Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Lời nói đầu
Đất ngập nớc bao gồm nhiều sinh cảnh khác nhau trên đất liền, ven biển
và biển. Đất ngập nớc vô cùng phong phú và rất quan trọng đối với môi trờng
và sự phát triển kinh tế bền vững. Không chỉ là nơi c ngụ , cung cấp thức ăn
cho con ngời và nhiều loài động thực vật sống trên đó, Đất ngập nớc còn có ý
nghĩa quan trọng đối với bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học và cảnh quan
môi trờng. Trải qua một giai đoạn chiến tranh lâu dài, nhiều vùng đất ngập n-
ớc của nớc ta nh các hồ chứa nớc, các vùng rừng ngập mặn đã bị tàn phá nặng
nề. Từ năm 1997 đến nay Nhà nớc đã công nhận nhiều khu rừng đặc dụng Đất
ngập nớc và nhiều khu rừng đặc dụng khác có chứa diện tích đất ngập nớc.
Một số tỉnh cũng ra quyết định thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên Đất
ngập nớc cấp tỉnh. Tuy vậy, cho đến nay một số vùng Đất ngập nớc có tính đa
dạng sinh học cao cha đợc đa vào hệ thống các khu rừng đặc dụng của nớc ta
nh: một số ao, đầm của vùng chiêm trũng của Đồng Bằng Bắc Bộ, các đầm
phá ven biển miền Trung. Bên cạnh đó một số khu rừng đặc dụng có diện tích
đất ngập nớc nhng cha đợc qui hoạch nhiệm vụ bảo vệ hệ sinh thái Đất ngập
nớc một cách cân đối.
Trong bối cảnh này cục môi trờng, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi tr-
ờng đã phối hợp với Viện Điều tra Qui hoạch Rừng thực hiện đề tài " Xây
dựng cơ sở khoa học cho việc qui hoạch các khu bảo tồn Đất ngập nớc
của Việt Nam", Với mục đích lâu dài là xây dựng những cơ sở khoa học cho
việc qui hoạch và quản lý, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên Đất ngập nớc.
Một trong những kết quả của đề tài là đã phát hiện đợc một số khu vực Đất
ngập nớc có tầm quan trọng quốc tế và quốc gia, có những giá trị cao về đa
dạng sinh học nhng cha đợc đa vào bảo tồn. Một trong số đó là khu Đất ngập
nớc Vân Long thuộc huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình. Từ những kết quả điều
tra cơ bản ban đầu, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng, Uỷ ban nhân dân
tỉnh Ninh Bình đã có công văn đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn cho xây dựng vùng Đất ngập nớc Vân Long thành khu bảo tồn thiên
chơng i
cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
I. Đất ngập nớc và sự phát triển bền vững.
1. Giá trị của Đất ngập nớc.
Theo công ớc Ramsar ( tháng 2/1971) thuật ngữ " Đất ngập nớc" bao
gồm những vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nớc bất kể là tự nhiên hay nhân
tạo, thờng xuyên hay tạm thời, với nớc chảy hay nớc tù, là nớc ngọt, nớc lợ
hay nớc biển, kể cả những vùng nớc biển có độ sâu không quá 6 m khi triều
thấp.
Trong lịch sử xa xa những vùng Đất ngập nớc thờng là nuôi dỡng các
nền văn minh vĩ đại của Mesopotani và Ai Cập. Các vùng nớc thực hiện một
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
2
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
số chức năng nh điều tiết nớc ngầm, khống chế lũ lụt, giữ lại chất dinh dỡng,
chất cặn và các độc tố, chống sóng, chắn gió, ổn định bờ biển, phục vụ giao
thông thuỷ , du lịch Tạo ra các sản phẩm nh tài nguyên rừng, các động vật
hoang dã, tôm cá, cung cấp các chất dinh dỡng và là môi trờng trú ngụ cho cá
đẻ trứng, nơi ơm cá con hoặc nơi sinh sống cho cá trởng thành. Ngoài ra
chúng còn có các thuộc tính về hệ sinh thái nh tính đa dạng sinh học và sự độc
đáo di sản thiên nhiên. Vì vậy Đất ngập nớc tại một số nơi đến nay vẫn hết sức
quan trọng cho phúc lợi và sự bình yên của những ngời dân sống ở các vùng
phụ cận.
2. Bảo vệ phát triển bền vững Đất ngập nớc.
Có một thời trong lịch sử Đất ngập nớc đợc xem nh là vùng đất có năng
suất thấp, thậm chí bẩn thỉu chứa đầy bệnh tật, côn trùng và cá sấu, vì vậy con
ngời đã cố gắng chuyển hoá chúng thành đất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, đất thổ c và đất xây dựng, tập chung các nguồn kinh phí vào việc tát cạn
nguyên thiên nhiên có giá trị bởi vì chúng cung cấp các lợi ích và dịch vụ cho
con ngời. Hiện nay, quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ nó cũng là
động lực thúc đẩy quá trình tăng trởng kinh tế nhng bên cạnh đó nó cũng ảnh
hởng đến môi trờng. Bởi vì, để đạt đợc mục tiêu kinh tế thì bất cứ một quốc
gia nào cũng phải có chính sách, các cá nhân hay công ty đều phải tiến hành
các hoạt động từ đó nó làm thay đổi các nguồn lợi tự nhiên, làm phát sinh cả
lợi ích lẫn chi phí. Do vấn đề ngoại ứng, nên tài nguyên thiên nhiên và hàng
hoá công cộng, chúng ta không thể dựa và các thuộc tính của thị trờng (Giá cả
của thị trờng) để hớng tới sử dụng có hiệu quả nhất cũng nh không thể đa ra
phạm trù giá cả cụ thể để phản ánh giá trị của chúng. Ví dụ, giá trị 1 tấn than
năm 1990 xấp xỉ 45 USD. Tuy nhiên, giá cả này chủ yếu dựa vào một loạt các
hoạt động khai thác quặng khoáng từ lòng đất, tách chất khoáng ra khỏi
quặng, vận chuyển đến nơi tiêu dùng phù hợp. Nếu chúng ta tính đến cả các
yếu tố liên quan khác nh là số lợng cây đã bị phá huỷ, các loài vật hoang dã đã
bị tiêu diệt hoặc đã bị thay thế, và sự ô nhiễm nguồn nớc bởi việc thải chất
axit. Vậy là, giá một tấn than có thể cao hơn nhiều so với giá 45 USD. Đó là
do vấn đề ngoại ứng, có nghĩa là chúng là một loạt các tác động không đợc
định giá mà tạo ra một sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những ngời khai thác và
những ngời khác trong xã hội.
Giá trị kinh tế của một nguồn tài nguyên hay của hệ sinh thái có thể đợc
xác định nh là tổng của các giá trị đã triết khấu về thời điểm hiện tại của toàn
bộ dịch vụ mà chúng cung cấp. Quan niệm kinh tế về giá trị đợc đề cập ở đây
dựa trên nền tảng lý thuyết về kinh tế phúc lợi tân cổ điển. Tiền đề cơ bản của
kinh tế phúc lợi thể hiện ở chỗ mục đích của các hoạt động kinh tế là nhằm
tăng mức sống của các thành viên trong xã hội. Phúc lợi của từng cá nhân
không chỉ dựa trên việc tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ cho chính bản thân
mình, mà còn dựa trên số lợng và chất lợng của các hàng hoá phi thị trờng. Vì
vậy, nếu nh chúng ta có đợc các phơng thức đánh giá những hàng hoá môi tr-
ờng này và đa chúng vào hình thành chính sách, thì chúng ta có thể đề ra
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
Tổng gia trị kinh tế là khái niệm đợc sử dụng trong kinh tế, nhng khi
nhìn nhận trên quan điểm môi trờng thì đây là một khái niện có tính bao quát.
Đợc các nhà kinh tế học môi trờng gắn cho công thức khi đánh giá hệ sinh
thái là.
TEV = UV + NUV (1.1)
TEV: Tổng giá trị kinh tế.
UV: Giá trị sử dụng.
NUV: Giá trị không sử dụng.
Tổng giá trị kinh tế (TEV)
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
5
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Giá trị sử dụng (UV) Giá trị không sử dụng (NUV)
Giá trị sử dụng Giá trị sử dụng Giá trị tuỳ Giá trị tồn
trực tiếp (DUV) gián tiếp (IUV) thuộc (BV) tại (EXV)
- DUV: Là những giá trị đợc con ngời tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu
cầu con ngời.
- IUV: Thờng liên quan đến chức năng về môi trờng, trong đánh giá
kinh tế ngời ta phải phát hiện đợc chức năng đó.
- BV: Đợc hiểu là giới hạn có thể sử dụng và không sử dụng, phụ thuộc
mục đích của con ngời.
- EXV: Muốn diễn giải chức năng tồn tại nguồn tài nguyên môi trờng,
do đó giá trị này nó thiên lệch về tính chất đặc thù, tính chất giá trị quí hiếm
mà khả năng bảo tồn đợc đề cao hơn thông thờng đánh giá dựa trên nhận
thức của xã
hội hoặc sự bằng lòng chi trả (WTP).
b) Sự bằng lòng chi trả.
p*
0
Hình 1 Khối lợng
1
2
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
- Phơng pháp chi phí du lịch
Nh phần trên đã nói, WTP hay nhu cầu về một loại hàng hoá nào đó là
một sự thể hiện về lợi ích mà ngời tiêu dùng đạt đợc bằng cách mua hàng hoá
đó. Khoảng dới đờng cong cầu của một hàng hoá là thớc đo những lợi ích mà
hàng hoá đó cung cấp. Nếu nh bằng cách nào đó chúng ta có thể đa ra đợc đ-
ờng cong cầu cho các hàng hoá môi trờng thì chúng ta có thể tính đợc số lợi
ích mà hàng hoá đó đem lại. Tuy nhiên, điều khó khăn là ở chỗ nhu cầu về
hàng hoá môi trờng không thể đa ra trực tiếp nh đối với hàng hoá mà ta có thể
sử dụng thông tin thị trờng. Mặc dù một số nhà nghiên cứu đã thử đa ra những
câu hỏi trực tiếp nh điều tra mẫu một số ngời xem họ sẵn sàng trả bao nhiêu
tiền cho các hàng hoá môi trờng nh không khí trong lành và khu c trú liên
hợp, nhng phơng pháp này cũng không thu đợc kết quả khả quan lắm. Lý do
chính là ở chỗ, trong hầu hết các trờng hợp, mọi ngời đều có xu hớng giảm bớt
WTP của mình, bởi họ biết rằng, họ có thể có đợc hầu hết các hàng hoá môi
trờng, mà không cần phải trả tiền. Tuy nhiên với một số phơng pháp gián tiếp
ngời ta cũng có thể thu đợc một số thành công ở mức độ nào đó. Trờng hợp
phổ biến nhất trong những phơng pháp này chính là chi phí du lịch.
Phơng pháp chi phí du lịch đợc sử dụng hữu ích trong việc đánh giá
chất lợng của các khu vực thiên nhiên cung cấp giải trí, nơi mà mọi ngời thờng
lui tới để tổ chức các hoạt động giải trí nh picnic, đi dạo. Đặc biệt nó cũng đợc
sử dụng để trả lời câu hỏi: " Giá trị do các hệ sinh thái tự nhiên cung cấp đợc
xác định và đo lờng nh thế nào?". Chúng ta giả thiết là chất lợng của môi tr-
ờng đợc thể hiện ở chất lợng các dịch vụ giải trí môi trờng cung cấp. Để trả lời
p
w
- Đơn giá tiền lơng.
t
1
- Thời gian trên đờng tới điểm thăm quan.
t
2
- Thời gian lu lại Khu bảo tồn.
w- Là véctơ của biến số ngoại vi.
w = w(M,q,S, HDI).
M- Mức thu nhập.
q- chất lợng môi trờng tại Khu bảo tồn diễn ra các hoạt động du lịch.
S- Cự ly.
HDI- trình độ học vấn.
Tuy nhiên do không đủ khả năng về nguồn lực cũng nh thời gian cần
thiết cho nên biến q chúng ta xẽ không đa vào mô hình. Nh vậy, hàm cầu chỉ
phụ thuộc vào chi phí toàn bộ chuyến đi: Giá vé thuyền, chi phí bằng tiền trên
đờng đi, chi phí cơ hội trên đờng đi và chi phí cơ hội tại điểm diễn ra thăm
quan. Phụ thuộc vào mức thu nhập, trình độ học vấn, cự ly.
Giả thiết rằng khu vực xung quanh điểm giải trí đợc chia ra làm m vùng (i =
1,,2,3 m) các vùng khác nhau bởi các thông số nh cự ly tới điểm giải trí,
thành phần dân c, và các cơ hội khác mà khách có thể gặp. Nhu cầu cho mỗi
cá nhân vùng i là:
v
i
=f(Tc
i
, w
i
Tc
0
v
i
d(Tc
i
) (1.6)
Trong đó Tc
i
là chi phí đến thăm KBT từ vùng i, Tc
i
*
là giá hạn chế
[f(Tc
i
*
,w
i
) = 0) đối với vùng i.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
8
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Để có thể xác định đợc lợi ích của Khu bảo tồn bằng phơng pháp chi
phí du lịch, đòi hỏi chúng ta phải xây dựng đợc đờng cầu du khách cho khu
bảo tồn. Muốn vậy, chúng ta cần các loại thông tin nh sau:
1) Tổng số khách viếng thăm.
2) Số lần viếng thăm của mỗi cá nhân.
3) Số lần viếng thăm của mỗi cá nhân thay đổi ra sao khi chi phí tăng
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
9
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Nh vậy, ngoài các bớc chúng ta đã nêu để đi đến một kết quả mong
muốn xây dựng đờng cầu trong việc sử dụng phơng pháp chi phí du lịch. Năm
yếu tố trên là điều kiện xem xét mà chúng ta cần phải tính tới khi sử dụng ph-
ơng pháp này. Để có đợc thông tin phục vụ cho việc xây dựng đờng cầu, phân
tích lợi ích. Mẫu câu hỏi phỏng vấn đợc thiết kế nh sau.
Phần A: Thông tin về khách du lịch.
-nghề nghiệp
- Độ tuổi.
- Trình độ chuyên môn.
- Thu nhập hàng tháng.
- Mục đích thăm quan.
Phần B: Thông tin liên quan tới chi phí và thời gian.
- Loại phơng tiện.
- Địa bàn nơi khách đang sinh sống.
- Cự ly đi lại.
- Thời gian đi lại.
- Thời gian lu lại Khu bảo tồn.
- Mức lơng.
- Số lần viếng thăm.
Phần C: Thông tin liên quan tới đặc điểm KBTTN.
- Giá vé đi thuyền.
- Chất lợng của Khu bảo tồn với vai trò là điểm du lịch.
- ý kiến của khách du lịch.
Toàn bộ thông tin sẽ đợc sử dụng phân tích ở chơng III. Việc phỏng vấn
đợc tiến hành tại trạm bơm Đầm Vân Long. Đó là điểm du khách lên xuống
những nét khái quát về đặc trng của vùng đất ngập n-
ớc vân long- gia viễn- ninh bình
I. Đặc điểm tự nhiên.
1. Vị trí địa lý.
Khu Vân Long nằm về phía Đông Bắc tỉnh Ninh Bình, nằm trên địa
phận của các xã Gia hng, Liên sơn, Gia hoà, Gia vân, Gia lập, Gia tân và Gia
thanh huyện Gia Viễn.
Toạ độ địa lý:
Từ 20
0
20' đến 20
0
25' vĩ độ Bắc.
Từ 105
0
48' đến 105
0
54' kinh độ Đông.
Phía Tây Bắc giáp huyện Lạc Thuỷ tỉnh Hoà Bình và sông Đáy.
Phía Nam giới hạn bởi con đê Đầm Cút, kéo dài từ thôn Mai Phơng xã
Gia hng tới đồi sỏi xã Gia thanh.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
11
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Phía Tây giới hạn bởi Núi Một( Tả nạn sông Bôi ) thuộc xã Gia hng.
Phía Đông đợc giới hạn bởi chân núi Đồng Quyển đến núi Mây xã Gia
thanh.
Trung tâm khu bảo tồn cách huyện lỵ Gia Viễn 5 km về phía Đông Bắc,
quá 50 m.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
12
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
3. Địa chất và thổ nhỡng.
* Địa chất.
Trong các dãy núi đá vôi, quá trình Karst đã diễn ra khá mạnh. Trên mặt
hiếm thấy xuất hiện các dòng chảy. Những hố sụt và phễu Karst khá lớn chúng
phát triển và ngăn cách nhau bằng các sống đá sắc nhọn. Tuy các thung lũng
và cánh đồng Karst cha đợc hình thành, nhng đã thấy xuất hiện các hẻm hẹp
và thung tròn khá sâu, phân bổ rải rác trong khu vực. Chân các núi đá vôi này
còn dấu vết của sóng biển cũ rất rõ. Đá vôi ở đây đợc các nhà địa chất phát
hiện thuộc hệ Tầng Đồng Giao tuổi Triat.
Các đồi núi sỏi đợc cấu tạo bằng đá phiến và cát kết có diện tích ít,
phân bố rải rác trong khu vực có độ cao không quá 50 m và độ dốc khá thoải (
dới 10 độ).
* Thổ nhỡng.
Qua công tác khảo sát thực địa và tham khảo bản đồ thổ nhỡng, cho
thấy trong khu vực có các loại đất chính nh sau:
Đất lầy thụt: Diện tích 576 ha, chiếm 21,45% tổng diện tích toàn khu
vực. Đặc trng cơ bản là: Thành phần cơ giới nặng > 60% sét. Ngập quanh
năm, nên quá trình khử oxy xảy ra mạnh (fe++, Mg++, H2S ). Tỷ lệ hữu cơ
cao, lân nghèo, kali cao, có độ phì tiềm tàng cao.
Đất dốc tụ và phù xa sông suối: Diện tích 236 ha, chiếm 8,93% tổng
diện tích toàn khu vực. Đặc trng cơ bản là: đất có màu nâu tơi, thành phần cơ
giới trung bình, pH trung bình , đất tơi xốp, giàu dinh dỡng. Phân bố bên bờ
sông Đáy, Sông Bôi và các suối Đá Bàn, Ngọc Lâm.
Đất Feralit điển hình vùng đồi: Diện tích 56 ha, chiếm 2,12% tổng
Tháng lạnh nhất là tháng 1, song cũng có năm là tháng 12. Nhiệt độ tối thấp
có thể xuống tới 5
0
C- 6
0
C và mỗi đợt có thể kéo dài từ 5 - 7 ngày. Nhiệt độ tối
thấp có thể xuống dới 2,4
0
C. Nhìn chung, các tháng mùa lạnh đều có nhiệt độ
trên 10
0
C. Hiện tợng sơng muối không có khả năng xảy ra. Mùa nóng bắt đầu
từ tháng 3. Nhiệt độ trung bình lớn nhất vào tháng 7 (>=29
0
c). Khu vực này ít
chịu ảnh hởng của gió lào, mà phần lớn là ảnh hởng của gió mùa Đông Nam.
Nhiệt độ tối cao tuyệt đối quan sát đợc ở Nho Quan là 41.3
0
c.
Lợng ma ở mức độ trung bình (1800 - 1900 mm) phân bố không đều
giữa các mùa. Mùa ma từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 10, chiếm tới 88- 90%
tổng lợng ma năm. Ma nhiều nhất là tháng 8, 9 có ngày ma tới 451 mm.
Tháng 7, 8, 9 cũng là những tháng có nhiều trận bão lớn xuất hiện làm ảnh h-
ởng đến mùa màng.
Bảng 1. Các yếu tố khí tợng gần khu bảo tồn
Các yếu tố khí tợng Đơn vị
Trạm
Phủ Lý
Trạm
Nho Quan
khô cũng còn tới 80% (vì có ma phùn), thỉnh thoảng có ngày hanh khô, độ ẩm
xuống tới mức kỷ lục: 10 - 20%. Lợng bốc hơi cha vợt quá 1000 mm/năm.
Bốc hơi mạnh vào những ngày nắng nóng và mùa hanh khô.
5. Thuỷ văn.
Trong vùng có 3 hệ thống sông lớn có ảnh hởng đến chế độ thuỷ văn
trong Khu bảo tồn thiên nhiên, đó là sông Đáy, sông Bôi và sông Hoàng Long
với nhiều nhánh sông suối nhỏ nh sông Lãng, sông Canh. Ngoài ra trong Khu
bảo tồn còn có một số con suối nhỏ chảy vào đầm Vân Long nh suối Tép, suối
Cút và một loạt hang động trong núi đá vôi cung cấp nớc thờng xuyên cho
đầm Cút và đầm Vân Long. Đặc điểm của các sông lớn là có độ dốc nhỏ,
nhiều khúc uốn quanh co, lại có nhiều sông nhỏ nối các sông lớn tạo lên một
mạng lới khá dày đặc.
Ngoài hệ thống sông Đáy, sông Bôi, sông Hoàng Long. Ngay từ những
năm 1960 -1970 nhân dân Gia Viễn đã đắp con đê dài hơn 10 km suốt từ thôn
Mai Phơng (Gia hng) qua đồi sỏi đến sông Đáy thuộc xã Gia thanh, tạo nên
hai vùng ngoài đê và trong đê có chế độ thuỷ văn khác nhau.
Chế độ thuỷ văn vẫn chủ yếu phụ thuộc vào chế độ ma trong vùng. Mùa
ma từ tháng 4 đến tháng 10, cực đại vào tháng 8, 9 và cũng trong các tháng đó
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
15
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
ghi đợc những ngày ma lớn nhất. Vào thời kỳ này, các sông lớn đang vào giai
đoạn lũ cờng. các sông nội đồng không tiêu đợc nớc ma gây ra úng, làm ảnh
hởng đến mùa màng. Mực nớc trong kênh nội đồng bằng mực nớc trong đồng
ruộng. Mặt khác nớc từ các nơi cao tập trung vào vùng trũng (giữa núi và chân
đê) làm cho mực nớc đầm có thể dâng lên đến hơn 3m làm cho mặt nớc sông
và mặt nớc đồng không còn phân biệt đợc.
Vào mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) lợng ma ít (chỉ chiếm
và phong phú vô cùng. Cụ thể là đã lập ô đo đếm các loài thực vật thuỷ sinh
trong vùng, các loài thờng gặp là: Cỏ Lác, Cỏ Bợ, Rong vải, cỏ Lăn, Bèo ong,
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
16
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Rong ca, Cỏ Bấc Đốt, Bèo vẩy, Rong sáp, Cỏ sậy, Bèo tây, Sen, Súng, Rau
ngổ Đây là nguồn thức ăn giàu dinh dỡng cũng nh tạo nơi ẩn nấp tốt cho các
loài động vật thuỷ sinh tồn tại và phát triển.
* Vùng núi đá không cây.
Tổng diện tích là 214 ha, chiếm 8% tổng diện tích tự nhiên. Tập trung
nhiều nhất vẫn là phía Đông Nam Khu bảo tồn thiên nhiên. Bao gồm toàn bộ
núi Miên, núi Lơng, núi Mây, sờn và chân núi Đồng Quyển, núi Mèo Cào và
một phần núi Hàm Rồng của Gia hng. Trớc kia, vùng núi này cũng có nhiều
cây gỗ, bằng chứng là trong thung và các hốc đá vẫn còn nhiều gốc cây khá
lớn có dễ bám chặt vào đá. nhng vì các núi này gần khu dân c nên bị tác động
thờng xuyên. Núi đá trở nên trơ trọi, khả năng phục hồi rừng là rất lâu dài, rất
khó khăn và tốn kém.
ii. Đa dạng sinh học của Khu bảo tồn Đất ngập nớc Vân
Long - Gia Viễn- Tỉnh Ninh Bình.
1. Khu hệ thực vật.
1.1. Hệ thực vật rừng.
Điều tra bớc đầu đã ghi nhận đợc 457 loài thực vật bậc cao có mạch
thuộc 327 chi 127 họ.
So sánh hệ thực vật Vân Long với hệ thực vật vờn Quốc Gia Cúc Phơng
và Khu văn hoá lịch sử Hoa L - hai khu rừng đặc dụng trên núi đá vôi gần Vân
Long nhất, Nhận thấy khu hệ thực vật Vân Long gần giống với Hoa L, và
nghèo hơn nhiều so với Cúc Phơng. Nguyên nhân do diện tích hai khu Vân
Long và Hoa L nhỏ hơn so với Cúc Phơng, đặc biệt ở Vân Long và Hoa L
Nghiến và Lim xẹt.
Ngoài ra, Có 3 loài lần đầu tiên ghi nhận cho hệ thực vật Việt Nam đó
là: Sữa hoa vàng, Mã đậu linh hải nam và tầm cốt phong.
Nh vậy, hệ thực vật Vân Long tuy không phong phú bằng các khu hệ
thực vật khác nhng có giá trị cao về mặt khoa học.
Bảng 4. Danh sách các loài trong sách đỏ Việt Nam
Tên Việt Nam Sách đỏ
Kiêng, Nghiến R
Tuế lá rộng R
Cốt toái bổ T
Sắng K
Bách bộ E
Mã tiền hoa tán V
Bò cạp núi T
* Tài nguyên thực vật.
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tài nguyên thực vật rừng
Vân Long - Ninh Bình rất đa dạng và phong phú bao gồm các loại nh sau:
- Cây gỗ: Đại bộ phận có đờng kính nhỏ, ở dạng cây bụi.
- Cây thuốc: Đã phát hiện có 226 loài thực vật bậc cao, có mạch có thể
dùng làm thuốc. So với tổng số 457 loài thực vật bậc cao đã phát hiện đợc ở
đây thì các cây làm thuốc chiếm 58,2%, đặc biệt có hai loài Nam mộc hơng là
Mã đậu linh hải nam và Tầm cốt phong đều là những loài lần đầu tiên ghi
nhận cho hệ thực vật rừng Việt Nam.
- Cây cảnh: Bớc đầu đã thống kê đợc có 59 loài cây có thể làm cây
cảnh, chiếm12.9 % tổng số loài. Có giá tri nhất là loài Tuế và Lan.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
18
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
2. Khu hệ động vật.
2.1. Lớp thú, chim.
2.1.1. Khu hệ.
a) Thành phần loài.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
19
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
Đã thống kê đợc có 39 loài, 19 họ, 7 bộ thú; 62 loài, 32 họ, 12 bộ chim.
Trong số đó có: 15 loài có mẫu, 75 loài quan sát, 11 loài phỏng vấn thợ săn địa
phơng.
Nếu so với các khu bảo tồn ở gần kề nh Thợng Tiến (Hoà Bình), Cúc
Phơng (Ninh Bình), Ba Vì (Hà Tây) thì khu hệ chim thú Vân Long tơng đối
nghèo. Điều này dễ hiểu vì: Vân Long có diện tích nhỏ, rừng bị tàn phá mạnh
và có lẽ là kết quả khảo sát cha cao, thiếu hẳn dẫn liệu về chim nớc chú đông;
các dẫn liệu về thú nhỏ nh Dơi, gặm nhấm cũng bị hạn chế. Yếu tố đặc hữu
của khu hệ chim thú Vân Long không cao, chỉ có một loài phụ. Tuy vậy, loài
phụ đăc hữu này lại phân bố rất hẹp và đang có nguy cơ bị tiêu diệt ở Việt
Nam, đó là vooc quần đùi.
b)Đặc tính phân bố theo sinh cảnh.
ở Vân Long có 4 kiểu sinh cảnh chủ yếu: Rừng núi đá, Đất ngập nớc,
Rừng trồng, Ruộng lúa và Thôn làng.
Sinh cảnh rừng núi đá ở Thung Giếng, phía Tây Bắc của Khu bảo tồn.
Đây là sinh cảnh có tính đa dạng sinh học cao của Khu bảo tồn. Đã thống kê
đợc 31 loài thú, 50 loài chim ở Miền Bắc Việt Nam, khu hệ thú rừng núi đá
vôi có tới 69 loài (Đỗ Tớc, 2000), ở vân long đã tìm thấy 31 loài sinh sống
trong rừng núi đá vôi, chiếm 45%. Khỉ vàng, Vooc quần đùi, Sóc đen, Sơn d-
ơng, các loài Dơi, các loài Sáo, các loài Hoét, Don là những c dân điển hình
cho khu hệ chim thú núi đá Vân Long.
Triết bụng vàng, Báo gấm, Sơn dơng. Nhóm hiếm chỉ có một loài là Cầy vằn,
một loài đặc hữu cho Bắc Việt Nam và Bắc Lào.
Bảng 6. Số loài chim, thú quí hiếm ở Vân Long.
Lớp thú E V R T Cộng
Thú 3 5 1 1 10
Chim - - - 1 1
Cộng 3 5 1 2 11
Ghi chú: E: Loài nguy cấp R:Loài hiếm
V: Loài sẽ nguy cấp T: Loài bị đe doạ
Vooc quần đùi: Đây là loài đặc hữu hẹp ở Việt Nam, chỉ giới hạn ở một
số điểm thuộc tỉnh Hoà Bình, Hà Tây, Hà Nam, Ninh Bình và Thanh Hoá. Số
lợng khoảng 150 cá thể. ở Vân Long, theo các thợ săn có khoảng 4 đàn gồm
26 - 32 cá thể.
Bảng 7. Số lợng Vooc quần đúi ở Vân Long
Địa điểm Số lợng
Núi Mâm xôi 12 -16
Núi Ba chon 7 - 10
Núi tây hồ Vân Long 7
Thung Giếng 7
Tổng 33 - 40
Nguồn: Viện Điều Tra Qui Hoạch Rừng.
Nh vậy, ở khu vực Vân Long có khoảng 33 - 40 cá thể Vooc quần đùi và
nếu so với các điểm hiện có Vooc quần đùi khác thì Vân Long có số lợng
cao nhất, đặc biệt lại dễ dàng quan sát thấy, nh đàn vooc ở khu núi Mâm xôi.
Sơn dơng: Loài đợc xếp vào dạng sẽ nguy cấp trong sách đỏ Việt Nam,
ở Vân Long đã phát hiện đợc dấu chân Sơn dơng ở khu vực Thung Giếng.
Theo các thợ săn, Sơn dơng còn phổ biến ở khu vực núi đá còn rừng hay núi
đá cây bụi.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
Gia
hoà
Gia
vân
Gia
lập
Gia
tân
Gia
thanh
Tổng
cộng
1 Dân tộc Kinh Kinh Kinh Kinh Kinh Kinh Kinh
2 Số hộ Hộ 1663 1358 1865 1339 1705 1802 1473 11205
3 Số hộ khẩu Ngời 6493 5432 7848 5465 7021 8109 5889 46257
- Nam - 3089 2553 3721 2542 3313 3811 2709 21738
- Nữ - 3404 2879 4127 2923 3708 4298 3180 24519
4 Số lao động - 2995 2472 3538 2335 3050 3568 2542 20460
- Nam - 1439 1211 1724 1140 1488 1748 1240 9990
-Nữ - 1516 1261 1814 1195 1562 1820 1320 10470
5 Mật độ dân số Ng/km 417 810 293 479 779 1021 663 530
Nguồn: Phòng kế hoạch hoá Huyện Gia Viễn.
1.1. Dân số và mật độ dân số.
Theo số liệu của phòng thống kê huyện Gia Viễn năm1999 cho thấy
toàn bộ 7 xã vùng đệm của Khu bảo tồn Vân Long có 11205 hộ với 46257
khẩu.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
22
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
xuất nông nghiệp. Còn các ngành nghề khác chỉ chiếm một tỷ lệ thấp.
2. Tình hình cơ sở hạ tầng.
2.1. Giao thông vận tải.
Mạng lới giao thông trong khu vực khá thuận tiện và đồng đều, do nằm
gần các trục đờng lớn nh quốc lộ 1, đờng tỉnh lộ Trong nhiều năm qua, Nhà
nớc và địa phơng đầu t khá cao để duy tu và bảo dỡng và làm mới những con
đờng giao thông nông thôn, liên xã.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
23
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV. Vũ Đức Thắng
Luận văn tốt nghiệp Lớp : KTMT - 40
2.3. Thuỷ lợi.
Trên địa bàn khu vực đã xây dựng đợc hơn 20 km đê đầm Cút rất vững
chắc. Xây dựng đợc hai trạm bơm điện Gia vân và Gia hoà với công xuất lớn,
đảm bảo tới tiêu cho hàng ngàn ha ruộng, hai vụ ăn chắc của các xã trong đê.
Ngoài ra các xã còn có hàng chục km hệ thống mơng máng nhỏ tới tiêu
nội đồng khá kiên cố. Giúp cho địa phơng chủ động vấn đề nớc cho cấy lúa và
hoa màu. Góp phần tăng năng xuất cây trồng địa phơng ngày một cao hơn.
3. Công tác giáo dục.
Theo số liệu thống kê huyện Gia Viễn, trong 6 xã của khu vùng đệm
của Khu bảo tồn thì:
- Tổng số học sinh là: 9652 em, học sinh tiểu học là 5479 em, học sinh
trung học cơ sở là 4173 em.
- Tổng số giáo viên là 302 ngời, số trờng học là 12 trờng, có 206 lớp
học. Trong mấy năm trở lại đây, đời sống của đồng bào trong khu vực đã đợc
cải thiện và nâng lên từng bớc. Nhận thức của ngời dân về giáo dục đào tạo
các thế hệ con em họ đã có nhiều thay đổi. Số lợng học sinh đến tuổi đi học
tới trờng ngày càng đông, chiếm tỷ lệ 98 - 99% độ tuổi đi học.
4. Cảnh quan và di tích văn hoá.
Việc xây dựng Vân Long thành khu bảo tồn thiên nhiên sẽ tăng giá trị
về cảnh quan du lịch và sẽ là địa điểm du lịch hấp dẫn của tỉnh Ninh Bình
trong tơng lai.
IV. Vai trò của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh
Bình trong bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch
sinh thái.
1. Mục tiêu và nhiệm vụ.
a) Mục tiêu.
Bảo vệ toàn vẹn những giá trị đa dạng sinh học và các nguồn gen quý
hiếm, xây dựng và phát triển các dự án và đề tài trong Khu bảo tồn thiên nhiên
và vùng đệm một cách hài hoà, nhằm mang lại lợi ích cao cho công tác bảo
tồn và ngời dân sống trong Khu bảo tồn.
b) Nhiệm vụ.
Bảo vệ đợc hệ sinh thái Đất ngập nớc nội đồng điển hình của vùng đồng
bằng Bắc Bộ cùng các hệ sinh thái và hệ thực vật vùng núi đá vôi trong Khu
bảo tồn thiên nhiên. Bảo vệ 12 loài chim thú, 9 loài bò sát ếch, Nhái và nhiều
loài động vật quý hiếm khác, đặc biệt là bảo vệ đợc quần thể loài vooc
quần đùi,
quần thể lớn nhất của loài linh trởng này ở Việt Nam.
Bảo vệ 8 loài thực vật quý hiếm đại diện cho núi đá vôi phía Bắc Việt
Nam.
Bảo vệ đợc tất cả các cảnh quan với hơn 32 hang động và 10 di tích lịch
sử văn hoá hiện có trong Khu bảo tồn làm cơ sở để phát triển du lịch sinh thái
trong khu vực.
Nâng cao đời sống và nhận thức về công tác bảo vệ thiên nhiên của
nhân dân quanh vùng, giúp đỡ và hớng dẫn ngời dân tham gia vào công tác
bảo vệ Khu bảo tồn.
Bớc đầu xác định giá trị kinh tế của vùng Đất ngập nớc Vân Long- Gia Viễn- Ninh Bình bằng
phơng pháp chi phí du lịch kết hợp với điều tra ngẫu nhiên.
25