Cơ sở địa lý học phục vụ phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng vùng đông bắc việt nam (TT) - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

……..….***…………

LÊ THU HƯƠNG

CƠ SỞ ĐỊA LÝ HỌC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM

Chuyên ngành: Địa lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 62 44 02 19

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

Hà Nội – 2016


Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: PGS. TS. Trần Đức Thanh
Người hướng dẫn khoa học 2: GS.TSKH. Phạm Hoàng Hải

Phản biện 1: ….........................................................
Phản biện 2: ….........................................................
Phản biện 3: ….........................................................

thống các khoa học tự nhiên và xã hội nghiên cứu các thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên và các
thành phần của chúng” [78]. Hơn nữa, do hướng nghiên cứu toàn diện và tổng hợp nên “chỉ
có cơ sở địa lý học mới có đủ khả năng để chuyển sự phân tích riêng rẽ từng mặt sang sự phân
tích hệ thống, sự phân tích tổng hợp - động lực”.

Vùng Đông Bắc Việt Nam vừa có tài nguyên du lịch phong phú, vừa có văn hóa đa
sắc tộc, tuy nhiên đời sống của đồng bào các khu vực nông thôn, miền núi của Đông
Bắc còn nhiều khó khăn. Trong bối cảnh đó vậy, việc nghiên cứu “Cơ sở địa lý học
phục vụ phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng” là hoàn toàn cần thiết nhằm
đáp ứng được nhu cầu phát triển của vùng, của các địa phương trong vùng và là cơ sở
khoa học giúp các địa phương định hướng phát triển DLBV.


2

2. Mục tiêu của luận án
- Xác lập được hệ thống lý luận về cơ sở địa lý học phục vụ phát triển Du lịch sinh
thái dựa vào cộng đồng.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển DLSTDVCĐ tại khu vực nghiên
cứu.
3. Nhiệm vụ của luận án
Để làm sáng tỏ mục tiêu của luận án, 6 nhiệm vụ nghiên cứu được đặt ra là: Tổng
quan các công trình, các hướng nghiên có liên quan đến đề tài; Thu thập và phân tích số
liệu, tài liệu, công trình nghiên cứu trước đó tại khu vực nghiên cứu. Khảo sát thực địa,
điều tra xã hội học và sử dụng phương pháp chuyên gia nhằm thu thập thông tin sơ cấp
về những nguồn lực cơ bản nhằm phát triển du lịch tại vùng Đông Bắc Việt Nam; Phân
tích, đánh giá và làm rõ các nguồn lực (tự nhiên, KT-XH và chính trị) PTDL nói chung
và DLSTDVCĐ nói riêng tại vùng du lịch Đông Bắc trong bối cảnh phát triển kinh tế
của vùng và cả nước; Thành lập bản đồ phân vùng địa lý tự nhiên phục vụ DLSTDVC
vùng Đông Bắc Việt Nam; Phân tích, đánh giá và so sánh việc khai thác các nguồn lực

của cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch.
2. Làm rõ được cơ sở địa lý học trong việc phát triển DLSTDVCĐ ở vùng Đông
Bắc Việt Nam. Đó là các phương pháp phân vùng địa lý tự nhiên, đánh giá tổng hợp tài
nguyên, tổ chức lãnh thổ và sử dụng hợp lý tài nguyên và phát triển bền vững.
3. Đánh giá khách quan tiềm năng tổng hợp của các nhân tố trên cho phát triển
DLSTDVCĐ vùng Đông Bắc (trên cơ sở phân vùng địa lý, xác định trọng số đánh giá
bằng ma trận tam giác).
4. Đề xuất định hướng phát triển DLSTDVCĐ trên cơ sở kết quả đánh giá có phân
tích so sánh với quan hệ phát triển du lịch vùng.
7. Cơ sở tài liệu của luận án
Luận án được thực hiện dựa trên những nguồn tài liệu cơ bản sau:
- Tài liệu thực địa liên quan đến đề tài được thu thập từ 2010 đến 2014.
- Tài liệu, số liệu thống kê, báo cáo du lịch của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch các tỉnh
vùng Đông Bắc; Niên gián thống kê các tỉnh Đông Bắc năm 2015.Ngoài ra còn có một
số công trình nghiên cứu, quy hoạch du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn năm
2030.
- Kết quả điều tra xã hội học trong khuôn khổ luận án.


4

8. Cấu trúc của luận án
Luận án được trình bày 150 trang, gồm 10 bản đồ, 13 bảng, 9 hình, 125 tài liệu khảo
và 11 phụ lục. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính được kết cấu thành 4 chương.

Chương 1. CƠ SỞ ĐỊA LÝ HỌC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
1.1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến luận án
1.1.1. Trên thế giới
1.1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về DLST và DLSTDVCĐ

1.1.2.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về DLST và DLSTDVCĐ
Giữa thập kỷ 90 của thế kỷ XX, nghiên cứu về DLST mới xuất hiện trên các bài báo
và tạp chí khoa học. Đến cuối những năm 1990, DLST đã bước đầu gây được chú ý ở cấp
độ quốc gia với sự tham gia của Tổng cục Du lịch Việt Nam cùng nhiều tổ chức quốc tế tại
Việt Nam như UNDP, UN-ESCAP, WWF, IUCN. Việc tổ chức những hội thảo xoay
quanh các vấn đề phát triển DLST như Hội thảo về DLST với phát triển du lịch bền vững
(DLBV) ở Việt Nam (1998); Hội thảo “Xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển DLST ở
Việt Nam” (8-1999), Hội thảo khoa học: “Phát triển du lịch sinh thái trong khu dự trữ sinh
quyển: cơ hội và thách thức” (2004)... là những dấu hiệu bước đầu cho thấy sự quan tâm
rộng rãi hơn của giới học giả. Hệ thống cơ sở lý luận về DLST đã phần nào được định hình
qua các công trình nghiên cứu của các tác giả như Lê Văn Lanh (1998), Phạm Trung
Lương (2002), Lê Huy Bá (2009); Đặng Duy Lợi (1992), Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên
quốc tế (1998); Nguyễn Thị Sơn (2000), Phạm Trung Lương (2002), Hoàng Hoa Quân,
Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Văn Lanh, Đỗ Quốc Thông (2002), Nguyễn Quyết Thắng
(2005), Nguyễn Thị Hải (2007), Lê Huy Bá (2008), Nguyễn Xuân Hoà (2009), Trần Đức
Thanh.(2003, 2009), Đỗ Trọng Dũng (2011), Trần Đức Thanh (2014)...
1.1.2.2. Những nghiên cứu về đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên để phục vụ phát triển du lịch
Các tác giả như Phạm Trung Lương (2000) Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi, Lê
Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1991); Nguyễn Minh Tuệ và nhiều người khác (1996); Bùi
Thị Hải Yến, Phạm Hồng Long (2007); Nguyễn Khanh Vân, Đặng Kim Nhung (1994)
đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn trong đánh giá TNDL; khả năng


6

ứng dụng của GIS trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu du lịch, sử dụng GIS trong đánh
giá tài nguyên theo phương pháp phân tích không gian; Nguyễn Thị Sơn (2000) trong
luận án “Cơ sở khoa học cho việc định hướng phát triển DLST VQG Cúc Phương” đã
đánh giá mức độ DDSH của VQG Cúc Phương, Ninh Bình cho DLST, đã xác định một

trí,nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
1.2.1.2. Du lịch sinh thái: Trong Luật Du Lịch Việt Nam (2005), DLST được quan
niệm: “DLST là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa
phương với sự tham gia của C Đ nhằm PTBV”
1.2.1.3. Du lịch cộng đồng: Du lịch cộng đồng là phương thức phát triển DL trong đó,
CĐ dân cư là chủ thể trực tiếp tham gia vào hoạt động DL, thông qua đây họ được
hưởng các quyền lợi về kinh tế song song với trách nhiệm bảo vệ TNDL theo hướng
bền vững.
1.2.1.4. Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng: Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng là
loại hình du lịch do cộng đồng tổ chức, dựa vào thiên nhiên và văn hoá địa phương với
mục tiêu bảo vệ môi trường. DLSTDVCĐ đề cao quyền làm chủ, chú ý phân bổ lợi ích
rộng rãi và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.
1.2.2. Mục tiêu phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
- Góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và văn hóa
- DLSTDVCĐ đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương
- Có sự tham gia ngày càng tăng của cộng đồng địa phương
- Mang đến cho khách một sản phẩm có trách nhiệm đối với môi trường và xã hội
1.2.3. Điều kiện hình thành và phát triển DLSTDVCĐ
Các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù, đặc biệt nơi có tính đa dạng sinh học cao với nhiều
loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm (các VQG, khu bảo tồn thiên nhiên, các sân chim...).
Ngoài ra, phát triển DLSTDVCĐ là cần phải có sự tham gia của CĐĐP tại khu vực
đó bởi vì hơn ai hết chính những người dân địa phương tại đây hiểu rõ nhất về các
nguồn tài nguyên của mình, sự tham gia của CĐĐP có tác dụng to lớn trong việc giáo
dục du khách bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường tại đó đồng thời cũng góp
phần nâng cao hơn nữa nhận thức cho CĐ, tăng các nguồn thu nhập cho CĐ.


8

1.2.4. Nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng


9

1.3.4. Sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển BV
1.3.4.1. Sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường: Khai thác hợp lý và sử dụng
tiết kiệm, bền vững các nguồn TNTN cần được ưu tiên, bao gồm các hoạt động về khai
thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên
1.3.4.2. Phát triển bền vững: Mục tiêu của phát triển bền vững là thỏa mãn yêu cầu căn
bản của con người, cải thiện cuộc sống, bảo tồn và quản lý hữu hiệu hệ sinh thái, bảo
đảm tương lai ổn định, PTBV thực hiện và đảm bảo sự liên đới giữa các thế hệ, giữa các
quốc gia, giữa hiện tại và tương lai.
1.3.5. Hệ thống các quan điểm nghiên cứu: Quan điểm hệ thống; Quan điểm lịch sử;
Quan điểm phát triển bền vững.
1.3.6. Phương pháp nghiên cứu chung: Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số
liệu; Phương pháp thực địa; Phương pháp bản đồ và GIS; Phương pháp chuyên gia;
Phương pháp phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats).

Chương 2. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN
DLSTDVCĐ VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
2.1. Các điều kiện địa lý chung
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý: vùng Đông Bắc Việt Nam có giới hạn lãnh thổ: Điểm cực Bắc:
23°22’B trên đỉnh núi Rồ ng, Sơn nguyên Đồ ng Văn, Lũng Cú, Hà Giang; Cực Nam
20º40’B thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh; Điểm cực Đông
108°31’Đ: (Điểm cực đông trên đất liền) mũi Gót - đông bắc xã Trà Cổ, Móng Cái,
Quảng Ninh; Điểm cực Tây 103°31’Đ thuộc xã Y Tý, huyện Bát Xát, Lào Cai. Phía Bắc
vùng giáp Trung Quốc; Phía Nam giáp vùng Đồ ng bằ ng sông Hồ ng; Phía Tây, Tây
Nam giáp với các tỉnh vùng Tây Bắ c; Phía Đông và Đông Nam tiếp giáp Vinh
̣ Bắ c Bô ̣.


sắc ở địa hình Karst thuộc vùng núi đá vôi ở Việt Nam, quá trình Karst nhiệt đới đã tạo
nên nhiều hang động kỳ vĩ. Trong số hàng trăm hang động đã được phát hiện ở vùng
Đông Bắc có rất nhiều hang đẹp, rộng có khả năng khai thác phục vụ mục đích du lịch.



11

2.1.1.8. Khu vực tập trung thắng cảnh: Khu vực Cao Bằng – Bắc Kạn – Lạng Sơn: là
vùng núi đá vôi trùng điệp ở biên giới phía Bắc, có nhiều thắng cảnh đặc sắc như các
hang động, thác nước, vườn quốc gia, hồ tự nhiên trên núi; Khu vực Lào Cai – Yên Bái
là khu vực núi non hiểm trở nhất ở nước ta; Khu vực Quảng Ninh – một khu vực lãnh
thổ có vị trí, vị thế địa lý rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an
ninh quốc phòng của đất nước, nơi có nguồn tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng,
đặc biệt là nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên.
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.2.1. Dân tộc: Đông Bắc là nơi cư trú của khoảng hơn 30 dân tộc anh em thuộc 07
nhóm ngôn ngữ. Trong đó có dân tộc có số dân lớn như Kinh,Tày, Nùng,Thái và
Mường…. Trong số các tộc người thiểu số ở Đông Bắc, người Tày có dân số đông nhất
(trên dưới 1 triệu người), tiếp đến là người Nùng (trên 80 vạn người); các tộc có dân số ít
là Ngái, LôLô, Bố Y, Cờ Lao. Đồng bào dân tộc sống tập trung ở một số địa bàn nhất
định, phù hợp với tập quán, đặc điểm văn hóa của mỗi dân tộc.
2.1.2.2. Phong tục tập quán của các dân tộc người thiểu số: Hiện nay, các dân tộc vùng
Đông Bắc vẫn còn giữ được nhiều nét sinh hoạt văn hóa truyềnthống đặc sắc, những
phong tục tập quán cổ độc đáo. Cùng với nền văn hóa Việt nói chung, nền văn hóa các
dân tộc thiểu số vùng Đông Bắc đã tạo nên kho tàng văn hóa vô giá, là sảm phẩm du
lịch độc đáo thu hút khách du lịch.
2.1.2.3. Các lễ hội: Đông Bắc là nơi có nhiều hoạt động lễ hội trong năm. Tùy vào nội
dung hoạt động có thể phân ra các loại hình lễ hội lịch sử, tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội
văn hóa dân gian và lễ hội hiện đại (festival).

điện cao thế và trung thế còn ít, do dân cư sống không tập trung nên chi phí xây dựng và
tổn thất năng lượng lớn, chưa đáp ứng đủ điện để phục vụ nhân dân.
2.2.1.3. Cơ sở lưu trú: Trong những năm qua, nhờ có sự quan tâm đầu tư của Nhà nước
và địa phương các tỉnh quan tâm nên số lượng cơ sở lưu trú toàn vùng đã tăng lên. Tính
đến năm 2014, Đông Bắc có 2.748 cơ sở lưu trú với 32.204 buồng để phục vụ khách du
lịch đến Vùng. Tuy nhiên, các cơ sở lưu trú tại đây chủ yếu dưới 2 sao và các nhà
khách, hệ thống nhà hàng không lớn và kinh doanh manh mún, các công ty lữ hành
thiếu và yếu...); hoạt động quảng bá sản phẩm thiếu sáng tạo; hoạt động du lịch chịu ảnh
hưởng nhiều của thời tiết.


13

2.2.2. Sản phẩm du lịch vùng Đông Bắc: Căn cứ vào tiềm năng tài nguyên du lịch và
các điều kiện có liên quan có thể xác định sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng Đông
Bắc là du lịch văn hóa, DLST, du lịch thể thao – mạo hiểm kết hợp với du lịch tham
quan, nghiên cứu.
2.2.3. Trình độ nhận thức của cộng đồng
Nguồn nhân lực vùng Đông Bắc rất dồi dào với tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên
đang làm việc toàn vùng (63,7%) cao nhất cả nước và cao hơn cả tỷ lệ trung bình toàn
quốc (58,1%). Nguồn nhân lực tập trung ở nhóm tuổi 15 - 29 là một lợi thế của vùng
trong việc phát triển du lịch nói chung và du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng nói riêng;
Trình độ học vấn và chuyên môn của dân cư và nguồn nhân lực ở vùng Đông Bắc khá
cao (17,4%), tương đương với trình độ trung bình cả nước (18,2) chỉ thấp hơn đồng
bằng sông Hồng (25%) và Đông Nam Bộ (24,1%).
2.2.4. Kết quả
2.2.4.1. Khách du lịch: Theo số liệu thống kê của 11 Sở Văn hóa Thể Thao và Du lịch
vùng Đông Bắc, lượng khách đến Vùng những năm qua vẫn tiếp tục tăng với tốc độ
tăng trưởng bình quân năm giai đoạn 2010 – 2014 là 0,9%/năm (hình 2.1).
Đơn vị tính: nghìn khách

250000
200000

Đơn vị tính: tỷ đồng

150000

Doanh thu từ du
lịch của cả nước

100000

Doanh thu từ du lịch
của vùng Đông Bắc

50000
0

2010 2011 2012 2013 2014

(Nguồn: Các Sở VHTT và DL các tỉnh trong Vùng)
Hình 2.2. Biểu đồ so sánh doanh thu từ du lịch vùng Đông Bắc so
với cả nước (giai đoạn 2010 – 2014)
Nhìn chung, doanh thu từ du lịch của Vùng còn chưa tương xứng với tiềm năng vì
vậy nếu du lịch được quy hoạch, đầu tư tốt hơn, chắc chắn doanh thu du lịch sẽ là một
nguồn thu đáng kể cho phát triển kinh tế-xã hội của Vùng.
2.3. Phân vùng địa lý tự nhiên vùng Đông Bắc phục vụ phát triển du lịch sinh thái
dựa vào cộng đồng
Bảng 2.1. Phân vùng địa lý tự nhiên vùng Đông Bắc
TT


Vùng đồi, núi thấp và trung IV.a. TV núi trung bình Bảo Lạc


15

bình Ngân Sơn – Yên Lạc

- Nguyên Bình
IV.b. TV đồi, núi thấp Ba Bể-Chợ
Đồn
IV.c. TV đồi núi thấp Ngân Sơn –
Na Rì
V.a. TV núi đá vôi Trùng Khánh –
Hạ Lang

Vùng V

Vùng núi thấp Hạ Lang - Bắc V.b. TV núi thấp Tràng Định – Văn
Sơn

Lãng
V.c. TV núi đá vôi Bắc Sơn – Võ
Nhai
VI.a. TV đồi núi thấp Cao Lộc –

Vùng VI

Vùng đồi núi thấp Nam Mẫu Yên Tử



IX.b. TV đồi và đồng bằng Đồng Hỷ
- Tân Yên
X.a. TV đồi và đồng bằng ven biển

Vùng X

Vùng đồi, đồng bằng ven biển Hải Hà - Yên Hưng
và hải đảo ven bờ Quảng Ninh X.b TV biển đảo Vân Đồn - Hạ
Long



16

2.4. Đánh giá tổng hợp các nguồn lực phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng
đồng vùng Đông Bắc
2.4.1. Mục đích đánh giá
Mục tiêu của đánh giá điều kiện địa lý và các nguồn lực nhằm xác định các mức độ
“rất thuận lợi”, ”khá thuận lợi”, ”thuận lợi” và ”kém thuận lợi” cho mục đích phát
triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại vùng Đông Bắc Việt Nam.Cụ thể:
2.4.2. Quy trình đánh giá
2.4.2.1. Thành lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá
Để hình thành và phát triển DLSTDVCĐ phải là những khu vực có tài nguyên du
lịch sinh thái - đó là các giá trị tự nhiên hoang sơ và văn hóa bản địa. Đồng thời các
nguồn tiềm năng về DLST tại các khu vực đó cũng đòi hỏi cần phải có khả năng thu
hút nhất định.
2.4.2.2. Kết quả đánh giá
Kết quả đánh giá theo các mức và điểm trung bình cộng (áp dụng công thức CT1) của
các tiêu chí như sau: Rất thuận lợi gồm vùng I, và các tiểu vùng IIa, IVb, Va, Vc ,

triển DLSTDVCĐ như vùng I và các tiểu vùng TV IIa, IVb, Va, Vc, VIa, VIb, Xb.
- Giai đoạn 2 (trong vòng 20 năm): ưu tiên cho những khu vực được đánh giá là thuận
lợi cho phát triển DLSTDVCĐ như vùng III, vùng VII, Tiểu vùng IVc, VIc, IXa.
- Giai đoạn 3 (trong vòng 30 năm): Tiểu vùng IIb, IVa, Vb, VIIIb, IXb.
- Giai đoạn 4 (trong vòng 40 năm): tiểu vùng VIIIa và tiểu vùng Xa.
3.2.2.2. Định hướng phát triển theo các điểm, địa bàn trọng điểm và tạo động lực: Phát
triển 09 địa bàn trọng điểm: Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng núi Sa Pa (Lào Cai); khu


18

du lịch sinh thái công viên địa chất Đồng Văn (Hà Giang); Khu du lịch sinh thái cảnh
quan hồ Ba Bể (Bắc Kạn); Khu du lịch sinh thái cảnh quan thác Bản Giốc (Cao Bằng);
Di tích Pắc Bó; Khu du lịch Vân Đồn (Quảng Ninh); Thác Bà (Yên Bái); Đoan Hùng
(Phú Thọ); Chùa Tam Thanh, Động Nhị Thanh, Núi Vọng Phu, Núi Mẫu Sơn (Lạng
Sơn).
3.2.2.3. Định hướng phát triển các tuyến du lịch: Trong khu vực xác định 6 trung tâm
đầu mối quan trọng bao gồm: Lào Cai, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn và
Hà Nội là trung tâm đầu mối của cả khu vực và miền bắc nước ta;. Các hành lang động
lực phát triển theo trục dọc QL18, QL5, QL10 và hệ thống đường biển trong vùng
3.3. Các giải pháp nhằm phát triển DLSTDVCĐ vùng Đông Bắc
3.3.1. Thu hút sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương trong việc lập kế
hoạch và quản lý du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
3.3.2. Đào tạo nâng cao năng lực cho các bên liên quan đến du lịch sinh thái dựa vào
cộng đồng
3.3.3. Phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng và dịch vụ độc
đáo đề cao giá trị văn hóa truyền thống của địa phương nhưng thích ứng với điều
kiện của khách du lịch.
3.3.4. Gắn kế hoạch phát triển du lịch cộng đồng của địa phương vào chính sách
phát triển du lịch chung của từng tỉnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status