấn đề, cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu Trang 5
 Theo PGS.TS. Trịnh Văn Biều, phần lịch sử vấn đề được đặt ở
chương tổng quan về đề tài:
Chương I. Tổng quan
1.1. Giới thiệu chung về vấn đề nghiên cứu: ý nghĩa, tầm quan trọng …
1.2. Lịch sử nghiên cứu
1.3. Nhận xét, đánh giá, bình luận
Chương II. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Cơ sở lí thuyết của việc nghiên cứu
2.2. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
Chương III. Nội dung nghiên cứu và kết quả

mình để thấy được những đóng góp, hạn chế, những chỗ còn bỏ trống của
những công trình ấy.
1.3. Vai trò của phần lịch sử vấn đề [1], [2], [6]
- Điểm qua lịch sử vấn đề giúp người viết có được cái nhìn tổng quát, đầy đủ
và sâu sắc hơn về vấn đề nghiên cứu.
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Biều HVTH: Phạm Thị Hiền
Cách viết phần lịch sử vấn đề, cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu Trang 7
- Tránh được sự lãng phí thời gian, công sức nghiên cứu lại những kết quả mà
người đi trước đã hoàn thành và đi sâu vào những góc độ khác với những
đóng góp mới hay khám phá mới cho lĩnh vực nghiên cứu đó.
- Biết ưu, khuyết điểm của mỗi đề tài để kế thừa, phát huy hoặc rút kinh
nghiệm (tránh lặp lại những sai lầm, hạn chế của các công trình trước).
- Trình bày lịch sử vấn đề nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học giúp làm
tăng thêm giá trị, làm rõ hơn những thành quả, những đóng góp mới của đề
tài.
- Biết được các công trình có liên quan để tìm thêm tư liệu.
Tóm lại, từ thực tiễn nghiên cứu, nhiều nhà khoa học đã nhận định:
Làm tốt việc tìm hiểu lịch sử vấn đề nghiên cứu là đã hoàn thành một bước cơ
bản đề tài nghiên cứu. Dựa vào phần này, người ta đã có thể đánh giá mức
độ hiểu biết của tác giả trong lĩnh vực nghiên cứu.
1.4. Cách viết phần lịch sử vấn đề [1], [2], [7]
1.4.1 Chuẩn bị
- Tìm đọc thông tin trên mạng internet,
báo chí, thư viện hoặc đến các trung tâm
cung cấp thông tin để tìm hiểu về các
công trình có liên quan đến đề tài trong
suốt thời gian dài.
- Lập thư mục về đề tài, về các tác giả,
các sách đã xuất bản, các luận án đã được
bảo vệ có liên quan đến đề tài mình.

hóa trị, Thuyết MO).
- Khi viết không nên chỉ dừng ở mức độ
liệt kê theo thời gian hay theo nội dung
mà cần đánh giá, phân loại, hệ thống,
làm sáng tỏ những đóng góp của các đề
tài về mặt lí luận và các giải pháp mang
tính thực tiễn. (Lưu ý: đối với những bài
quan trọng cần phân tích kĩ hơn).
- Kết thúc mỗi phần nội dung nên có tiểu kết đánh giá chung những bài viết
liên quan đến vấn đề cần điểm.
- Sau khi đã điểm toàn bộ các vấn đề liên quan, người viết cần có tổng kết
đánh giá khái quát những thành tựu đã đạt được, những vấn đề cần tranh luận
và nghiên cứu thêm, đề xuất những nhiệm vụ nghiên cứu mới.
Khẳng định bằng một kết luận:
- Trình bày một cách cô đọng phương pháp tiếp cận mới cũng như các vấn đề
khám phá mới của mình.
- Ngôn ngữ nên cô đọng, rõ ràng, chính xác, nhất quán, khách quan và thể
hiện tính liên tục.
1.4.3. Một số câu hay dùng khi trình bày lịch sử vấn đề nghiên cứu
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Biều HVTH: Phạm Thị Hiền
Cách viết phần lịch sử vấn đề, cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu Trang 10
- Trong luận án còn có nhiều chỗ, đặc biệt là… còn cần được tiếp tục nghiên
cứu và bổ sung…
- Tuy nhiên, các tác giả chỉ mới nêu… mà chưa nêu được…
- Tuy nhiên, trong các công trình, các tác giả vẫn còn quan tâm nhiều về…,
chưa có những công trình lớn về…
- Tóm lại, nội dung của các tài liệu nêu ra tuy cũng có những ưu điểm nhất
định,…, nhưng theo chúng tôi… chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ các
vấn đề sau:…
- Vấn đề này, trong các tài liệu trong nước và cả nước ngoài còn chưa được

ta đang nghiên cứu.
1.6. Ví dụ [11]
1.6.1. Trích dẫn luận án (phụ lục 1)
 Sơ lược về đề tài
- Tên luận án: Xây dựng quy trình tập luyện các kỹ năng giảng dạy cơ bản
trong các hình thức thực hành – thực tập sư phạm
- Người hướng dẫn: PGS. PTS. Nguyễn Ngọc Bảo; PTS. Nguyễn Đình Chỉnh
- Người thực hiện: Trần Anh Tuấn
 Nhận xét
- Tác giả đã nghiên cứu đầy đủ các tài liệu, công trình khoa học có liên quan
trực tiếp hay gián tiếp đến đề tài (cả trong và ngoài nước).
- Lịch sử vấn đề được sắp xếp theo thời gian nghiên cứu một cách rõ ràng, dễ
theo dõi. Các tác phẩm có cùng phương pháp nghiên cứu thì được điểm cùng
một lượt.
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Biều HVTH: Phạm Thị Hiền
Cách viết phần lịch sử vấn đề, cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu Trang 12
- Khi viết luận án, tác giả không chỉ dừng ở mức độ liệt kê theo thời gian hay
theo nội dung mà đã đánh giá, phân loại, làm sáng tỏ những đóng góp của các
đề tài về mặt lí luận và các giải pháp mang tính thực tiễn.
- Tác giả trình bày lưu loát, mạch lạc, thể hiện được những ưu và nhược điểm
của mỗi đề tài minh họa.
- Kết thúc mỗi phần nội dung, tác giả có trình bày tiểu kết đánh giá chung
những bài viết liên quan, trên cơ sở đó đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu.
- Sau khi đã điểm toàn bộ các vấn đề liên quan, tác giả đã tổng kết, đánh giá
khái quát những thành tựu đã đạt được, những vấn đề cần nghiên cứu thêm,
những vấn đề mới cần triển khai.
⇒ Tóm lại, tác giả có sự nghiên cứu rất kỹ những đề tài trước đó thông qua
các công trình: sách, luận văn, luận án, chứng tỏ đây là vấn đề tâm huyết của
tác giả, từ đó làm nổi bật giá trị của đề tài.
1.6.2. Trích dẫn luận văn (phụ lục 2)

1.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.3. Nhận xét, đánh giá, bình luận
Chương II. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Cơ sở lí thuyết của việc nghiên cứu
2.2. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
………………………………
Ngoài ra, nếu cần thiết thì người nghiên cứu có thể trình bày cơ sở thực
tiễn của đề tài nghiên cứu - đó là căn cứ để đề xuất các giải pháp, các phương
pháp giải quyết vấn đề.
2.2. Cơ sở lí luận [2], [3]
2.2.1. Lí luận
Theo Hồ Chí Minh: Lí luận “là sự tổng kết những kinh nghiệm của xã hội
loài người, là tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích lũy lại trong
quá trình lịch sử”. Xét về bản chất, lí luận là một hệ thống những tri thức
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Biều HVTH: Phạm Thị Hiền
Cách viết phần lịch sử vấn đề, cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu Trang 15
được khái quát từ thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất, những tính
quy luật của thế giới khách quan.
2.2.2. Cơ sở lí luận
- Cơ sở lí luận tức là dựa trên những lí luận (hệ thống tri thức) để từ đó
người nghiên cứu có thể tiến hành nghiên cứu đề tài. Cơ sở lí luận có thể là sự
kế thừa những thành quả của người đi trước; trong một số trường hợp cũng có
thể do người nghiên cứu tự xây dựng nên.
- Mỗi một đề tài khác nhau có một cơ sở lí luận riêng cho đề tài đó. Không có
cơ sở lí luận chung cho mọi đề tài. Cơ sở lí luận của đề tài thường là những
vấn đề có tính khái quát cao.
- Cơ sở lí luận bao gồm:
+ Hệ thống các khái niệm
+ Hệ thống các quan điểm, luận điểm làm cơ sở cho việc thực hiện đề
tài.

Để xây dựng phần cơ sở lí luận, người nghiên cứu cần phải:
a. Lựa chọn và chuẩn xác hóa những khái niệm bản chất của đề tài
- Khái niệm cần được xem là một bộ phận quan trọng nhất của lí luận. Khái
niệm là công cụ để gọi tên một sự kiện khoa học, là công cụ để tư duy và trao
đổi thông tin, là cơ sở để nhận dạng bản chất một sự vật. Kết quả nghiên cứu
hoàn toàn có thể sai lệch nếu không được tiến hành trên những khái niệm
chuẩn xác.
- Để xây dựng các khái niệm, người nghiên cứu cần tìm các từ khóa trong tên
đề tài, trong mục tiêu nghiên cứu, trong vấn đề và giả thuyết khoa học.
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Biều HVTH: Phạm Thị Hiền
Cách viết phần lịch sử vấn đề, cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu Trang 17
- Người nghiên cứu có thể tra cứu khái niệm trong từ điển, giáo trình, sách
giáo khoa…Tuy nhiên, cần xác định rằng, những khái niệm được định nghĩa
không phải lúc nào cũng thỏa mãn nhu cầu nghiên cứu. Trong phần lớn
trường hợp, người nghiên cứu cần tự mình lựa chọn khái niệm.

- Hơn nữa, khái niệm là ngôn ngữ đối thoại trong khoa học. Vì vậy, cần
thống nhất cách hiểu một khái niệm. Nếu khái niệm có nhiều cách hiểu khác
nhau thì phải chuẩn xác hóa nó tức là xác định trong phạm vi đề tài nghiên
cứu khái niệm được hiểu theo nghĩa nào? Nếu cần thiết thì người nghiên cứu
cần phải tự xây dựng và định nghĩa khái niệm sẽ sử dụng.
b. Trình bày hệ thống các quan điểm, luận điểm làm cơ sở cho việc
thực hiện đề tài
Người nghiên cứu cần chú ý lựa chọn, trích dẫn các quan điểm đã được
thực tế xác nhận, các nguồn tài liệu, các tác giả đáng tin cậy.
c. Xác định các mối liên hệ tất yếu, các quy luật vận động của đối
tượng nghiên cứu
- Các dạng liên hệ trong tự nhiên và xã hội thì phong phú, phức tạp. Vận
dụng lí thuyết hệ thống, ta phân chia các hình thức liên hệ thành hai dạng:
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Biều HVTH: Phạm Thị Hiền

- Người thực hiện: Trần Anh Tuấn
 Nhận xét
Trong luận án, tác giả trình bày hệ thống quan điểm làm cơ sở cho
việc thực hiện đề tài như:
7.1. Quan điểm thực tiễn: đây là quan điểm “Thứ nhất và cơ bản” đòi hỏi việc
nghiên cứu quy trình tập luyện phải xuất phát, trước hết và cơ bản, từ sự phân
tích tình hình thực tiễn các hoạt động thực hành, thực tập giảng dạy.
7.1.1. Tính hiệu quả thực tiễn:
(i) Chất lượng rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của SV phải được cải thiện một
cách rõ rệt (và “đo đạc” được).
(ii) Hiệu quả của quy trình phải cao hơn thực trạng SV phải đạt đến trình độ
nắm vững các KNGD cơ bản (thực hành được ở mức: đúng, thông thạo)
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Biều HVTH: Phạm Thị Hiền
Cách viết phần lịch sử vấn đề, cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu Trang 20
7.1.2. Luôn bám sát nội dung cơ bản của chương trình đào tạo hiện hành,
trước hết là các tri thức cơ bản của LLDH và của các bộ môn khoa học Giáo
dục khác. Đảm bảo tính kế thừa hợp lí.
7.1.3. Thực tiễn là thực tiễn đang vận động: Quy trình phải tiếp cận các chủ
trương đổi mới của ngành giáo dục.
7.1.4. Quan điểm thực tiễn còn bao hàm tính khả thi: việc thiết kế quy trình
phải tính đến các điều kiện đảm bảo khả năng thực hiện
7.2. Quan điểm hệ thống
Quan điểm hệ thống đòi hỏi đảm bảo tính thống nhất, tính đồng bộ giữa
các bước, các khâu, giữa Quy trình tập luyện KNGD với các hoạt động thực
hành, thực tập sư phạm nói chung và giữa các bộ môn khoa học giáo dục với
nhau.
7.3. Quan điểm tích hợp khoa học
Mỗi phương pháp nghiên cứu, về thực chất, chỉ là một cách tiếp cận (về
một hoặc một số mặt, hay một trình độ nhất định của đối tượng). Đây là tính
phiến diện của phương pháp nghiên cứu trong quá trình phản ánh hiện thực

kiến không phải của riêng tác giả thì cần phải chỉ rõ nguồn gốc.
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Biều HVTH: Phạm Thị Hiền
Cách viết phần lịch sử vấn đề, cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu Trang 22
Ở Việt Nam, Nguyễn Như An đã cố gắng vạch ra một quy trình tổng thể
khá chặt chẽ các bước khâu, bao gồm nhiều công đoạn (các quy trình cụ thể)
cho việc dạy và học từng loại KNGD [1]…
2.4.2. Trích dẫn 2 (phụ lục 3)
 Sơ lược về đề tài
- Tên luận án: Hình thành kĩ năng giải bài tập hóa học cho học sinh trường
Trung học cơ sở.
- Người hướng dẫn: PGS. PTS. Dương Tất Tốn; PTS. Lê Xuân Trọng.
- Người thực hiện: Cao Thị Thặng
Dàn ý đề tài
Mở đầu
Chương I. Một số vấn đề lí luận chung về hình thành kĩ năng giải bài tập hóa
học
I. Khái niệm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
2. Kĩ năng, kĩ xảo
3. Mối quan hệ giữa kiến thức và kĩ năng, kĩ xảo trong giảng dạy hóa học
II. Kĩ năng giải bài tập hóa học
1. Khái niệm về bài tập và bài toán hóa học
2. Tác dụng của BTHH
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Biều HVTH: Phạm Thị Hiền
Cách viết phần lịch sử vấn đề, cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu Trang 23
3. Phân loại BTHH
4. Giải BTHH là gì?
5. Hoạt động của học sinh trong quá trình tìm kiếm lời giải BTHH
6. Kĩ năng giải BTHH
III. Hình thành kĩ năng giải BTHH

đó nó còn có tác dụng định hướng, chỉ đạo hành động cho người nghiên cứu.
Mặt khác, nó còn giúp chúng ta rút được kinh nghiệm thành công hay thất bại
của những người đi trước.
Do đó, chúng ta cần tìm hiểu kỹ lịch sử vấn đề nghiên cứu trước khi bắt
tay vào thực hiện đề tài, đặc biệt là những đề tài đã có nhiều công trình liên
quan trước đó. Đối với những đề tài mới, chúng ta có thể không cần viết phần
này.
Cơ sở lí luận tức là dựa trên những lí luận, hệ thống tri thức để từ đó
người nghiên cứu có thể tiến hành nghiên cứu đề tài.
Chính vì vậy để xây dựng được một cơ sở lí luận đúng đắn người
nghiên cứu phải có kiến thức chung sâu rộng và cả kiến thức chuyên ngành
nghiên cứu của mình. Có như thế, cơ sở lí luận vừa xây dựng nên mới thực
hiện được chức năng của mình là kim chỉ nam cho hành động thực tiễn.
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Biều HVTH: Phạm Thị Hiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status