NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG TRÀ KHÚC, TỈNH QUẢNG NGÃI - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN TIẾN DŨNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
KHAI THÁC BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC
SÔNG TRÀ KHÚC, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Mã số : 60580212 LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Nguyễn Văn Tuấn
2. PGS.TS Nguyễn Cao Đơn
HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1 LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam kết: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân, và
được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Tuấn và
PGS. TS. Nguyễn Cao Đơn.

những thiếu sót, vì vậy rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy, Cô và các
bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.

Hà Nội, ngày / /2014
Học viên
Nguyễn Tiến Dũng
Luận văn thạc sĩ
3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………7
1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU
VỰC SÔNG 11
1.1 Tổng quan về quản lý, khai thác tài nguyên nước lưu vực sông 11
1.1.1 Về quản lý, khai thác nước lưu vực sông trên thế giới 12
1.1.2 Về quản lý, khai thác nước lưu vực sông tại Việt Nam 17
1.2 Tổng quan vùng nghiên cứu 19
1.2.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 19
1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội trên lưu vực sông Trà Khúc 29
2 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC VÀ GIỚI

4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 Luận văn thạc sĩ
4 DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình tháng, năm tại các trạm (
0
C) 23
Bảng 1.2: Độ ẩm trung bình tháng, năm tại các trạm (%) 23
Bảng 1.3: Số giờ nắng bình quân tháng, năm tại các trạm (giờ) 24
Bảng 1.4: Lượng bốc hơi ống pitch trung bình tháng, năm (mm) 24
Bảng 1.5: Lượng mưa trung bình tháng và tỷ lệ so với mưa năm của một số trạm thuộc
LVS Trà Khúc 25
Bảng 1.6: Phân phối dòng chảy trung bình nhiều năm trạm Sơn Giang (m
3
/s) 27
Bảng 1.7: Biến động dòng chảy tháng tại trạm Sơn Giang – sông Trà Khúc (F
LV
= 2706
km
2
) 27
Bảng 1.8: Đặc trưng lũ lớn nhất trong lưu vực sông Trà Khúc 28
Bảng 1.9: Dòng chảy nhỏ nhất tại trạm Sơn Giang 28
Bảng 3.1: Phân tiểu lưu vực khai thác, sử dụng nước trên lưu vực sông Trà Khúc 51

Bảng 3.27: Tổng hợp kết quả tính toán nhu cầu sử dụng nước của các ngành trên từng tiểu
lưu vực thuộc LVS Trà Khúc đến năm 2020 67
Bảng 3.28: Đặc trưng thủy văn tại các vị trí [14] 70
Bảng 3.29: Lượng nước thiếu trên từng tiểu lưu vực thuộc LVS Trà Khúc (triệu m
3)
72
Bảng 3.30: Tổng lượng nước thiếu trên lưu vực sông Trà Khúc (triệu m
3
) 73

Luận văn thạc sĩ
5 DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Hội đồng lưu vực sông Lerma- Chapala 15
Hình 1.2: Sơ đồ lưu vực sông Trà Khúc 20
Hình 2.1: Sơ đồ minh hoạ cấu trúc mô hình MIKE BASIN 45
Hình 3.1: Sơ đồ tính toán cân bằng nước bằng mô hình MIKE - BASIN trên lưu vực sông
Trà Khúc – tỉnh Quảng Ngãi 71
Hình 3.2: Biểu đồ lượng nước thiếu của các ngành giai đoạn hiện tại (P = 85%) 72
Hình 3.3: Biểu đồ lượng nước thiếu của các ngành giai đoạn 2020 (P = 85%) 73 Luận văn thạc sĩ
6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


sông Vệ, sông Trà khúc có diện tích lưu vực lớn nhất và lượng nước dồi dào
nhất. Sông Trà Khúc bắt nguồn từ vùng núi cao Kon Plong tỉnh Kon Tum ở độ
cao 1500 m. Phần thượng nguồn sông chảy theo hướng Nam-Bắc, đến Thạch
Nham chảy theo hướng Tây-Đông, đổ ra biển qua cửa Cổ Lũy. Sông có chiều
dài 135 km, diện tích lưu vực 3240 km2, diện tích tính đến Thạch Nham 2840
km2, mật độ lưới sông 0,39 km/km2, độ cao bình quân lưu vực 550m, chiều dài
lưu vực 123 km, chiều rộng trung bình lưu vực 26,3 km, độ dốc bình quân lưu
vực 18,5%. Với chiều dài sông 135 km, khoảng 2/3 chảy trong vùng núi cao có
cao độ từ 200-1000m, phần còn lại chảy qua vùng đồng bằng.
Chế độ mưa :
Trong lưu vực lượng mưa có xu hướng giảm dần từ Bắc vào Nam và từ
Luận văn thạc sĩ
8

Đông sang Tây. Vùng mưa lớn tập trung ở các vùng núi cao như Ba Tơ, Gia
Vực từ 3200- 4000 mm/năm, vùng đồng bằng ven biển lượng mưa nhỏ hơn
nhiều chỉ đạt từ 2300- 2700 mm/năm. Mùa mưa ở đây kéo dài 4 tháng, từ tháng
9 đến tháng 12, chiếm từ 70-80% tổng lượng mưa cả năm. Mưa đặc biệt lớn vào
2 tháng 10 và 11, lượng mưa trong 2 tháng này chiếm tới 40- 50% tổng lượng
mưa năm. Cường độ mưa lớn thường xuất hiện vào các tháng 10 và 11, là
nguyên nhân sinh ra lũ lụt và xói mòn trên lưu vực.
Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, lượng mưa chiếm từ 20- 35% tổng lượng
mưa năm. Tháng có lượng mưa nhỏ nhất thường là tháng 2. Trong các tháng 5
và 6 trong vùng xuất hiện các đợt mưa phụ, càng về phía Tây của vùng các đợt
mưa phụ càng rõ nét hơn, tuy nhiên giá trị mưa bình quân các tháng này cũng
không vượt qúa giá trị mưa bình quân các tháng trong năm.
Phân phối dòng chảy năm
Cũng như phân phối của mưa, dòng chảy trong năm phân phối không đều
trong vùng dự án và cũng chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa lũ và mùa cạn. Dòng
chảy giữa các tháng trong năm không đều nhau, chênh lệch giữa các tháng nhiều

- Đề xuất các giải pháp quản lý, khai thác nguồn nước sông Trà Khúc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tài nguyên nước và lưu vực sông Trà Khúc.
- Phạm vi nghiên cứu: Lưu vực sông Trà Khúc, tỉnh Quảng Ngãi.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận:
(1) Tiếp cận tổng hợp
Xem khu vực nghiên cứu là toàn bộ lưu vực sông Trà Khúc, trong đó các
điều kiện cấu thành hệ thống gồm: địa hình, địa chất, khí hậu, nước, sinh vật,
con người, phương thức quản lý, khai thác .v.v…, là các thành phần của hệ
tương tác có quan hệ ràng buộc, tác động lẫn nhau.
(2) Tiếp cận hệ kinh tế – sinh thái – môi trường
Mục tiêu cơ bản của việc tính toán cân bằng nước lưu vực sông Trà Khúc
nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên nước phục vụ lợi ích con người và phát triển
kinh tế. Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên sẽ tác động tới hệ sinh thái và môi
Luận văn thạc sĩ
10

trường. Vì vậy cách tiếp cận này bảo đảm nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
(3) Tiếp cận tích hợp thông tin (ảnh viễn thám, bản đồ và hệ thống GIS)
Vùng nghiên cứu có cấu trúc địa hình phức tạp, điều kiện tự nhiên biến
động. Do vậy để nắm bắt thông tin cập nhật về tài nguyên về đất, nước phục vụ
công tác nghiên cứu đòi hỏi phải tích hợp các thông tin như ảnh vệ tinh; khai
thác bản đồ chuyên ngành ( bản đồ sử dụng đất, bản đồ về các vị trí khai thác
nước ngầm, bản đồ các vùng dân cư, đường xá ) và so sánh, đối chiếu với tài
liệu khảo sát mặt đất.
(4) Tiếp cận kế thừa, phát triển các kết quả nghiên cứu và tiếp thu công
nghệ.
+ Tiếp cận các kết quả nghiên cứu về tài nguyên nước tỉnh Quảng Ngãi,

băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên
mặt đất và trong không khí. Tất cả sông hồ, đất ngập nước trên thế giới cùng chỉ
chiếm khoảng 1% diện tích đất và 0,01% tổng lượng nước ngọt.
Tài nguyên nước là tài nguyên thiết yếu cho sự sống nhưng đồng thời
cũng là yếu tố môi trường rất quan trọng, do vậy quản lý và nghiên cứu tài
nguyên nước vừa là hoạt động đánh giá tài nguyên nước vừa là đánh giá tình
trạng môi trường của một vùng lãnh thổ. Nước có quan hệ mật thiết với các tài
nguyên khác như sinh vật, đất và chính vì thế khi xu thế sa mạc hóa, hủy hoại
tài nguyên đất, rừng thì cũng đồng thời làm trầm trọng thêm tình trạng thiều
nước về mùa khô và gây lũ lụt vào mùa mưa.
Trên thế giới, kể từ sau Hội nghi Dublin và Hội nghị thượng đỉnh về Môi
trường và phát triển của thế giới họp tại Rio de Janero (Brazil, 1992), phần lớn
các nước trên thế giới đều trong tiến trình thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên
nước (QLTHTNN) với việc lấy lưu vực sông làm đơn vị quản lý nước càng
được chú trọng và được coi là điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng
nước, điều phối và giải quyết tốt các mâu thuẫn trong khai thác và sử dụng tài
nguyên nước giữa các vùng, các khu vực thượng hạ lưu của lưu vực sông.
Tổ chức công tác vì nước toàn cầu (GWP) cho rằng: “Quản lý tổng hợp
lưu vực sông là một quá trình mà trong đó con người phát triển và quản lý tài
nguyên nước, đất và các tài nguyên khác nhằm đạt được hiệu quả tối ưu của các
thành quả kinh tế xã hội một cách công bằng mà không đánh đổi bằng sự bền
Luận văn thạc sĩ
12

vững của các hệ sinh thái then chốt”. Định nghĩa này nhấn mạnh những khía
cạnh nổi bật của quản lý tổng hợp lưu vực sông và cho thấy quản lý tổng hợp
lưu vực sông là sự hợp tác trong quản lý và khai thác sử dụng các nguồn tài
nguyên có trên toàn bộ lưu vực một cách hợp lý, hiệu quả và công bằng để đạt
được lợi ích kinh tế và xã hội mà không làm tổn hại đến sự bền vững của hệ sinh
thái.

Trên thế giới có hàng trăm tổ chức lưu vực sông đang hoạt động, các tổ
chức này có thể có cơ cấu tổ chức và chức năng không hoàn toàn giống nhau tùy
thuộc vào mỗi nước và điều kiện lưu vực. Các sự khác nhau thường tập trung
vào các điểm chính: Hình thức tổ chức, chức năng, mức độ tham gia trong quản
lý nước của tổ chức lưu vực sông, phương thức hoạt động, cơ chế tài chính.
* Mô hình quản lý lưu vực sông ở Pháp:
Nước Pháp từ năm 1966 đã quản lý tất cả 6 lưu vực sông trên cả nước dựa
theo luật về nước ban hành năm 1964. Mỗi lưu vực sông có một cơ quan lưu vực
với chức năng chính là:
- Định hướng và khuyến khích các hộ dùng nước sử dụng hợp lý tài
nguyên nước thông qua các công cụ kinh tế.
- Khởi xướng và cung cấp thông tin cho các dự án (nhưng không trực tiếp
thực hiện dự án), điều hòa các lợi ích địa phương, lợi ích cá biệt và lợi ích chung
trong khai thác tài nguyên nước.
Cơ quan lưu vực có một Hội đồng quản trị trong đó một nửa đại diện các
cơ quan nhà nước, 1/4 là đại diện các chính quyền địa phương và 1/4 còn lại là
đại diện các hộ dùng nước (công nghiệp, nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt và
công nghiệp, thủy sản,…). Các quyết định của Hội đồng quản trị phải được Cơ
quan lưu vực sông phê chuẩn.
* Mô hình quản lý lưu vực sông Hoàng Hà (Trung Quốc):
Sông Hoàng Hà lớn thứ 2 Trung Quốc với diện tích lưu vực 795.000km2,
số dân 98 triệu người sống trên lưu vực. Để quản lý lưu vực sông Hoàng Hà,
Nhà nước Trung Quốc thành lập Ủy ban bảo vệ sông Hoàng Hà (YRCC). Ủy
ban này là một cơ quan của Bộ Thủy Lợi Trung Quốc nhằm quản lý lưu vực
sông Hoàng Hà và các sông nội địa thuộc một số tỉnh và khu vực phía Tây Bắc
Trung Quốc với chức năng chủ yếu là:
Luận văn thạc sĩ
14

- Quản lý thống nhất tài nguyên nước và dòng sông;

- Về hình thức: Có một số hình thức của cơ quan quản lý lưu vực sông
hiện hành trên thế giới, nhưng có thể quy thành ba hình thức phổ biến nhất đó là:
(i) cơ quan thủy vụ lưu vực sông, (ii) ủy hội lưu vực sông, và (iii) hội đồng lưu
vực sông. Mỗi loại có một mức độ tập trung quyền lực cũng như mức độ tham
gia vào quản lý nước khác nhau.
- Về chức năng nhiệm vụ: Chức năng và nhiệm vụ của cơ quan quản lý
lưu vực sông có thể nhiều hay ít tùy thuộc theo mục tiêu của cơ quan quản lý lưu
vực sông được đặt ra khi thành lập. Việc xác định các chức năng và nhiệm vụ
của cơ quan quản lý lưu vực sông phải tương xứng với yêu cầu quản lý của lưu
vực sông cần phải thực hiện.
- Về quyền hạn: Quyền hạn biểu thị quyền lực của cơ quan quản lý lưu
Văn phòng Hội đồng
Văn phòng khu vực của Uỷ ban
nước Quốc gia
Ủy viên Hội
đồng
Thống đốc
các tiểu
bang:
Guanajuato
Jalisco
Mexico
Michoacan
Quereta
Chủ tịch Hội đồng
Chủ nhiệm Ủy ban nước Quốc
i
Ủy viên Hội
đồng
Đại diện các hộ

nhiệm vụ quản lý được giao.
- Phương thức hoạt động: Phương thức hoạt động là cách thức để cơ quan
quản lý lưu vực sông thực hiện các hoạt động quản lý của mình. Thí dụ như cách
thức làm việc của Cơ quan điều hành hay văn phòng thường trực của cơ quan
quản lý lưu vực sông với các cơ quan hành chính trung ương hay địa phương.
Mỗi cơ quan quản lý lư vực sông cần có một phương thức hoạt động phù hợp
với hình thức và quy mô công việc của cơ quan quản lý lưu vực sông được giao
và phải thuận lợi cho việc tổ chức và triển khai các hoạt động hàng ngày.
- Cơ chế tài chính: Hoạt động của cơ quan quản lý lưu vực sông cần có
nguồn kinh phí ổn định lâu dài, nếu không thì cơ quan quản lý lưu vực sông nếu
thành lập cũng khó mà hoạt động được như yêu cầu. Vì thế mỗi cơ quan quản lý
lưu vực sông cần xây dựng một cơ chế tài chính hợp lý để duy trì hoạt động
thường xuyên hàng năm của cơ quan quản lý lưu vực sông ngay khi đề xuất
thành lập cơ quan quản lý lưu vực sông. Nguồn tài chính này có thể dựa trên sự
trợ giúp của Nhà nước, các tổ chức quốc tế hoặc đóng góp tài chính của các tỉnh,
các hộ dùng nước được hưởng lợi trên lưu vực sông. Tuy nhiên phần lớn các tổ
chức lưu vực sông trích một phần nguồn thu từ thuế tài nguyên nước và phí ô
nhiễm nước cho các hoạt động quản lý của mình.
- Thành phần tham gia: Cơ quan quản lý lưu vực sông sẽ rất hạn chế. Nói
chung một cơ quan quản lý lưu vực sông thường có sự tham gia của các thành
phần chủ yếu sau:
+ Cơ quan quản lý cấp Trung ương;
+ Đại diện của các Tỉnh và địa phương;
Luận văn thạc sĩ
17

+ Đại diện của các Bộ, ngành dùng nước;
+ Đại diện các hộ dùng nước.
Tùy theo chức năng và nhiệm vụ của mỗi cơ quan quản lý lưu vực sông
mà mức độ tham gia của các thành phần này có thể khác nhau tạo nên đặc điểm

Theo hệ thống này, Cơ quan quản lý nguồn nước cấp Trung ương xây
dựng thể chế, chính sách để nhà nước ban hành, đồng thời chỉ đạo các tỉnh thực
hiện. Các tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nguồn nước cũng như thực hiện các
chính sách và luật pháp về nước trong tỉnh. Giữa các tỉnh không có cơ chế phối
hợp cụ thể được quy định trong luật pháp mà có thể là cơ chế tự hợp tác khi cần
thiết.
2. Về thực hiện quản lý, khai thác nước theo các lưu vực sông
Trước khi có luật tài nguyên nước, tại Việt Nam chưa có tiền đề cho việc
quản lý nước theo các lưu vực sông.
Luật tài nguyên nước năm 1998 trong điều 64 đã đặt cơ sở về mặt luật
pháp cho việc thực hiện quản lý lưu vực sông. Điều 64 Luật Tài nguyên nước
mới chỉ đề cập đến việc thành lập Ban quản lý quy hoạch lưu vực sông và các
nội dung của quản lý quy hoạch lưu vực sông, còn về quản lý nước mới quy
định về kiến nghị giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước trong lưu vực sông.
Tuy nhiên nghị định 179/199 NĐ-CP mới quy định việc quản lý lưu vực sông
cần tổ chức thực hiện đối với các lưu vực sông lớn như lưu vực sông Hồng -
Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Cửu Long. Trên các lưu vực sông này thành lập
các Cơ quan quản lý quy hoạch lưu vực sông với các chức năng chủ yếu là:
- Lập trình duyệt và theo dõi việc thực hiện quy hoạch lưu vực sông, đảm
bảo quản lý thống nhất quy hoạch kết hợp với địa bàn hành chính.
- Thực hiện việc phối hợp với các cơ quan hữu quan của các Bộ, ngành và
địa phương trong việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước của
lưu vực sông và trong việc lập, trình duyệt và theo dõi việc thực hiện các quy
hoạch lưu vực sông nhánh.
- Kiến nghị giải quyết các tranh chấp về tài nguyên nước trong lưu vực
sông.
Thực hiện quy định của luật Tài nguyên nước, Năm 2002 Bộ Nông
Nghiệp và PTNT quyết định thành lập 3 Ban quản lý quy hoạch các lưu vực
Luận văn thạc sĩ
19

15’ đến 109
0
0’ Kinh độ Đông.
Ranh giới vùng nghiên cứu:
- Phía Bắc giáp lưu vực sông Trà Bồng;
- Phía Nam giáp lưu vực sông Vệ;
- Phía Tây giáp lưu vực sông Sê San;
- Phía Đông giáp biển Đông.
Luận văn thạc sĩ
20 Hình 1.2: Sơ đồ lưu vực sông Trà Khúc

2. Địa hình
- Sông Trà Khúc bắt nguồn từ vùng núi cao huyện Kon Plong tỉnh Kon
Tum, có độ cao 1300m - 1500m. Phần thượng lưu sông chảy theo hướng Bắc -
Nam, phần hạ lưu chảy theo hướng Tây - Đông, đổ ra biển qua cửa Cổ Lũy.
- Nhìn chung địa hình của lưu vực theo xu thế thấp dần từ Tây sang Đông,
giữa vùng núi và vùng đồng bằng địa hình thay đổi đáng kể, hình thành hai bậc
địa hình cao và thấp nằm kế tiếp nhau, hầu như không có khu đệm chuyển tiếp.
- Toàn lưu vực có thể chia thành hai loại địa hình:
+ Địa hình vùng núi cao: Là các vùng đất từ thượng nguồn về tới đập
Luận văn thạc sĩ
21

Thạch Nham, đất đai đa phần là đồi núi, thuộc phía tây của lưu vực đồng thời
cũng là phía tây của tỉnh Quảng Ngãi. Vùng có độ cao trung bình 600m – 700m,
thượng nguồn có các đỉnh núi cao 1200 – 1500 m, thấp dần về phía hạ lưu, tiếp
giáp với đồng bằng là các đỉnh núi thấp có cao độ từ 200m – 250m như núi

với các loại cây lương thực và hoa màu. Loại đất này được phân bố rộng rãi ở hạ
lưu sông Trà Bồng, Trà Khúc và Sông Vệ trong phạm vi các huyện: Bình Sơn,
Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ và TP. Quảng Ngãi.
- Đất cát ven biển phần lớn là đất cát rời rạc, dinh dưỡng kém.
5. Thảm phủ thực vật
Thảm phủ thực vật có tác dụng quan trọng trong việc điều hòa khí hậu và
điều tiết dòng chảy. Đặc biệt rừng có tác dụng làm giảm dòng chảy lũ và tăng
lượng dòng chảy mùa kiệt.
Rừng ở Quảng Ngãi tuy ít so với cả nước, chủ yếu là rừng nghèo và rừng
trung bình nhưng trữ lượng rừng rất phong phú và có nhiều loại gỗ quý như gõ,
sơn, dổi, và có nhiều quế … như ở Minh Long, Ba Tơ, Sơn Tây, Sơn Hà.
Rừng trong lưu vực chủ yếu tập trung ở vùng thượng nguồn trên các vùng
núi cao, độ dốc lớn (5
0
- 30
0
). Việc trồng cây gây rừng vẫn chưa hàn gắn được
những tổn thất về rừng trong thời kỳ chiến tranh và hậu quả của việc khai thác
bừa bãi, chưa hợp lý và tệ chặt phá rừng lấy gỗ và làm nương rẫy. Hiện nay có
xu thế giảm rừng giàu và trung bình, tăng diện tích rừng nghèo. Độ che phủ của
rừng thấp làm cho xói mòn đất, suy thoái nguồn nước làm cho tình hình lũ lụt
hạn hán ngày càng gia tăng.
6. Đặc điểm khí tượng, thủy văn
A) Mạng lưới các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn
a) Trạm khí tượng
Trong vùng nghiên cứu có các trạm đo khí tượng Quảng Ngãi, Ba Tơ và 7
trạm đo mưa khác.
b) Trạm thủy văn
Trên sông Trà Khúc có 3 trạm đo thủy văn, trạm Sơn Giang đo các yếu tố
lưu lượng, mực nước, mưa, độ đục, trạm Trà Khúc đo mực nước, gần đây tại ví

Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
Ba Tơ
21.4
22.7
24.6
26.8
27.7
28.1
28.0
27.8
26.5
25.1
23.5
21.6
25.3
Quảng Ngãi
21.7

IX
X
XI
XII
Năm
Ba Tơ
88
87
84
82
83
81
80
80
86
89
90
90
85
Quảng Ngãi
88
87
86
84
82
81
80
80
85
88


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status