MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIÊU
DANH MỤC SO ĐÒ HÌNH VẼ
1.1.1. Hoàn thiện theo hướng chuyên môn hoá đế giảm bớt các chi
phí
1.1.2.
1.3. Tạo môi trường công bằng và xử lý nghiêm minh khi có vi phạm
73
1.1.3. KÉT LUẬN ., 75DANH MỤC BẢNG BIÉƯ
1.1.4. Bảng 1: Lao động chia theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ Bảng
2: Tinh trạng tải sản cố định của công ty
1.1.5. Bảng 3: Khối lượng nhập khẩu thép của công ty các năm 2004,
2005,
1.1.6. 2006.
1.1.7. Bảng 4: Cơ cẩu các mặt hàng nhập khấu của công ty các năm
2004, 2005,
1.1.8. 2006.
1.1.9. Bảng 5: Tình hình nhập khẩu thép Trung Quốc của công ty các
năm 2004,
2005, 2006.
1.1.10. Bảng 6: Tình hình nhập khấu thép Nga của công ty các năm 2004,
2005,
1.1.11. 2006.
1.1.12. Bảng 7: Tình hình nhập khẩu thép Hàn Quốc của công ty các năm
2004, 2005, 2006.
1.1.13. DANH MỤC Sơ ĐỒ
1.1.14. Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty cổ phần Kim Khi Hà Nội Hình 2: Biêu đồ tỷ lệ khối lượng nhập khấu
thép của công ty tại các thị trường nhập khâu năm 2005
1.1.15. LỜI NÓI ĐẦU
1.1.16. Hoạt động ngoại thương góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam trong những năm
qua. Tuy nhiên cán cân ngoại trường của chúng ta cho đến nay hầu như chưa được cân đối, phải thường xuyên nhập siêu có
hoá dịch vụ, nó bổ sung những thiếu hụt về cầu do sản xuất trong nước không có khả năng sản xuất từ đó đáp ứng được nhu
cầu của thị trường nội địa, nâng cao mức song của người dân, đa dạng hoá mặt hàng về chủng loại.
1.1.24. Hai là, nhập khẩu sẽ phá vỡ tình trạng độc quyền trong nước, phần lớn các mặt hàng nhập khâu thường có tính
cạnh tranh cao về chất lượng sản phâm, kiểu dáng, giá cả vi vậy các nhà sản xuất trong nước muốn tồn tại được cần phải tìm
mọi biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành để tăng khả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập, từ đó tình
trạng độc quyền bị xoá bỏ và người hưởng lợi chính là người tiêu dùng trong nước. Nhập khẩu cũng là chiếc cầu nối giữa nền
kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới, nhất là đối với Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Nó là một trong
những công cụ hữu hiệu giúp chúng ta xoá bỏ nền kinh tế tự cung tự cấp để tiến tới nền kinh tế thị trường.
1.1.25. Thứ ba, nhập khâu giúp các nước nâng cao được trình độ khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trên thế giới. Vi
nhập khẩu thường xảy ra đối với các nước kém phát triến có trình độ khoa học kỹ thuật thấp kém, không có khả năng sản xuất
được các mặt hàng có hàm lượng chất xám cao, hoặc do trình độ thiết bị máy móc lạc hậu nên sản xuất với chi phí cao. Trước
thực trạng đỏ họ phải tiến hành nhập khẩu. Thông qua hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại, các sáng kiến kỹ thuật
được chuyển giao giữa các quốc gia nhờ vậy mả các nước kém phát triển có thể bắt kịp trinh độ công nghệ tiên tiến trên thế
giới góp phần vào hoạt động sản xuất trong nước phát triển.
1.1.26. Thứ tư, nhập khấu thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Thông qua hoạt động nhập khẩu các máy móc thiết bị hiện đại
được nhập về, các nguyên liệu có chi phí thấp. Các yểu tố này góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm,
hạ giá thảnh sản phẩm qua đó tăng ưu thế cạnh tranh không những trên thị trường nội địa mà còn ảnh hưởng tới thị trường xuất
khẩu. Đặc biệt là đổi với các nước kém phát triến có giá nhân công rẻ như Việt Nam đây là một lợi thế lớn.
1.1.27. Thứ năm, nhập khẩu nó thúc đẩy quá trình phát triển kính tế của một nước diễn ra nhanh hơn. Vì nhập khau sẽ
làm cho môi trường cạnh tranh diễn ra gay gắt, các chủ thế kinh tế phải luôn tự đoi mới hoàn thiện mình mới mong đứng vững
trên thị trường, Trong quá trình cạnh tranh các chủ thể yếu kém sẽ bị loại khòi cuộc chơi, chỉ có chủ thế mạnh áp dụng công
nghệ kỷ thuật tiên tiến mới tồn tại được điều nảy nó kco theo sự phát triến của xẫ hội.
1.1.28. Thứ sáu, thông qua hoạt động nhập khấu các chủ thể kinh tế giữa các quốc gia có cơ hội giao lưu học hởi kinh
nghiệm của nhau, tạo điều kiện cho quá trình phân công lao động và hợp tác kinh tế quốc tể ngày càng phát triển đồng thời tận
dụng được lợi thế so sánh của mồi quốc gia. Vì mỗi quốc gia đều có lợi thế so sánh nên hoạt động nhập khẩu nó tạo điều kiện
thuận lợi cho cả hai bên trên cơ sở hợp tác hoá cùng có lợi.
1.1.29. Thứ bảy, nhập khẩu nó đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng trong nước, góp phần làm
cho quả trình sản xuất và tiêu dùng trong nước diễn ra thường xuyên và ổn định vì không phải lúc nào thị trường trong nước
cũng cung cấp được các yêu tố đầu vào đáp ứng cho sản xuất trong nước diễn ra. Ví như Việt Nam phải nhập khâu phôi thép
nên không có nhập khâu sản xuất trong nước sẽ trì trệ. Mặt khác nhu cầu tiêu dùng trong nước ngày càng tăng vì vậy nhập
1.1.38. Nhập khẩu tự doanh là hoạt động nhập khẩu độc lập của doanh
nghiệp bao gồm hai hình thức
1.1.39. +Nhập khấu mậu dịch là hình thức nhập khẩu mà hàng hóa do
nhà nước trực tiếp quán lý theo kế hoạch, phù hợp với như cầu tiêu dùng của xã
hội. Đối với hàng hỏa nhập khẩu mậu dịch phải đăng ký kế hoạch với bộ chủ
quàn, bộ thương mại. Bộ thương mại lập kế hoạch nhập khẩu dự kiến trong năm
1.1.40. +Nhập khấu phi mậu dịch là hình thức nhập khẩu mà hàng hóa
được nhâp khẩu không trực tiếp đưa vào kinh doanh. Nhà nước không
quản lý trực tiếp và không nằm trong kế hoạch cùa nhà nước. Thủ tục
nhập khẩu hàng hóa phi mậu dịch do hái quan cấp giấy phépCăn cứ vào
mối quan hệ trong hoạt động nhập khẩu
1.1.41. -Nhập khâu
trực tiểp -Nhập khâu
uỷ thác -Liên doanh
nhập khẩu
1.1.42. Nhập khẩu liên doanh là hình thức kinh doanh nhập khâu có sự
kết hợp từ hai bên trở lên trong đó ít nhất có một bên là doanh nghiệp kinh
doanh nhập khau trực tiếp.
1.1.43. Nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu khá phổ biển đối với
các doanh nghiệp nhưng do trình độ phát triển ngày càng cao, do sự tác động của
điều kiện kinh doanh, điều kiện môi trường nên các doanh nghiệp đã sáng tạo ra
nhiều hoạt động nhập khấu sao cho phù hợp với khả năng của doanh nghiệp.
Mồi doanh nghiệp tuỳ theo điều kiện của mình là lựa chọn hình thức phù hợp.
Sau đây là một số hình thức nhập khẩu mà doanh nghiệp Việt Nam thường áp
dụng.
1.1.44. *. Nhập khẩu trực tiếp
1.1.45. Nhập khấu trực tiếp là hoạt động độc lập của công ty, khi tiến
hành nhập khẩu theo phương thức này doanh nghiệp phải tự mình nghiên cứu thị
trường trong và ngoài nước, tính toán chi phí, đảm bảo kinh doanh nhập khẩu có
lợi nhuận. Tuân thủ theo chính sách pháp luật quốc gia và quốc tế. Hình thức
1.1.53. *. Nhập khẩu uỷ thác
1.1.54. Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu phải thông qua tmng
gian. Bên trung gian nhận sự uỷ thác cùa doanh nghiệp tiến hành giao dịch, đàm
phán với đối tác nhập khấu đế làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầu của bên uỷ
thác. Nhập khẩu uỷ thác có những đặc điểm chủ yếu sau:
1.1.55. Bên nhận uỷ thác không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch,
không phải nghiên cứu thị trường công việc này thuộc bên uỷ thác. Bên nhận sự
uỷ thác chỉ đứng ra dại diện cho bên uỷ thác đé tìm và giao dịch với bên đối tác
nước ngoài, ký kết họp đồng và làm thủ tục nhập hảng, thay mặt bên uỷ thác
khiếu kiện, đòi bổi thường với đối tác nước ngoài khi có sự vi phạm hợp đồng
gây thiệt hại.
1.1.56. Quyền lợi mà bên nhận uý thác có được từ bên uỷ thác là phí uỷ
thác. Thông thường doanh nghiệp nhận uỷ thác được hưởng một khoản thù lao
trị giá 0,5% đến 1,5% tổng giá trị hợp đồng và phải nộp thuế thu nhập trên
nguồn thu này, khi tiến hành nhập khẩu doanh nghiệp nhận uỷ thác chỉ tính kim
ngạch xuất nhập khẩu chứ không tính vào doanh số và nộp thuế giá trị gia tăng.
1.1.57. *ƯU điểm
1.1.58. -Không phải bở nhiều vốn đầu tư nghiên cứu thị trường nước
ngoài -Công ty không gặp khó khăn trong giao dịch và vận chuyển hàng
hóa -Công ty chịu mức độ rủi do thấp *Nhược điểm
1.1.59. -Công ty không kiểm soát được nguồn hàng, mất sự liên lạc trực
tiếp với nguồn hàng
1.1.60. -Công ty không thế thích ứng nhanh với những biến động ữên thị
trường quốc tế
1.1.61. -Công ty mất một khoán chi phí trung gian làm giảm lợi nhuận
-Công ty ở trong tình trạng bị động và phụ thuộc vào trình độ năng lực của người
trung gian, vẫn có thể bị nhận hậu quả và gặp phải rủi ro *, Nhập khẩu đối lưu
1.1.62. Nhập khẩu đối lưu là hỉnh thức nhập khẩu gắn liền với xuất khẩu,
người nhập khẩu cũng đồng thời là người xuất khẩu.Lượng hàng hóa trao đổi cỏ
giá trị tương đương.Ưu điểm chủ yểu của hình thức này là vừa bán được hàng,
vực kinh doanh, nhiều cơ hội kinh doanh cùng lúc, quy mô rộng lớn với khả
năng thành công cao hơn mà còn tạo ra sự tin tưởng cho phía đối tác, một yếu tố
cực kỳ quan trọng trong kinh doanh.Một minh chứng điên hình cho sức mạnh do
tiềm lực tài chính mang lại là các tập đoàn các công ty đa quốc gia với khả năng
tài chính lớn đã niĩày càng chi phoi nền kinh tế thế giói một cách mạnh mẽ hơn
4.1.2. Tiềm lực con người
1.1.72. Con người luôn là yếu tô quyết định mọi sự thành công trong bât
kỳ lĩnh vực nào.Máy móc, thiết bị công nghệ cao , tiềm lực tài chính dồi dào
nhưng khả năng của con người không thể sủ dụng và quản lý được thì tất cả sẽ bị
phả sản sớm mà thôi.Trong hoạt động nhập khẩu yếu tố con người lại càng quan
trọng bởi doanh nghiệp phải tiếp xúc với một thị trường với văn hóa, tập quán
kinh doanh và đặc biệt là quy mô rộng lớn của nó là một thách thức vô cùng lớn
với doanh nghiệp.Điều đó đòi hỏi nguồn nhân lực phải có một trình độ nhất
định.Tuyển chọn những người thực sự có năng lực, không ngừng tổ chức đào tạo
nâng cao trình độ cho người lao động là giải pháp hiệu quà nhất đảm bảo sự
thành công lâu dải và ổn định
4.1.3. Hình ảnh và uy tín
1.1.73. Hình ảnh , uy tín thương hiệu và các môi quan hệ xã hội của
doanh nghiệp trên thị trường có ỷ nghĩa đặc biệt quan trọng.Giờ đây trước sức
cạnh tranh gay gắt của thị trường thì chính tiềm lực vô hình này trớ thành vũ khí
cạnh tranh vô cùng quan trọng của doanh nghiệp.Với một hình ảnh thân thiện,
giữ được uy tín với bạn hàng và người tiêu dung, cùng với mối quan hệ xã hội
rộng rãi sẽ làm cho doanh nghiệp tăng cô hội kinh doanh, phát triến bển vững ,
giảm thiểu rủi ro.
1.1.74. Muốn xây dựng một tiềm lực vô hình mạnh mẽ là điều vô cùng
khó khăn.Doanh nghiệp cần đảm bảo chắc chắn một điều rằng sản phẩm của
mình phải có chất lượng tót nhất, giá cả cạnh tranh nhất, dịch vụ tốt nhất, cùng
với đó doanh nghiệp còn phải không ngừng tham gia các hoạt động xã hội và
quảng bá hình ảnh của mình.Phải biết luôn luôn xây dựng và duy trì mối quan
hệ, niềm tin của người tiêu dùng và đối tác của minh. Đây là công việc đòi hỏi
thị trường. Tất cả các chính sách đó đều liên quan đến khuyến khích hay hạn chế
hoạt động XNK của doanh nghiệp do đó chúng buộc các doanh nghiệp phải tính
đến khi ra các quyết định XNK.
1.1.80. Cơ chế điều hành của nhà nước cũng tác động lớn đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Cơ chế điều hành của chỉnh phủ sẽ liên quan trực
tiếp tới tính hiệu lực của luật pháp và chính sách kinh tế. Neu một chính phủ
mạnh, điều hành chuân mực và tốt sẽ khuyến khích kinh doanh chính đáng. Nếu
không điều hành tốt hoạt động XNK sẽ mất phương hướng thí dụ như số lượng,
thời điểm, giá cả Hàng hoá nhập khẩu không được điều hành tốt có thể làm
cho thị trường trong nước biển động và gây khó dễ cho kinh doanh.
1.1.81. * Đối thủ canh tranh
1.1.82. Doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh phải đối mật với nhiều
đói thủ cạnh tranh trong và ngoài nước. Cùng với sự lớn mạnh của nền sản xuất
trong nước khoảng cách giữa các doanh nghiệp ngày càng thu hẹp, nhiều sán
phẩm, ngành lĩnh vực có chất lượng cao có khả năng đáp ứng được nhu cầu tiêu
dùng trong nước, hàng hoá trong nước có khả năng thay thế hàng ngoại nhập.
Trước thực trạng đó doanh nghiệp phái tính đến đến sự lớn mạnh của sản xuất
trong nước đế xem xét khả năng nhập khấu chủng loại hàng hoá đó có thực sự
cạnh tranh với hàng hoá trong nước hay không. Không phải mặt hàng nào nhập
khẩu đều có thế chiếm ưu thể cạnh tranh với hàng nội. ở Việt Nam tính tù' năm
2000 đến nay tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu thấp hơn tốc độ tăng trưởng của
xuất khẩu, nếu so sánh trên cùng một mặt hàng của một số mặt chủ yếu thì tốc
độ xuất khẩu thành phẩm cao hơn tốc độ xuất khẩu nguyên liệu bán thành phẩm,
nếu loại trừ mặt hàng tạo nên tăng đột biến kim ngạch nhập khấu thì nhập khẩu
tăng 18,6% thấp hơn so với tăng xuất khấu là 27,3% còn nếu lại bỏ yểu tố biến
động giá cả bất thường thì kim ngạch nhập khẩu tăng 11,9% thấp 2 lần so vói tốc
độ tăng nhập khẩu. Tất cà các yếư tố trên đây phản ánh nội lực kinh tế đất nước
ngày càng phát triển.
* Môi trường kinh tế
1.1.83. Môi trường kinh tê trước hể phản ánh qua tôc độ tăng trưởng kinh
1.1.86. * Hệ thống tài chính ngân hàng
1.1.87. Hệ thống tài chính ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ trên
phạm vi toàn cầu nỏ can thiệp sâu vảo hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp
chi phối tới hoạt động này. Nó là cơ sở là chỗ dựa cho doanh nghiệp tiến hành
sản xuất kinh doanh; cung cấp vốn cho doanh nghiệp, đảm bảo khả năng thanh
toán cho doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, tạo điều kiện cho doanh
nghiệp nắm bắt được cơ hội kinh doanh ngoài ra với hệ thống ngân hảng tài
chính đủ mạnh sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp đối với các bạn hàng II,
NỘI DUNG CỦA QUY TR ÌNH NHẬP KHẨU
1. Nghiên cứu thị trường
1.1.88. Khái niệm thị trường có thể xét nhiều góc độ khác nhau, từ có có
định nghĩa khác nhau. Theo quan điểm của kinh tế học thì thị trường là tổng thế
cung và cầu đối với 1 lại hàng hoá nhất định trong một thời gian và không gian
cụ thể. Theo định nghĩa này giả thiết cơ sở là tổng cung và cầu về t loại hàng hoá
trên thị trường vận động theo những quỵ luạt riêng và điều tiết thị trường thông
qua quy luật cung cầu. Neu đứng trên giác độ quản lý 1 doanh nghiệp, khải niệm
thị trường phải được gần với các tác nhân kinh tế tham gia vào thị trường như
người mua, người bán, người phân phổi Với những hành vi cụ thề của họ. Vậy
so sánh hai khái niệm trên đây thì khái niệm trên mang nạng tính lý thuyết còn
khái niệm dưới giác độ doanh nghiệp không phải bao giời cũng tuân theo quy
luật cứng nhắc dựa trên lý thuyết vì hành vi cùa người mua và người bán chịu tác
động của yếu tố tâm lý và điều kiện giao dịch, Vậy đứng trên giác độ doanh
nghiệp thì "thị trường là tâp hợp những khách hàng tiềm năng cùa doanh
nghiệp".
1.1.89. Tù khải niệm trên ta có thể đưa ra khái niệm thị trường quốc tế
của doanh nghiệp "thị trường quốc tế của doanh nghiệp là tập hợp những khách
hàng nước ngoài tiềm năng của doanh nghiệp đó". Theo khái niệm này thì số
lượng và cơ cấu nhu cầu của khách hàng nước ngoài đối vói sản phâm của doanh
nghiệp cũng nhưng sự biến động của các yếu tố đó theo không gian vả thời gian
là đặc trưng cơ bản của thị trường quốc tế của doanh nghiệp, số lượng và cơ cấu
1.1.95. Nghiên cứu các yếu to ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá nhập khẩu,
vấn đề giá cả rất nhạy cảm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
đến quyết định mua hàng của khách hàng. Nó chịu tác động của nhiều yếu tố bao
gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài, trở thành công cụ hừu hiệu cho mục tiêu
kinh doanh hàng hoá nhập khẩu phục vụ đắc lực cho chiến lược kinh doanh của
công ty.
* Nghiên cứu đổi thủ cạnh tranh
1.1.96. Ánh hưởng của cạnh tranh có thể xem xét phân tích khía cạnh
sau:
- Tương quan so sánh giữa giá thành giữa công ty và đổi thủ cạnh tranh
trong cùng lĩnh vực hoạt động
- Mức độ ảnh hưởng của đối thủ và hàng hoá cung ứng sẽ áp dụng các
chính sách, chiến lược như thê nào?
- Luôn theo dõi sát sao các động thái kinh doanh của đối thủ nhằm có
sách lược đối phó kịp thời với những thay đối đó của đổi thủ, biết được họ đang
kinh doanh ở thị trường nào?
1.1.Nghiên cứu thị trường nước ngoài
1.1.97. Thị trường nước ngoài phức tạp hơn nhiều đổi với thị trường nội
địa do có sự khác biệt về hệ thong kinh tế - chính trị - ván hoá - xà hội - luật
pháp và phong tục tập quán. Điều này đòi hỏi những người làm công tác nghiên
cửu thị trường phải hiểu sâu sắc về các yếu tố trên điều quan trọng lả phải thông
thạo nghiệp vụ. Thông thường khi nghiên cứu thị trường nước ngoài thường tập
trung vào các vấn đề trọng tâm sau:
* Nghiên cứu khả năng cung ứng của thị trường nước ngoài: Đây là chỉ
tiêu quan trọg tác động đến sự ổn định kinh doanh của doanh nghiệp trong quá