ĐỀ TÀI: Phương hướng và một số giải pháp cần thiết để hoàn thiện hơn nữa tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Triển TM Thiên Hà - Pdf 25

DANH MUC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
KQKD: Kết quả kinh doanh
GTGT: Giá trị gia tăng
TM: Thương mại
TK: Tài khoản
NSNN: Ngân sách nhà nước
DTT: Doanh thu thuần
TSCĐ: Tài sản cố định
SXKD: Sản xuất kinh doanh
BĐSĐT: Bất động sản đầu tư
K/C: Kết chuyển
HTK: Hàng tồn kho
CPBH: Chi phí bán hàng
CP: Chi phí
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPQL: Chi phí quản lý
DN: Doanh nghiệp
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
NK: Nhập khẩu
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
DV: Dịch vụ
MST: Mã số thuế
PS: Phát sinh
HĐ: Hợp đồng
TKĐƯ: Tài khoản đối ứng
DT: Doanh thu
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa
hóa lợi nhuận. Để tăng lợi nhuận các doanh nghiệp phải tìm cách tăng doanh thu và

đi chăng nữa, doanh nghiệp có quy mô sản xuất hiện đại và lớn thế nào đi chăng
nữa thì rồi cũng bị thị trường đào thải.
Xuất phát từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn như vậy, em chọn đề tài:
“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Triển TM Thiên Hà” làm chủ đề cho bài báo
cáo tốt nghiệp của mình, nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm,
tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay.
Được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Ths. Lưu Thùy Linh cùng với các cô
chú, anh chị trong Công ty và sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thành bài báo
cáo tốt nghiệp này. Chuyên đề gồm 4 phần:
Phần I: Mở đầu.
Phần II: Cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp thương mại
Phần III: Thực trạng kế toán và tổ chức công tác kế toán trong Công ty TNHH
Phát Triển TM Thiên Hà.
Phần IV: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác Kế toán thành phẩm,
tiêu thụ và xác định KQKD tại Công ty TNHH Phát Triển TM Thiên
Hà.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định đứng đắn
KQKD nói chung về kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng. Do vậy bên cạnh
các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán háng là rất
cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra
quyết định kinh doanh đứng đắn. Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao
là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền
kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát

phép tính toán về sự ngẫu nhiên trong những trường hợp phức tạp
- Phương pháp hạch toán kế toán: Hạch toán kế toán là việc ghi chép lại tất
cả mọi họat động kinh doanh của cơ sở một cách kế họach, liên tục, theo đúng
tiến độ thời gian, theo từng chu kỳ và phải chính xác. Đó là công việc ghi chép,
tính tóan cho từng năm họat động kinh doanh. Ở đây, năm kinh doanh không
nhất thiết phải trùng đúng với năm dương lịch, nó có thể bắt đầu từ 1 tháng nào
đó trong năm này và kết thúc vào tháng đó trong năm sau. Trường hợp đó người
ta gọi là « năm chệch ».
- Phương pháp so sánh: là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến
trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng. Mục đích của
so sánh là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng có của đối tượng nghiên
cứu; từ đó, giúp cho các đối tượng quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa
chọn.
- Phương pháp phân tích: Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của
đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành
giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng
yếu tố đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch
lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy.
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
2.1. Khái niệm về bán hàng và ý nghĩa của bán hàng
2.1.1. Khái niệm bán hàng
Bán hàng (hay tiêu thụ hàng hóa) là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần
hoàn vốn trong doanh nghiệp, là quá trình thực hiện mặt giá trị của hàng hóa. Trong
mối quan hệ này doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hóa cho người mua và người
mua phải chuyển giao cho doanh nghiệp số tiền mua hàng tương ứng với giá trị
hàng hóa đó, số tiền này gọi là doanh thu bán hàng. Quá trình bán hàng được coi là
hoàn thành khi có đủ hai điều kiện: Gửi hàng cho người mua và người mua đã trả

- Thu hồi vốn nhanh, quay vòng tốt để tiếp tục hoạt động kinh doanh.
- Đẩy mạnh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, quản lý vốn tốt giảm việc huy
động vốn từ bên ngoài (lãi suất cao).
- Thực hiện tốt quá trình chu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại,
điều hòa lượng hàng hóa mua vào, dự trữ, bán ra hợp lý.
- Xác định được kết quả kinh doanh, để hoạch định kế hoạch kinh doanh cho
năm tiếp theo được tốt hơn.
- Hoàn thành việc thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước cũng như
thực hiện nghĩa vụ thanh toán với các bên liên quan như : Ngân hàng, chủ nợ…
2.2. Các phương thức bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
2.2.1. Các phương thức bán hàng:
2.2.1.1. Kế toán bán buôn:
Bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị, tổ chức kinh tế khác nhằm
mục đích tiếp tục chuyển bán hoặc tiêu dùng cho sản xuất. Hàng hóa bán buôn là
hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng vì vậy
giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện.
Ưu điểm của phương thức này: Thời gian thu hồi vốn nhanh, có điều kiện để
đẩy nhanh vòng quay của vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tuy nhiên phương thức này có nhược điểm là chi phí lớn, tăng nguy cơ ứ
đọng, dư thừa hàng hóa.
* Sơ đồ hạch toán bán buôn hàng hóa
Sơ đồ 2.1.
Phương pháp hạch toán bán buôn
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
TK 156 TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331 (2)
(1) Xuất kho hàng hóa theo giá vốn.
(2) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
Có 2 hình thức bán buôn chủ yếu: Bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển

2.2.1.2. Kế toán bán lẻ:
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức
kinh tế. Hàng hóa bán lẻ đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng,
giá trị và giá trị sử dụng của hàng đã được thực hiện. Khối lượng khách hàng lớn,
khối lượng hàng bán nhỏ, hàng hóa phong phú về mẫu mã, chủng loại và thường
xuyên biến động theo nhu cầu thị trường.
* Phương pháp hạch toán bán lẻ
Sơ đồ 2.2.
Phương pháp hạch toán bán lẻ
TK 156 - Kho TK 156- Cửa hàng TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1) (2)
(3)
TK 3331
(1) Chuyển hàng xuống cửa hàng bán lẻ.
(2) Giá vốn hàng bán được xác định là tiêu thụ.
(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
 Bán lẻ thu tiền tập trung: Đây là hình thức bán hàng mà trong đó tách rời
nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua. Mỗi quầy
hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết các hóa đơn
hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng
giao. Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích kê giao hàng
cho khách hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong
ngày và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán
hàng cho thủ quỹ.
 Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp
thu tiền của khách và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên
bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Đồng thời, kiểm kê hàng hóa
tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán
hàng.
 Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, mang đến

K/c sang doanh thu hoạt DT chưa
động tài chính thực hiện
2.2.1.4. Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi:
Hàng hóa gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa
được coi là đã bán. Doanh nghiệp chỉ được hạch toán vào doanh thu khi bên nhận
đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Khi bán được hàng thì doanh
nghiệp phải trả cho người nhận đại lý một khoản tiền gọi là hoa hồng. Khoản tiền
này được coi như một phần chi phí bán hàng và được hạch toán vào tài khoản bán
hàng.
Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bên giao
đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộp NSNN, bên
nhận đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng.
* Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.4.
Sơ đồ hạch toán bán hàng đại lý, ký gửi
- Tại đơn vị đại lý:
TK 154, 155, 156 TK 157 TK 632 TK 911
Xuất hàng cho đại lý Trị giá vốn của K/c giá vốn hàng K/c DTBH
hàng đã bán xuất bán thuần
TK 641, 642
CPBH, CPQLDN
của số hàng đã
bán

TK 511 TK 131 TK 641
Giá bán chưa có thuế Hoa hồng đại lý
Giá thanh toán
TK 3331 TK 111, 112
Đại lý thanh toán
tiền hàng

Phải thu thêm
thêm
2.2.2. Kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
 Các tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 611: Mua hàng.
- Tài khoản 157: Hàng gửi bán.
- Tài khoản 631: Giá thành.
- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 511, TK 512, TK 521, TK
531, TK 532, TK 154…
 Phương pháp hạch toán
 Sơ đồ 2.6
Hạch toán kế toán bán hàng
(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
(1)
TK 611 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131
TK 531, 532
(2)
(6) (7)
(3)
TK 154 TK631
(8) (9)
(4)
TK 333(1)
(5)
(1) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và hàng gửi bán chưa được tiêu thụ.
(2) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán chưa được tiêu thụ.
(3) Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ.
(4) Kết chuyển giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ.
(5) Giá vốn hàng bán ra trong kỳ.

hình nào, hay lĩnh vực hoạt động kinh doanh nào đều phải sử dụng đồng thời hàng
loạt các công cụ khác nhau, trong đó kế toán được coi là một công cụ hữu hiệu. Đặc
biệt trong nền kinh tế thị trường, kế toán được sử dụng như một công cụ đắc lực
không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng như đối với sự quản lý vĩ mô của
nhà nước. Chính vì vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực
hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến
động của từng loại sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp cũng như trên thị trường
theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng
thời theo dõi đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình
thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối các kết quả hoạt động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân
phối kết quả hoạt động kinh doanh.
2.4. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
2.4.1.Kế toán doanh thu bán hàng:
 Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Trong doanh nghiệp, doanh thu bao gồm: Doanh
thu bán hàng (doanh thu tiêu thụ hàng hóa); Doanh thu cung cấp dịch vụ; Doanh thu
từ tiền lãi; Cổ tức, lợi nhuận được chia… Khi doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa nhận
được tiền, tiền hàng thu được gọi là doanh thu bán hàng.
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Hàng hóa được chuyển quyền sở hữu
cho khách hàng, khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
 Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng:
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp

Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp
- Bán lẻ : Căn cứ và phiếu bán hàng, giấy nộp tiền hàng vào cuối ngày ghi:
Nợ TK 111, 112: Tiền bán hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp
- Bán hàng giao đại lý : Khi bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
tiền hàng, kế toán phản ánh doanh thu:
Nợ TK 131: Phải thu khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng sau khi trừ hoa hồng
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp theo giá bán trả ngay
Phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632
Có TK 157
- Bán hàng trả chậm, trả góp : Doanh thu là giá bán trả một lần chưa có thuế
GTGT.
Bút toán 1: Khi xuất bán:
Nợ TK 111: Số tiền thu một lần
Nợ TK 131: Số tiền còn phải thu
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (giá bán trả tiền ngay chưa có thuế)
Có TK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp
Bút toán 2: Doanh thu tiền lãi trả góp trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Bút toán 3: Khi thu tiền khách hàng:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
- Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng : Nếu đổi hàng hóa sử dụng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua với khối lượng lớn theo
thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc
cam kết mua bán hàng hóa.
 Sơ đồ 2.9
Kế toán chiết khấu thương mại
TK 111, 112, 131 TK 521 TK 511

Khi phát sinh các khoản chiết khấu
cho khách Kết chuyển chiết khấu

TM phát sinh trong kỳ
TK 333
Thuế GTGT
(nếu có)
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền người bán giảm cho người mua trên giá đã
thỏa thuận vì các lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không
đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
 Sơ đồ 2.10
Kế toán Hàng bán bị trả lại
TK 111, 112, 131 TK 531 TK 511
hanh toán cho người mua số tiền
hàng bán bị trả lại Kết chuyển doanh thu
bán hàng bị trả lại

TK 333.1
thuế
GTGT
(nếu có)
- Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định là
bán nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện ghi trong hợp đồng kinh

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu thuần)
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
2.5. Kế toán giá vốn hàng bán:
2.5.1. Khái niệm về giá vốn hàng bán:
Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mại chính là trị giá mua
của hàng hóa cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho trong kỳ.
2.5.2. Phương pháp tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho:
Hàng hóa mà doanh nghiệp mua về nhập kho, xuất bán ngay hoặc gửi bán
được sản xuất và mua từ nhiều nguồn, nhiều nơi khác nhau, nên trị giá thực tế của
chúng ở những thời điểm khác nhau thường là khác nhau. Do đó khi xuất kho cần
tính giá thực tế theo một trong các phương pháp sau:
 Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho
hàng hóa thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó
để tính trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho. Phương pháp thực tế đích danh
đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm rõ các đơn vị hàng hóa tồn kho cũng như các đơn vị
hàng hóa xuất bán thuộc những lần mua vào. Phương pháp này áp dụng đối với
những doanh nghiệp có ít loại hàng hóa, các loại hàng hóa này được xuất ổn định và
nhận diện được, đơn giá hàng tồn kho lớn có giá trị cao.
 Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn hàng xuất kho được tính căn
cứ vào số liệu hàng hóa xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền:
Trị giá thực tế hàng
xuất kho trong kỳ
=
Số lượng hàng hóa
xuất kho trong kỳ
x
Đơn giá bình
quân
Đơn giá bình quân
của hàng hóa

2.5.3. Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh trị giá vốn hàng bán và việc kết chuyển giá vốn hàng bán để xác
định kết quả tiêu thụ, Kế toán sử dụng TK 632 “Trị giá vốn hàng bán”.
2.5.4. Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán:
- Đối với những doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Sơ đồ 2.12
Kế toán giá vốn hàng bán
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
TK 632 TK 911 TK 156, 157
K/C giá vốn hàng bán và
Trị giá vốn của hàng xuất bán các chi phí khi xác định
KQKD
TK 138, 152, 253, 156
Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho TK 156
được tính vào giá vốn hàng bán Hàng bán bị trả lại
TK 627 nhập kho
Chi phí sản xuất chung cố định không
TK 159
được phân bổ ghi váo giá vốn hàng bán
TK 154 Hoàn nhập dự phòng
Giá thành thực tế của sản phẩm chuyển giảm giá hàng tồn kho
thành TSCĐ sử dụng cho SXKD
Chi phí hợp lý tính vào giá vốn
TK 217
Bán bất động sản
TK 214
Trích khấu hao BĐSĐT
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê

trong kỳ
=
CPBH
còn lại
đầu kỳ
+
CPBH
phát sinh
trong kỳ
-
CPBH phân bổ cho
Hàng còn lại cuối
kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status