PHỤ LỤC
1. Đánh giá trạng thái tâm lý của VĐV:
1.1. Phương pháp xác định trạng thái cảm xúc – Xan test
Họ và tên: Đội thể thao:
Thời gian kiểm tra:
1 Cảm giác tốt - X 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Cảm giác xấu
2 Cảm thấy khỏe – X 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Cảm thấy mình yếu
3 Thụ động – A 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Tích cực
4 Kém linh hoạt – A 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Linh hoạt
5 Vui vẻ – N 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Buồn bã
6 Tâm trạng tốt – N 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Tâm trạng xấu
7 Làm viết tốt – X 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Mệt mỏi
8 Đầy đủ sức – X 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Không đủ sức
9 Chậm chập – A 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Nhanh nhẹn
10 Hoạt động kém – A 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Tích cực hoạt động
11 May mắn – N 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Không may mắn
12 Yêu đời – N 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Buồn, không yêu đời
13 Căng thẳng – X 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Thả lỏng
14 Khỏe mạnh – X 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Ốm yếu
15 Không tham gia – A 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Ham mê
16 Thờ ơ, hờ hững – A 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Hồi hộp
17 Hân hoan phấn khởi – N 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Chán nản
18 Vui mừng – N 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Buồn
19 Đã hội phục – X 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Mệt mỏi
20 Sảng khoái – X 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Kiệt sức
21 Uể oải – A 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Hưng phấn
22 Muốn nghỉ ngơi – A 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Muốn thi đấu
9
10
Hoàn toàn bình tĩnh . hoàn toàn tin tưởng vào bản thân
Thái độ hoàn toàn lạnh lùng , tin tưởng và không hồi hộp
Cảm giác yên ổn hoàn toàn . Tin tưởng và cảm thấy mình rất tự nhiên
Nhìn chung là tin tưởng và không hồi hộp
Không có gì đặc biệt quấy rầy tôi , chỉ thấy hơi thiếu tự nhiên một chút
Hơi lo lắng , cảm thấy mình hơi hồi hộp một chút
Lo lắng sợ hãi, hồi hộp có một cái gì không xác định
Thiếu tin tưởng , sợ hãi . lo bị
chấn thương vì một điều gì đó không xác định
Bận tâm lo lắng suy nghĩ nhiều . Bị nỗi sợ hãi dày vò làm kiệt sức
Hoàn sợ hãi . Mất lý trí . Sợ không giải quyết nổi các khó khăn
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
1
2
3
4
5
1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
III. HƯNG PHẤN – ỨC CHẾ
Hưng phấn mạnh , phấn chấn , vui vẻ
Rất hưng phấn và trong trạng thái hân hoan
Hưng phấn và ở trong trạng thái tinh thần tốt
Cảm thấy mình khỏe . Yêu đời
Cảm thấy tương đối khỏe và mọi việc đâu vào đấy
Cảm thấy hơi ức chế , “vừa phải “
Tâm trạng hơi ức chế và hơi chán n
ản
Nặng nề và cảm thấy mình rất ức chế
Rất nặng và cảm thấy mình thật khủng khiếp
Rất trì trệ và chán nản. Bị ức chế. Tất cả mọi thứ đều trở nên tối tâm và xám xịt 10
Cảm thấy kiến thức và năng lực của mình tương đối hạn chế
Cảm thấy mình không có khả năng
Bu
ồn vì sự yếu kém va thiếu năng lực của mình
Cảm thấy mình đáng thương và không may mắn
Cảm thấy ức chế vì sự yếu kém và bất lực của bản thân. Tôi sẻ không thành công
trong bất kỳ công việc gì
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
1.3. Phương pháp đánh giá mức lo lắng của TR. SPILBERGER.
Tự Đánh Giá
TT Tâm Trạng
Hoàn toàn
không
đúng như
vậy
Có lẽ
như
15 Tôi không cảm thấy gò
bó
1 2 3 4
16 Tôi thỏa mãn 1 2 3 4
17 Tôi bận tâm 1 2 3 4
18 Tôi thấy căng thẳng và
không tự chủ được bản
1 2 3 4
3
thân
19 Tôi sung sướng 1 2 3 4
20 Tôi thấy khoang khoái 1 2 3 4
1.4. 4. Trắc nghiệm về tính lạc quan – bi quan (Mỹ).
1. Ai cũng có lúc ngủ mơ. giấc mơ của bạn:
a. Thật kinh khủng, đầy kịch tính: 1 điểm
b. Không rõ ràng mờ ảo như sương mù: 2 điểm
c. Giấc mơ dể chịu: 5 điểm
d. Có những khoái lạc tình dục: 1 điểm
2. Khi ngủ dạy mỗi buổi sáng bạn thường ngh
ỉ gì.
a. Thời tiết ngày hôm đó: 2 điểm
b. Công việc bạn yêu thích: 5 điểm
c. Công việc bạn không thích: 2 điểm
d. Người mà bạn yêu thích: 2 điểm
e. Người mà bạn không thích: 1 điểm
3. Bạn thường ăn sáng như thế nào:
a. Chọn thời gian phù hợp để ăn: 5 điểm
b. Cằn nhằn trong bữa ăn vì chưa tỉ
c. Bạn tự tin đi tìm một mình: 3 điểm
d. Bạn lo lắng không tìm được địa chỉ trong suốt thời gian đi: 2 điểm
4
9. Bắt đầu một ngày làm việc bạn có ý nghĩ sau:
a. Hy vọng rằng ý định của mình sẽ được thực hiện: 5 điểm
b. Mong thời gian làm việc mau kết thúc: 2 điểm
c. Trong khi làm việc sẽ gặp đồng nghiệp và tán gẫu với họ: 3 điểm
d. Những vấn đề khó chịu, phức tạp sẽ không đụng chạm đến mình: 2 điểm
10. Khi bị thua trong một trị chơi nào đó, bạn:
a. Chán ngán, nghĩ rằng đó là một ngày không may của mình: 2 điểm
b. Tiếp tục chơi cho đến khi thắng cuộc: 1 điểm
c. Cho rằng trò chơi thì phải có kẻ thắng người thua: 5 điểm
d. Tiếp tục nghĩ cách giành thắng lợi: 3 điểm
11. Ngồi vào bàn ăn người ta mang đến cho bạn một món ăn nhỏ
đặc biệt ngon, bạn:
a. Ăn ngấu nghiến một cách ngon lành: 5 điểm
b. Lo lắng rằng sẽ mập lên: 2 điểm
c. Không yên tâm khi ăn món đó: 3 điểm
d. Lo lắng dạ dày khồn làm việc được vì qu no: 1 điểm
12. Cải nhau với người bạn có thiện cảm:
a. Bạn lo sợ sẽ cải nhau đến cùng với họ: 1 điểm
b. T
ỏ vẻ bình thản coi việc cải nhau cũng có một ý nghĩa nào đó: 2 điểm
c. Bạn cho rằng sẽ hòa dịu nhanh chóng đâu vào đấy: 5 điểm
d. Cho rằng nếu quan hệ êm đềm quá cũng buồn tẻ: 4 điểm
13. Bạn ngắm thân thể mình trong buồng tắm và nhận thấy:
a. Có ấn tượng tốt về cơ thể: 5 điểm
b. Cần ph
ải gầy đi nhưng để làm được điều đó thì phải lm việc cật lực: 2 điểm
được: 2 điểm
18. Trong các màu sau đây, bạn thích màu nào:
a. Màu đỏ: 3 điểm
b. Màu xám: 1 điểm
c. Màu xanh lục: 2 điểm
d. Màu xanh da trời: 4 điểm
19. Bạn dựa vào đâu khi đưa ra quyết định:
a. Bạn cho rằng mọi việc tùy thuộc vào vận may, hạ
nh phúc và thành công: 2 điểm
b. Bạn chỉ dựa vào chính mình: 5 điểm
c. Bạn có khả năng đánh giá được cơ hội của mình một cách khách quan: 3 điểm
d. Bạn để ý đến các điềm gở (Thí dụ: mèo đen chẳng hạn).
e. Bạn cho rằng ai cũng có số cả: 2 điểm
20. Nếu có điều kiện bạn sẽ:
a. Nhận một tài sản thừa kế nho nhỏ: 3 điểm
b. Cố gắn đạt kết quả ổn định nào đó trong nghề nghiệp chuyên môn: 1 điểm
c. Làm được một cái gì đó trong khoa học nghệ thuật: 5 điểm
Có tình yêu lớn lao, làm quen với người bạn tốt: 4 điểm
2. KHÍ CHẤT:
2.1. Tìm hiểu tính cách và khí chất:
BẢN HỎI ĐÁP TÌM HIỂU LOẠI HÌNH THẦN KINH
Họ và tên: Tuổi
Ngày tháng ghi trả lời:
Nghề nghiệp:
Ngày, tháng, năm sinh:
Trả lời
1. Bạn thường cảm thấy có nhu cầu tìm đến một ấn tượng mới để gây một hưng phấn
trong tình cảm? ( )
2. Bạn thường cần những người bạn có thể hiểu mình, động viên an ủi mình: ( )
24. Có phải tất cả những thói quen của bjan đều tốt và đúng đắn không? ( )
25. Bạn có khả năng đưa hết tâm trí và vui đùa thoải mái trong những cuộc gặp
bạn bè? ( )
26. Bạn tự cho rằng bạn là con người nhạy cảm và dễ phản ứng? ( )
27. Người ta cho rằng bạn là con người hoạt bát và vui vẻ? ( )
28. Thường sau khi làm một công việc quan trọng gì đó, bạn có thường mặt cảm rằng
đáng lý ra có thể làm tốt hơn thế? ( )
29. Khi ở trong một tập thể đông người, bạn thường thiên về im lặng? ( )
30. Bạn cũng có lúc tán chuyện tào lao? ( )
31. Đã có lúc bạn không ngủ được vì những ý nghĩ khác nhau trong óc? ( )
32. Nếu bạn muốn biết một điều gì đó, bạn thường thích tự đọc lấy trong sách h
ơn là đi
hỏi người khác? ( )
33. Có bao giờ bạn thấy hồi hộp không? ( )
34. Bạn có thích những công việc đòi hỏi sự suy nghĩ thường xuyên? ( )
35. Bạn cũng có lúc run lên vì xúc động? ( )
36. Bạn luôn trả cước phí đầy đủ cho những hàng hoá vận chuyển dù không bị kiểm
soát? ( )
37. Bạn cảm thấy khó chịu trong một tập thể, ở đấy người ta thường châm
chọc nhau? ( )
38. Bạn có dễ nổi nóng không? ( )
39. Bạn thích nh
ững công việc đòi hỏi hành động nhanh chóng? ( )
40. Bạn cảm thấy hồi hộp đối với những sự việc bất lợi có khả năng xảy ra? ( )
41. Bạn đi đứng chậm dãi và ung dung? ( )
42. Bạn đã có lúc đến chỗ hẹn hay chỗ làm việc bị muộn? ( )
43. Bạn thường thấy những cơn ác mộng? ( )
44. Có đúng là bạn thích trao đổi trò chuyện đến nổi không bao giờ bỏ qua cơ h
ội nói
chuyện cả với những người không quen biết? ( )
Họ và tên:……………………………………………………………………………….
Ngày sinh:……………………
Tuyến:…………………………………………Chuyênsâu:…………………………….
Hướng dẫn thực hiện trắc nghiệm: trong từng câu hỏi bạn hãy chọn một phương án phù
hợp với bản thân nhất.
1. Trong tập luyện:
a. Nắm kỹ thuật động tác nhanh nhưng kém chính xác
b. Nắm kỹ thuật động tác nhanh, tính chính xác tương đối cao nhưng hay thất th
ường.
c. Nắm kỹ thuật động tác tương đối chậm nhưng khi nắm được thì tương đối bền
vững.
d. Nắm kỹ thuật động tác tương đối chậm và động tác nắm được cũng không ổn định.
2. Trong học tập và sinh hoạt:
a. Không cam chịu thua kém, thường muốn công khai tranh đua, đọ tài cao thấp với
người khác.
b. Tuy thua kém người về mặt này nh
ưng lại muốn vượt hơn người ở mặt khác để bổ
xung cho sự yếu kém đó.
c. Không cam chịu thất bại nhưng không nói ra, kiên trì dùng sự thực và hành động để
làm cho người khác tin phục.
d. Luôn cảm thấy mình kém người khác nên tự ty, mặc cảm.
3. Trong việc tham gia các buổi tập và hoạt động tập thể hằng ngày khác:
a. Tự nguyện, vui vẻ, đến đúng giờ.
b.
Thường đến trước 10-15 phút.
c. Có lúc đến chậm, có lúc đến sớm, không có nề nếp nhất định, nhưng mức sai lệch
về thời gian không nhiều.
chỉ tự trách bản thân tập luyện không đạt yêu cầu.
7. Trước khi tham gia thi đấu lớn:
a. Dễ bị kích độ
ng, ngủ không tốt mấy đêm trước đó, khó điều chỉnh cảm xúc của bản
thân.
b. Dễ hưng phấn, khi khởi động cơ thể nhanh chóng chuyển sẵn sàng hoạt động; tự tin
sẽ giành được thắng lợi.
c. Cảm xúc tương đối ổn định, suy nghĩ cẩn thận, tỷ mỉ nhưng khát vọng chiến thắng
không cao.
d. Luôn lo lắng sẽ g
ặp trắc trở, thất bại hoặc chấn thương trong thi đấu, không hưng
phấn.
8. Đối với dụng cụ, sân bãi, địa điểm tập luyện và thi đấu:
a. quan tâm đến việc kiểm tra dụng cụ, sân bãi tập luyện xem có đủ tiêu chuẩn không;
thường lo lắng về sự nảy sinh những trục trặc về vấn đề này.
b. Không chú ý đến điều kiện dụ
ng cụ sân bãi. Sau thất bại cũng không tìm nguyên
nhân về mặt này.
c. Thích ứng nhanh với điều kiện hoàn cảnh mới.
d. Thích ứng chậm với điều kiện, hoàn cảnh mới.
9. Trong những thời điểm quyết định của trận đấu:
9
a. Thường hăng hái, quyết đoán, có khi liều lĩnh.
b. Bình tĩnh, tìm cách phát hiện và khoét sâu nhược điểm của đối phương.
c. Đánh đều đánh chắc mong sao phát huy được trình đô sẵn có của bản thân.
d. Động tác cứng nhắc, không nhịp nhàng, sai sót nhiều.
b. D
ễ gây sự hoặc coi thường đối phương.
c. Chỉ cần đối phương chủ động tiếp xúc cũng có thể sẵn sàng kết bạn.
d. Khó trao đổi, giao lưu với đối phương chưa quen biết.
14. Khi trao đổi thảo luận với bạn bè:
a. Thường tranh cãi đến đỏ mặt.
b. Luôn phát hiện thấy những chứng cớ có lợi cho bản thân.
c. Rấ
t ít tranh luận với người khác, thích tự suy xét cân nhắc những quan điểm khác
nhau.
d. Không thích tranh luận, thường né tránh tranh luận với người khác.
15. Lúc nghỉ ngơi:
a. Luôn nói những câu pha trò vui làm cho những người khác cười.
b. Thường được người pha trò và cười rất thoải mái nhưng bản thân lại không làm
đuợc điều này.
10
c. Rất thích nghe người khác nói chuyện nhưng bản thân không thích nói hoặc không
nói được.
d. Cảm nhận được cái vui của các câu chuyện pha trò nhưng cười có mức độ.
16. Đối với sự phê bình của huấn luyện và sự chê trách của những người khác:
a. Thuờng phản ứng lại ngay nhưng không để bụng lâu.
b. Tìm lý do để né tránh.
c. Chỉ cần bản thân không quá sai thì không bận tâm.
d. Buồ
n, suy nghĩ nhiều về chuyện đó.
* Cấu tạo biểu 808.
- Biểu có 14 loại dấu hiệu khác nhau.
- 8 loại tươ
ng tự nhau nhằm đánh giá khả năng phân biệt tinh vi, phức tạp của đối tượng;
- 6 loại khác nhau rõ rệt nhằm đánh giá khả năng phân biệt độ thô, đơn giản và tạo hiệu
ứng kích thích mới;
1/ Các loại dấu hiệu đó được sắp xếp một cách ngẫu nhiên thành 50 hàng, mỗi hàng có 40
dấu hiệu. Trên cơ sở đó, dấu hiệu ức chế điều kiện làm bộc lộ
toàn bộ sức hoạt động phức
tạp của vỏ não về ba mặt: cường độ, tính linh hoạt và tính cân bằng.
11
Biểu này sử dụng cho đối tượng từ 6 tuổi trở lên.
1/Có thể thực hiện với cá nhân hoặc theo nhóm.
2/Mỗi lần thực hiện nên tiến hành theo 3 cách thức khác nhau với tổng thời gian là
25 phút, mỗi cách làm 3 phút và thời gian nghỉ giữa hai lần làm là 5 phút.
+ Cách thức 1: trong 8 dấu hiệu kiến lập sự phân hoá tinh vi (ức chế), ta quy định
1 dấu hiệu là dương tính, các dấu hiệu còn lại là âm tính. Đối tượng sẽ gạch chéo vào các
dấu hiệu dương tính theo hàng ngang từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
+ Cách thức 2: quy định dấu hiệu đầu của mỗi hàng là dấu hiệu dương tính của
hàng đó. Đối tượng phải gạch chéo vào những dấu hiệu dương tính đó theo hàng ngang,
cũng theo hàng ngang từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
+ Cách thức 3: lấy dấu hiệu thứ hai của hàng ngang thứ nhất làm dấu hiệu dương
tính và quy đị
nh 1 trong 6 dấu hiệu đơn giản làm dấu hiệu điều kiện. Đối tượng phải gạch
chéo vào dấu hiệu dương tính đã quy định, những tín hiệu dương tính xuất hiện đầu tiên
sau dấu hiệu điều kiện phải khoanh tròn lại, những tín hiệu dương tính sau đó lại gạch chéo
bình thường.
* Chuẩn bị và tiến hành thực nghiệm
nhanh chóng ( thí dụ: từ tấn công sang phòng thủ và ngược lại).
9. Tìm giải pháp nhanh và hành động một cách tin tưởng trong các tình huống thi đấu
phức tạp.
10. Nhập cuộc nhanh và thi đấu có hiệu quả ngay sau khi được thay vào sân.
12
11. Biết thả lỏng và huy động nhanh sức lực trong quá trình thi đấu.
12. Biết linh hoạt ứng biến phù hợp với tình huống thi đấu trong tấn công cũng như
trong phòng thủ.
13. Thích lối chơi phóng khoáng tổng hợp ở nhiều vị trí hơn thực hiện một chức năng
cố định trong tấn công hoặc phòng thủ.
14. Trong quá trình thi đấu có thể thay đổi tâm trạng nhanh
CÁC DẤU HIỆU CỦA TÍNH THÍCH NGHI
1. Thích các nhiệm vụ
(bài tập) đòi hỏi phải hoạt động nhanh.
2. Có phản ứng nhanh. Có thể thực hiện các động tác quyết định (như sút cầu môn, đập
bóng trong bóng chuyền ) với tốc độ cao, thậm chí trong các tình huống bất ngờ.
3. Nhập cuộc nhanh, không cần phải có thời gian chuẩn bị lâu.
4. Tấn công bất ngờ, đột biến, mãnh liệt mà không có dấu hiệu chuẩn bị trước. Thường
vượt đối phương trong các tình huố
ng thi đấu cụ thể.
5. Trong thi đấu thích lối chơi tốc độ.
6. Có thể nhanh chóng đẩy nhanh nhịp độ trận đấu.
7. Nhanh chóng chuyển sang trạng thái sẵn sàng thi đấu vào thời điểm trước trận đấu.
CÁC DẤU HIỆU CỦA TÍNH NĂNG ĐỘNG:
1. Tiếp thu nhanh các nội dung mới (kỹ, chiến thuật mới)
2. Có khả năng thực hiện nhanh một động tác kỹ thuật sau khi giải thích hay thị phạm
động tác đó đúng.
3. Nhanh chóng học hỏi, tiếp thu kỹ thuật tốt, mới của các bạn đồng nghiệp và biến nó
thành vốn kỹ năng của bản thân.
lúc 12 giờ ở hướng thứ nhất và các vòng tròn có đoạn cắt 6 giờ ở hướng thứ 3.
Người được thí nghiệm soát và gạch từng dòng từ tri sang phải, sau đó ghi tổng số ở lề bên
phải. Khi kết thúc công việc ở hướng thứ nhất người được thử nghiệm phải thông báo ngay
cho ng
ười làm thử nghiệm biết để ghi lại thời gian, sau đó phải nhanh chóng chuyển sang
hướng thứ 3 và tìm các vòng tròn có đoạn cắt ở 6 giờ. Yêu cầu làm càng nhanh và càng
chính xác càng tốt.
Người làm thí nghiệm bấm đồng hồ và ghi lại thời gian của mỗi lượt ở bên lề test của
người được thử nghiệm.
3.2. Tư duy thao tác:
Điều kiện tiến hành thí nghiệm:
Chỉ dẫn: “ Nhiệm vụ của các b
ạn là làm sao sắp xếp bằng cách di chuyển các con số trên
các ô vào theo một trật tự 1A,2B,3C một cách nhanh nhất và ít nước đi nhất. Chú ý chỉ
được phép di chuyển các con số bằng gỗ trên các ô trống”.
3.3. Phương pháp xác định hiệu quả trí nhớ thao tác:
Tài liệu thí nghiệm:
Gồm một vài bảng với các chữ số từ 3-7 chứ số trong mỗi bảng (các chữ số không
được là tổng lặp lại, còn tổng giữa hai số gi
ữa phải lớn hơn 9); 1 đồng hồ bấm giây.
Điều kiện để tiến hành thí nghiệm
Người làm thí nghiệm bằng một nhịp điệu nhất định sẽ đọc một dãy số, trong thời gian
đó người được thử nghiệm phải cộng số thứ nhất với số thứ 2, số thứ 2 với số thứ 3… và
nhớ tổng của những số
đó. Theo hiệu lệnh “viết”, người được thử nghiệm sẽ ghi lại các con
số đó. Thời gian đọc các chữ số: 3 số là 3 giây;4 số là 4 giây; 5 số là 5 giây…thời gian ghi
đáp số: 3 số là 3 giây; 4 số là 7 giây; 5 số là 9 giây; 6 số là 12 giây; 7 số là 15 giây. Thí
nghiệm được tiêp tục cho đến khi kết thúc trọn vẹn 10 dãy số.
chóng và chính xác các con số ở góc bên trái ở cùng ô tương ứng. Thí dụ: khi quan sát và
tìm thấy vị trí của các số 1, 2, 3 ở góc dưới bên phải, bạn cần phải gghi vào ô vuông kẻ sẵn
ở phía dưới test các con số 18,10,7 (là con số ở góc trên – bên trái tương ứng). Bạn hãy
làm thí nghiệm càng nhanh và càng chính xác càng tốt.
3.4.2. Phương pháp xác định khả năng phân phối chú ý:
* Tài liệu thí nghiệm:
Hai loại bảng chữ số đỏ và đen, được gọi là test: “ tìm các chữ số với sự luân
chuyển”. Bảng ghi kết quả (hình 19). Đồng hồ bấm giây.
*Điều kiện để tiến hành thí nghiệm:
Thí nghiệm được tiến hành 2 lượt: test có 25 chữ số màu đỏ từ 1 đến 25 và 24 chữ
số màu đen từ 1 đến 24. sự
phân phối các chữ số trong bảng được sắp xếp theo một trật tự
ngẫu nhiên.
Lượt (xeri) thí nghiệm 1: mỗi người được thử nghiệm được phát 1 bảng chữ số A. Nhiệm
vụ của họ là tìm các chữ số màu đỏ theo thứ tự tăng dần 1 đến 25 và các chữ số màu đen
theo thứ tự giảm dần từ 24 đến 1. trước tiên phải tìm một chữ số màu
đỏ sau đó một chữ số
đen và cứ lần lượt 1 đỏ, 1 đen cho đến hết test. Sau khi tìm đúng số, người được thử
nghiệm phải ghi vào bảng kết quả (bảng A1) số đó có kèm theo một chữ cái ghi bên cạnh.
Nếu ghi không đúng chữ cái ở bên con số coi như mắc lỗi 1 lỗi.
Thí dụ: tổng của hai loại chữ số đỏ và đen phải tìm luôn là 25. để thí nghiệm
được
dễ dàng hơn, trong mỗi một hàng của bảng ghi kết quả, chúng tôi cho trước một cặp chữ số
đỏ, đen để các bạn làm cho đúng hàng lối. Chú ý: ở những cặp chữ số cho trước trong mỗi
hàng các bạn phải ghi kèm theo các chữ cái của nó. Thời gian để tiến hành thí nghiệm là 5
phút.
Lượt (xeri) thí nghiệm thứ 2: trật tự các chữ số cũng giống như lần thí nghiệm thứ 1. nhưng
dưới tác động của các yếu tố nhiễu. Kết quả được ghi vào bảng kết quả (bảng B1). Trong
khoảng thời gian thí nghiệm 5 phút người làm thí nghiệm sẽ đọc những con số hàng đơn vị
Người kiểm tra sẽ lần lượt thực hiện phép cộng rồi trừ của những số liên tiếp, kết quả được
ghi vào giữa 2 chữ số. Bảng có 12 hàng, mỗi hàng có 22 phép tính, tổng cộng khi làm hết
sẽ có 264 phép tính.Thời gian th
ực hiện 3 phút.
4. Chức năng tâm vận động:
4.1. Phản xạ mắt tay (thị vận động):
Phương pháp tiến hành:
Chuẩn bị thực nghiệm: máy phản xạ ánh sáng Whole Body Reaction Type II của
trường ĐH TDTT TP.HCM.
Cách tiến hành: Đối tượng kiểm tra ngồi với tư thế thoải mái nhất, đầu ngón tay trỏ
của bàn tay thuận đặt nhẹ lên phím ngắt của máy. Khi nhìn thấy tín hiệu thì lập tức ấ
n
phím để tắt ánh sáng, cố gắng tắt càng nhanh càng tốt; phải thực hiện 13 lần.
Lưu ý: - cán bộ kiểm tra sử dụng chuỗi phát lệnh không
Lưu ý: - Cán bộ kiểm tra khi sử dụng chuỗi pht lệnh khơng nn để đối tượng cĩ thể đốn được
trước thời gian.
- Đối tượng kiểm tra phải được làm quen với thiết bị 3 lần.
- Phòng thực nghiệ
m yên tĩnh, thoáng, ánh sáng vừa đủ.
4.2. Phản xạ mắt chân:
Phương pháp tiến hành:
Chuẩn bị thực nghiệm: máy phản xạ ánh sáng Whole Body Reaction Type II của
trường ĐH TDTT TP.HCM.
Cách tiến hành: Đối tượng kiểm tra đứng với tư thế thoải mái trên thảm, mắt nhìn
vào thiết bị phát tín hiệu. Khi nhìn thấy tín hiệu thì lập tức bật nhảy khỏi thảm để ngắt tín
hiệu, cố gắng bậ
t càng nhanh càng tốt; thực hiện 13 lần.
Lưu ý: - Cán bộ kiểm tra khi sử dụng chuỗi phát lệnh không nên để đối tượng có thể đoán
Phương tiện và điều kiện để tiến hành thí nghiệm:
Trước mắt nghiện thể là một vòng tròn được chia ra làm 8 khoảng đều nhau (hình). Bắt
đầu từ khoảng thứ nhất trở đi, nghiệm thể phải chấm vào mỗi khoảng 5 điểm và phải làm
thật nhanh. Các nghiệm thể được thử một vài lần và tăng nhịp điệu lên tới mức tối đa. Khi
có hiệu lệnh “bắt đầu” nghiệp thể phải chấm thậ
t nhanh vào các khoảng, mỗi khoảng nhất
thiết phải có 5 chấm. Nếu thiếu 1 chấm trừ 3 điểm, nếu chấm nằm trên vạch (cũng bị tính
là lỗi) cũng phải trừ 2 điểm. Về mặt tốc độ: nếu thực hiện xong công việc với thời gian
dưới 10s sẽ không bị trừ điểm. Từ 10s trở lên cứ mỗi giây sẽ trừ 2 điể
m. Thí dụ: sau khi
thực hiện xong 40 chấm mất thời gian 16s thì bạn bị trừ 12 điểm về mặt tốc độ 17
điểm càng cao (vòng gần nhất là 3 m với đường kính
75cm, vòng xa nhất 10m với đường kính 40cm).
Mục đích của test là bạn hãy cố gắng làm sao để đạt được tổng điểm cao nhất trong 10
lần ném (tuỳ theo sự lựa chọn và khả năng của bạn). Hãy lượng sức mình. Trước khi muốn
ném vào vòng nào bạn hãy gọi rõ tên của vòng tròn định ném (thí dụ: 9 bên trái, 7 phải…).
Nếu trúng vào mục tiêu lựa chọn bạn sẽ nhận
được số điểm tương ứng. Nếu ném chệch ra
ngoài mục tiêu định ném thì sẽ không được điểm. Trước khi ném chính thức bjan được
phép ném thử 5 lần để lượng khả năng của mình.
Hãy thi đua với nhau xem ai đạt được số điểm cao nhất. Chúc bạn thành công
18
Test: “Hoài bão đạt thành tích”
ăng lực kế tay Enđograph.
* Điều kiện tiến hành thí nghiệm:
19
Người được thí nghiệm ngồi ở tư thế thuận lợi nhất. Thiết bị Enđograph được đặt ở
trên bàn ngang tầm ngực. Các ngón tay phải của người được thử nghiệm nắm lấy cần
kéo, phần cùi lòng bàn tay tỳ vào giá đỡ đồng thời là điểm tựa để phát động lực kéo.
Theo yêu cầu của mục đích nghiên cứu và để phù hợp với đối tượ
ng nghiên cứu lực mà
người được thử nghiệm cần phải huy động sự nỗ lực cơ bắp để khắc phục được giao
động từ 0,5kg đến 5 kg. (thí nghiệm có thể được phức tạp hoá thêm bằng cách yêu cầu
người được thử nghiệm nín thở hoàn toàn).
* Thí nghiệm được tiến hành trong hai lượt (xeri)
Lượt (xeri) thứ nhất: Người được thử nghiệm cố gắng dùng lực tay của mình
để
kéo hết sức một lực cho trước, với một tần số thích hợp nhất cho đến khi xuất hiện mệt
mỏi và không thể kéo thêm được nữa. Cố gắng làm sao để đạt được số lần kéo tối đa.
Số lần kéo tối đa xác định giá trị tuyệt đối của tố chất sức bền – mạnh.
Lượt (xeri) thứ hai: Được tiến hành sau xeri thứ nhấ
t 15 phút. Người được thử
nghiệm lặp lại thí nghiệm như ở lần thứ I. khi đạt được giá trị tuyệt đối của lần thứ I,
yêu cầu người được thử nghiệm cố gắng làm thêm cho đến khi nào dùng hết sức bình
sinh mà vẫn không kéo thêm được nữa.
5.3. Thăm dò ý chí chiến thắng:
Bảng Câu hỏi theo di ý chí chiến thắng
(Will Win Questionnairy)
Họ và tên…………………………………… Ngày tháng năm sinh…………………
Tuyến ……………………………………… Môn chuyên sâu………………………
Với 14 đề mục d
* Thiết bị cho thí nghiệm:
Thiết bị đo cảm xúc đa năng( bộ phận tepping – test) và 1 đồng hồ bấm giây.
* Điều kiện để tiến hành thí nghiệm:
Đo cảm xúc đua tranh thể thao bằng cách thay đổi đối phương. Trong thí nghiệm
gõ que sắt vào bộ phận tepping – test với nhịp tố
i đa trong thời gian 10 giây. Thí
nghiệm được tiến hành 3 lượt (xeri).
Lượt thứ nhất được đo trong trạng thái yên tĩnh riêng cho từng người và hoàn toàn
không có yếu tố đua tranh giữa các đối thủ.
Trong lượt xeri thứ 2 chọn các đối thủ có kết quả đo ở lần thứ nhất ngang nhau
hoặc chênh lệch nhau một vài nhịp. Sau đó 2 đối thủ ngồi kề nhau thi đua xem ai nhanh
hơn bằng cách gõ nhịp tối
đa vào phần máy tepping – test dưới sự cổ vũ của người làm
thí nghiệm hoặc đồng đội.
Trong lượt xeri thứ 3 chọn các đối thủ không cân sức (các số đo chênh lệch nhau)
và cùng tiến hành như ở xeri thứ 2.
Thời gian nghĩ giữa các lượt thí nghiệm là 2 phút.
* Ngoài các bài test trên, đề tài còn kiểm tra thêm:
1. Thông số Toremor (độ run):
Phương pháp tiến hành:
Để xác định trạng thái cảm xúc như là thông số của độ tin cậy tâm lý, ta đo tơ
remor
tĩnh. Thiết bị đo cảm xúc đa năng được đặt ở ngang tầm ngực, người được thử nghiệm ngồi
ở tư thế thuận lợi tay cằm que sắt. Theo hiệu lệnh “ bắt đầu”, người được thử nghiệm đặt
que sắt vào giữa lỗ hỏng quy định. Nhiệm vụ của anh ta là đừng để que sắt chạm vào thành
lỗ. Theo hiệu lệnh “ dừ
ng lại”, người được thử nghiệm rút que sắt ra khỏi lỗ. Thời gian mỗi
Tính chậm chạp
Tính thiếu quyết đoán
Tính nghị lực
Lòng yêu đời
Tính cả nghi
Tính bướng bỉnh
Tính cẩu thả
Tính rụt rè, thẹn thùng
Trong phiếu “ tự đánh giá bản thân” trình bày 20 phẩm chất cá nhân khác nhau. Ở
phần mục N bên trái phần danh mục các phẩm chất cá nhân, vận động viên tự phân loại các
phẩm chất theo thứ tự (thích nhất được 20 đ và ghét nhất là 1 điểm… ) sau đó ở cột N
vận động viên tự phân loại những phẩm chất nào đặc trưng nhất cho bản thân mình ( từ 20
đến 1 điểm). 22
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thông tin về người được hỏi:
- Họ và tên:………………………………………………
- Năm sinh: ……/……./………. Giới tính:………
- Đợn vị công tác hiện nay:……………………………
- Đã là vận động viên bóng bàn từ năm:……………. Đẳng cấp:……… ………
- Đã là huấn luyện viên môn bóng bàn từ năm:…………
- Trình độ văn hóa: Đại học TDTT, cao đẳng TDTT, Trung học TDTT, PTTH hoặc các
trường không chuyên thể thao.
Nội dung phiếu hỏi:
Mức độ cần thiết
STT Nội dung
Đã
dùng
Đã
biết
Chưa
dùng
Chưa
biết
Rất
cần
Cần
Không
cần
Không
có ý
kiến
23
12
Nhịp vận động tối đa
(Tapping test)
13 Đánh giá khối lượng chú ý
14
Đánh giá cường độ và sức
bền chú ý
15
Trắc nghiệm về tính quyết
đoán
16 Trắc nghiệm về tính linh lợi
17
Trắc nghiệm về tính lạc
quan LIỆU PHÁP TÂM LÝ
Mức độ cần thiết
STT Nội dung
Đã
dùng
Đã
biết
Chưa
dùng
Chưa
xúc (tình cảm)
1 Phương pháp điều tiết bằng
ngôn ngữ
2 Phương pháp tác động bằng
hành vi và biểu lộ tình cảm
3 Phương pháp điều tiết cảm
xúc bằng hoạt động thân thể
4 Phương pháp tác động hoàn
cảnh
5 Phương pháp xoa bóp
6 Phương pháp thị giác ứng
động cơ
Sở Văn Hóa Thể Thao Du Lịch Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Ban chủ nhiệm đề tài Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
NỘI DUNG PHIẾU HỎI
Thông tin về người được hỏi :
Họ và tên :
Năm sinh : Giới tính :
Tập luyện bóng bàn từ năm : Thành tích tốt nhất :
Hiện đang ở tuyển (đội, CLB) :
Tên HLV trực tiếp Huấn luyện: