nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả thải trên sông sài gòn (đoạn từ thủ dầu một đến nhà bè) - Pdf 25


ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO NGHIỆM THU
(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu) NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TỔNG TẢI LƯỢNG
TỐI ĐA NGÀY PHỤC VỤ XÂY DỰNG
HẠN MỨC XẢ THẢI TRÊN SÔNG SÀI GÒN
(ĐOẠN TỪ THỦ DẦU MỘT ĐẾN NHÀ BÈ) CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
(Ký tên)

nguồn nước của sông. Nhiều chỉ tiêu môi trường đã vượt tiêu chuẩn cho phép và
thực sự đáng báo động.
Nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát ô nhiễm môi trường lưu vực sông; và xuất
phát từ quan điểm cho rằng trong điều kiện hiện nay việc xử lý triệt để chất thải,
nước thải trước khi đưa ra sông là không thể thực hiện; hơn nữa việc áp dụng các
tiêu chuẩn môi trường cho các chất thải trước khi xả thải ra môi trường, một cách
riêng lẻ sẽ không mang lại hiệu quả kiểm soát cao, đặc biệt là ở những nơi có sự tập
trung nhiều nguồn thải. Từ đó đã có nhiều nghiên cứu của nhiều nhóm tác giả đề
xuất hướng kiểm soát tải lượng thải các chất ô nhiễm ra sông bên cạnh những giới
hạn về nồng độ.
Đề tài này tập trung đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên sông Sài
Gòn đoạn từ Thủ Dầu Một đến ngã ba Nhà Bè, tính toán và dự báo tải lượng và lưu
lượng thải vào sông Sài Gòn, xây dựng mô hình tính toán và dự báo chất lượng nước
hệ thống sông Sài Gòn, xây dựng mô hình tổng hợp xác định tải lượng tối đa cho các
nguồn thải cho phép thải ra sông.
Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa học cho việc tính toán khả
năng tiếp nhận nguồn thải của lưu vực sông.
Đề tài: Nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả
thải trên sông Sài Gòn ( đoạn từ Thủ Dầu Một đến Nhà Bè)
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Kỳ Phùng
ii

SUMMARY OF RESEARCH CONTENT

Saigon River flow from Dau Tieng Lake region to Dong Nai river
confluence with total length of 280 km, it flow through the provinces Tay Ninh,
Binh Duong and HCM City. Water resource of Saigon River play an important role
in providing water for human demand and industry in region. Water of this river is
also need for irrigation , aquaculture, transport on river, tourism activities with the
urban landscape along the river.

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT x

MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
3. Mục tiêu nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Nội dung nghiên cứu 2
6. Phương pháp nghiên cứu 5

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG SÀI GÒN 6
1.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên 6
1.1.1. Vị trí địa lý 6
1.1.2. Đặc điểm địa hình – địa mạo 8
1.1.3. Đặc điểm hệ thống sông ngòi 9
1.1.4. Đặc điểm khí hậu – khí tượng 10
1.1.5. Đặc điểm thổ nhưỡng – lớp phủ thực vật 11
1.2. Vai trò của sông Sài Gòn đối với phát triển kinh tế xã hội của các địa
phương trên lưu vực 12
1.2.1. Hiện trạng kinh tế - xã hội của các địa phương trên lưu vực 12
1.2.2. Tầm quan trọng của tài nguyên nước mặt sông Sài Gòn đối với phát
triển kinh tế - xã hội của các địa phương trên lưu vực 18
1.3. Khái quát các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo tác động đến chất
lượng nước lưu vực sông Sài Gòn 22

Đề tài: Nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả
thải trên sông Sài Gòn ( đoạn từ Thủ Dầu Một đến Nhà Bè)
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Kỳ Phùng
iv
Chương 2: ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG

Đề tài: Nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả
thải trên sông Sài Gòn ( đoạn từ Thủ Dầu Một đến Nhà Bè)
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Kỳ Phùng
v
3.4. Ước tính tổng tải lượng chất ô nhiễm trên lưu vực đoạn sông đề xuất 90
3.4.1. Xác định các dạng nguồn thải cần ước tính tổng tải lượng 90
3.4.2. Thực thi Total Maximum Daily Loads tại các nước phát triển trên thế
giới 91
3.4.3. Thực hiện tính toán tải lượng ô nhiễm tại Việt Nam 91
3.4.4. Phương pháp ước tính 92
3.4.5. Kết quả 102

Chương 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN VÀ DỰ BÁO CHẤT
LƯỢNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG SÀI GÒN 112
4.1. Tổng quan các mô hình tính toán chất lượng nước 112
4.1.1. Sơ lược phần mềm tính toán thủy lực mô và lan truyền ô nhiễm MIKE 11
và SHADM 112
4.1.2. Cơ sở lý thuyết của mô hình 113
4.2. Lựa chọn mô hình tính 115
4.2.1. Kết quả mực nước 116
4.2.2. Kết quả lưu lượng 118
4.2.3. Nhận xét chung 120
4.2.4. Lựa chọn mô hình tính 121
4.3. Cơ sở dữ liệu tính toán 121
4.3.1. Phần thủy lực 121
4.3.2. Phần lan truyền 125
4.4. Tính toán thủy lực và chất lượng nước 127
4.4.1. Xây dựng mạng nút tính 127
4.4.2. Nhập cơ sở dữ liệu vào mô hình 129
4.4.3. Chạy mô hình 132

vệ môi trường 171
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 175
TÀI LIỆU THAM KHẢO 177
PHỤ LỤC 179

Đề tài: Nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả
thải trên sông Sài Gòn ( đoạn từ Thủ Dầu Một đến Nhà Bè)
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Kỳ Phùng
vii
DANH SÁCH KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Thuật ngữ tiếng việt
1.BOD Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
2.COD Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
3.CLN Chất lượng nước
4.Cụm CN Cụm công nghiệp
5.


13.TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
14.

VKTTĐPN Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam
15.Viện MTTN Viện Môi Trường & Tài Nguyên TP.HCM
16.WQI Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index)

17.WHO Tổ chức sức khỏe thế giới (World Health Organnization)
18.W Tải lượng chất ô nhiễm
19.TMDLs Tổng tải lượng tối đa ngày (Total Maximum Daily Loads)
20.


1.3 Các KCN, KCX và Cụm CN trên lưu vực sông Sài Gòn
15
1.4
Các cơ sở sản xuất công nghiệp phân tán phân theo quận, huyện
trên địa bàn Tp.HCM
16
1.5
Các doanh nghiệp xả thải vào sông Sài Gòn địa phận Tỉnh Bình
Dương
17
1.6 Tình trạng tài nguyên nước mặt ở tiểu lưu vực sông Sài Gòn
18
1.7
Hiện trạng và dự báo lưu lượng trung bình của sông Sài Gòn tại
Thủ Dầu Một trước và sau khi có hồ Phước Hòa. (Đơn vị : m3/s)

19
1.8
Đánh giá tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với phát triển
KT-XH của 11 tỉnh, thành phố trên LVHTSĐN
21
2.1
Danh sách các trạm quan trắc thủy văn và chất lượng nước trên
sông Sài Gòn từ 1993 – 2007 (do Sở TN & MT TP.HCM quản
lý).
26
2.2
Bảng thống kê thời gian đo đạc thủy văn trong 06 tháng đầu
năm 2008
28

(2000-2008)
34
2.12 Các thông số chọn lọc trong tính toán WQI-NSF
43
2.13 Các công thức tập hợp tính WQI
45
Đề tài: Nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả
thải trên sông Sài Gòn ( đoạn từ Thủ Dầu Một đến Nhà Bè)
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Kỳ Phùng
ix
2.14
Phần trọng lượng đóng góp (TLĐG) (wi) của 9 thông số quyết
định
45
2.15 Phân loại chất lượng nước theo NSF – WQI
46
3.1
Loại hình sản xuất và hiện trạng xử lý nước thải tại các KCN-
KCX và Cụm CN trên lưu vực sông Sài Gòn
60
3.2 Vị trí nguồn tiếp nhận nước thải
64
3.3
Tỉ lệ tăng dân số đô thị bình quân của các địa phương trong khu
vực nghiên cứu
66
3.4
Dân số trung bình ước tính năm 2007 tại các địa phương trên
lưu vực sông Sài Gòn
67

kịch bản
86
3.14
So sánh tải lượng các chất ô nhiễm giữa hiện trạng 2007 và 3
kịch bản dự báo năm 2020
87
3.15
Dự báo lưu lượng nước thải sinh hoạt năm 2020 so với hiện
trạng 2007
88
3.16
Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt dự báo năm
2020 so với hiện trạng 2007
88
3.17
So sánh tổng tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
và nước thải sinh hoạt giữa hiện trạng và các kịch bản dự báo
88
3.18
Phần trăm đóng góp của nước thải công nghiệp và nước thải
sinh hoạt qua các kịch bản
89
3.19
Hệ số quản lý và che phủ (C) đối với mô hình RUSLE (Julien,
2006)
95
3.20
Hệ số biện pháp canh tác (P) đối với mô hình RUSLE (Julien,
2006)
95

107
3.30
Tải lượng ô nhiễm của khu dân cư trong lưu vực dự báo năm
2020
108
3.31
Ước tính tổng tải lượng chất ô nhiễm trên lưu vực sông nghiên
cứu năm 2020 - Kịch bản dự báo 1
110
3.32
Ước tính tổng tải lượng chất ô nhiễm trên lưu vực sông nghiên
cứu năm 2020 - Kịch bản dự báo 2
110
3.33
Ước tính tổng tải lượng chất ô nhiễm trên lưu vực sông nghiên
cứu năm 2020 - Kịch bản dự báo 3
111
4.1
Sai số trung bình của hai phần mềm MIKE 11 và phần mềm
SHADM tại một số điểm đánh giá.
121
4.2 Vị trí biên được dùng trong mô hình.
122
4.3
Giá trị nồng độ của năm thông số: TSS. COD. BOD. N tổng. P
tổng tại một số vị trí biên trong mô hình.
125
4.4 Số liệu nguồn thải tại một số vị trí nút dùng trong mô hình
127
4.5 Vị trí của các trạm quan trắc cần so sánh

Vị trí tiểu lưu vực sông Sài Gòn trong lưu vực hệ thống sông
Đồng Nai
6
1.2 Vị trí địa lý lưu vực sông Sài Gòn và phạm vi lưu vực nghiên cứu 7
1.3 Mô hình DEM lưu vực sông Sài Gòn 8
1.4 Bản đồ độ dốc lưu vực sông Sài Gòn
9
1.5
Minh họa các hướng truyền triều và sự tạo thành các vùng giáp
nước ở khu vực hạ lưu sông Sài Gòn
23
2.1
Vị trí các trạm quan trắc chất lượng nước và thủy văn từ năm
2007 trên sông Sài Gòn thuôc chương trình quan trắc của Sở
TN&MT TP.HCM.
25
2.2
Biểu đồ mực nước lớn nhất (Hmax) trong 06 tháng đầu năm 2008
trên sông Sài Gòn
31
2.3
Biểu đồ mực nước nhỏ nhất (Hmin) trong 06 tháng đầu năm 2008
trên sông Sài Gòn
31
2.4
Đồ thị diễn biến pH tại các trạm quan trắc trên sông Sài Gòn từ
tháng 01/2007 – 12/2007
36
2.5
Biểu đồ diễn biến pH trung bình tại các trạm trên sông Sài Gòn từ

Đồ thị diễn biến Coliform trung bình tại các trạm quan trắc trên
40
Đề tài: Nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả
thải trên sông Sài Gòn ( đoạn từ Thủ Dầu Một đến Nhà Bè)
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Kỳ Phùng
xii
sông Sài Gòn từ tháng 01/2007 – 12/2007.
2.13

Biểu đồ diễn biến Coliform trung bình tại các trạm trên sông Sài
Gòn từ năm 2000-2007
40
2.14

Đồ thị diễn biến giá trị WQI – NSF qua các giai đoạn nghiên cứu
47
2.15

Bản đồ hiện trạng chất lượng nước trên sông Sài Gòn – Đồng Nai
năm 1993 theo chỉ số WQI – NSF
48
2.16

Bản đồ hiện trạng chất lượng nước trên sông Sài Gòn – Đồng Nai
năm 1998 theo chỉ số WQI – NSF
49
2.17

Bản đồ hiện trạng chất lượng nước trên sông Sài Gòn – Đồng Nai
năm 2000 theo chỉ số WQI – NSF

thải công nghiệp trên lưu vực nghiên cứu
80
3.5
Bản đồ phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt và tải lượng N tổng
và P tổng trong nước thải sinh hoạt tại các khu đô thị trên lưu vực
nghiên cứu.
82
3.6
Bản đồ phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt và tải lượng BOD5
và COD trong nước thải sinh hoạt tại các khu đô thị trên lưu vực
nghiên cứu.
83
3.7
Bản đồ phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt và tải lượng TSS
trong nước thải sinh hoạt tại các khu đô thị trên lưu vực nghiên
cứu.
84
3.8
Biểu đồ lưu lượng nước thải do hoạt động sản xuất (KCN, KCX
và CCN) trên khu vực nghiên cứu thải hiện trạng và dự báo đến
năm 2020
85
3.9
So sánh tải lượng các chất ô nhiễm giữa hiện trạng 2007 và 3
kịch bản dự báo năm 2020
86
Đề tài: Nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả
thải trên sông Sài Gòn ( đoạn từ Thủ Dầu Một đến Nhà Bè)
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Kỳ Phùng
xiii

4.1
Giao diện của phần mềm SHADM và mạng sông tính toán trên
phần mềm SHADM.
116

4.2
Giao diện của phần mềm MIKE 11 và mạng sông tính toán trên
phần mềm MIKE 11.
116

4.3 Dao động mực nước tại Phú Cường
117

4.4 Dao động mực nước tại Hóa An
117

4.5 Dao động mực nước tại Nhà Bè.
118

4.6 Dao động mực nước tại Cát Lái (nút 94)
118

4.7 Đồ thị lưu lượng tại Phú Cường nút (423)
119

4.8 Đồ thị lưu lượng tại Hóa An (nút 27)
119

4.9 Dao động lưu lượng tại Nhà Bè (nút 139)
120

Giao diện của phần mềm SHADM và sơ đồ mạng nút tính
129

4.16

Thông tin nút sông.
129

4.17

Thông tin hợp lưu
130

4.18

Cửa sổ nhập điều kiện biên thủy lực
130

4.19

Cửa sổ nhập điều kiện biên nồng độ của từng thông số CLN
131

4.20

Cửa sổ nhập lưu lượng và tải lượng các thông số CLN
132

4.21


135

4.27

Dao động mực nước tại trạm Vàm Cỏ tháng 6/2007.
136

4.28

Dao động lưu lượng tại trạm Phú Cường tháng 1/2007.
136

4.29

Dao động lưu lượng tại trạm Bình Phước tháng 1/2007
137

4.30

Dao động lưu lượng tại trạm Tam Thôn Hiệp tháng 1/2007
137

4.31

Dao động lưu lượng tại trạm Cát Lái tháng 8/2007
138

4.32

Dao động lưu lượng tại trạm Vàm Cỏ tháng10/2007.

143

4.39

Vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước mặt
144

5.1
Sơ đồ xác định các chất ô nhiễm cần đánh giá và đánh giá sơ bộ
khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
173

5.2 Sơ đồ quá trình đánh giá chi tiết nguồn nước tiếp nhận nước thải
174

Đề tài: Nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả
thải trên sông Sài Gòn ( đoạn từ Thủ Dầu Một đến Nhà Bè)
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Kỳ Phùng
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Suy thoái tài nguyên nước, đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước mặt hiện
đang là một vấn đề nan giải, không những ở Việt Nam mà có phạm vi trên toàn thế
giới. Ở châu Âu, khi được hỏi về 05 vấn đề môi trường được quan tâm nhất hiện
nay thì câu trả lời của gần phân nữa (47%) người dân ở 25 nước trong cộng đồng
chung châu Âu là ô nhiễm môi trường nước. Theo báo cáo của Liên Hiệp Quốc
công bố ngày 5/3/2003 được thảo luận tại diễn đàn thế giới lần thứ 3 về nước, tổ

Hi vọng kết quả nghiên cứu báo cáo này sẽ góp phần vào việc xây dựng cơ
sở khoa học cho quản lý tài nguyên nước.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Nghiên cứu tính toán tải lượng và xây dựng mô hình tính tải lượng tối đa
được phép xả thải vào lưu vực sông góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho vấn
đề quản lý tài nguyên nước.
- Tính toán tổng tải lượng tối đa ngày được phép xả thải vào lưu vực sông Sài
Gòn nhằm bảo vệ chất lượng nước sông, nguồn nước phục vụ nước tưới cho
nông nghiệp, cấp nước cho dân dụng và công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh,
tỉnh Bình Dương và một số vùng khác.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn xác định tổng tải lượng tối đa ngày
phục vụ xây dựng hạn mức xả thải trên sông Sài Gòn.
4. Phạm vi nghiên cứu
Theo đăng ký của báo cáo, chỉ ứng dụng trong lưu vực sông Sài Gòn đoạn từ
Thủ Dầu Một đến Nhà Bè. Các kết quả điều tra tính toán sẽ được thực hiện đúng
theo phạm vi nghiên cứu đã đăng ký. Ngoài ra các số liệu để chạy mô hình thủy lực
cũng như lan truyền chất phải được cập nhật trên toàn lưu vực sông Đồng Nai nên
trong quá trình thực hiện nghiên cứu, chúng tôi cũng thực hiện các tính toán tải
lượng, các dữ liệu thủy văn, địa hình,… trên toàn lưu vực sông Đồng Nai. Các kết
quả cần truy xuất trên sông Sài Gòn sẽ được xuất ra theo yêu cầu.
5. Nội dung nghiên cứu
Các nội dung chính mà đề tài sẽ thực hiện:
a) Thu thập thông tin và khảo sát bổ sung về điều kiện tự nhiên, phát triển
kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
- Tổng quan về điều kiện địa lý tự nhiên.
Đề tài: Nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả
thải trên sông Sài Gòn ( đoạn từ Thủ Dầu Một đến Nhà Bè)
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Kỳ Phùng
3

nghiệp nằm ngoài KCN.
Đề tài: Nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả
thải trên sông Sài Gòn ( đoạn từ Thủ Dầu Một đến Nhà Bè)
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Kỳ Phùng
4
- Tiến hành lấy mẫu đo đạc các thông số theo lưu lượng thải và nồng độ thải
vào hai mùa tại các giao điểm của sông Sài Gòn với các kênh rạch cũng như
đánh giá chất lượng nước sông Sài Gòn ở các nguồn thải quan trọng.
- Thu thập các số liệu nước mưa từ đó đánh giá lượng nước mưa chảy tràn để
xác định tải lượng dài hạn (non-daily loading) bằng mô hình tính toán nước
mưa chảy tràn.
e) Tính toán và dự báo tải lượng và lưu lượng thải vào sông Sài Gòn
- Tải lượng và lưu lượng thải do các khu công nghiệp.
- Tải lượng và lưu lượng thải từ các nhà máy, cơ sở nằm ngoài KCN – KCX.
- Tải lượng và lưu lượng thải do nước thải sinh họat.
- Tải lượng và lưu lượng thải do các họat động khác.
- Tính toán và dự báo tải lượng thải vào sông Sài Gòn.
f) Xây dựng mô hình tính toán và dự báo chất lượng nước hệ thống sông
Sài Gòn
- Tổng quan các mô hình quản lý chất lượng nước lưu vực sông trên thế giới:
Mô hình QUAL2E, Mô hình WASP, Mô hình Basin.
- Cơ sở dữ liệu về thủy văn, thủy lực, môi trường phục vụ mô hình tính.
- Tính toán lượng nước mưa chảy tràn vào sông Sài Gòn.
- Nghiên cứu xây dựng mô hình phù hợp.
- Tính toán và dự báo chất lượng nước hệ thống sông Sài Gòn.
g) Xác định tải lượng tối đa ngày
h) Xây dựng mô hình tổng hợp xác định tải lượng tối đa cho các nguồn thải
cho phép thải ra sông
- Kết nối các modul thủy lực, môi trường, tải lượng tối đa được phép thải trên
nền GIS với tỉ lệ thích hợp

Chương 1:

TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG SÀI GÒN

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1. Vị trí địa lý

Hình 1-1. Vị trí tiểu lưu vực sông Sài Gòn trong lưu vực hệ thống sông Đồng
Nai
Lưu vực sông Sài Gòn là một tiểu lưu vực trong Lưu vực hệ thống sông Đồng
Nai
1
. Sông Sài Gòn được hợp thành từ hai nhánh Sài Gòn và Sanh Đôi, bắt nguồn từ
các suối Tonle Chàm, rạch Chàm (vùng đồi Lộc Ninh và ven biên giới Việt Nam –
Campuchia),với độ cao từ 100  150 m, chảy vào hồ Dầu Tiếng, sau đó làm ranh 1
Trước đây có nhiều tên gọi khác nhau (Lưu vực sông Đồng Nai, Lưu vực sông Sài Gòn-Đồng Nai, hệ thống
lưu vực sông Đồng Nai…). Tên gọi “Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai” được thống nhất chung theo quyết
định số 187/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phú
Đề tài: Nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả thải
trên sông Sài Gòn ( đoạn từ Thủ Dầu Một đến Nhà Bè)

Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Kỳ Phùng
7
giới tự nhiên giữa các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương và TP.HCM đến hợp lưu với sông

 Dạng đồi gò: tập trung ở phía bắc, 50-100m , 25%;
 Dạng bằng, cao xen đồng bằng hẹp: tập trung ở trung lưu, 10-50m, 55%;
 Dạng trũng thấp : nằm ven sông Sài Gòn, 0,5-10m, 20%.(dạng địa hình
chủ yếu của lưu vực nghiên cứu)

Hình 1-3. Mô hình DEM lưu vực sông Sài Gòn
Đề tài: Nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả thải
trên sông Sài Gòn ( đoạn từ Thủ Dầu Một đến Nhà Bè)

Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Kỳ Phùng
9

Hình 1-4. Bản đồ độ dốc lưu vực sông Sài Gòn
1.1.3. Đặc điểm hệ thống sông ngòi
Sông có diện tích lưu vực rộng 5.162 km
2
(Trong đó Việt Nam: 4710 km
2

Campuchia: 352 km
2
), chiều dài dòng chính là 280km. Thủy triều có thể ảnh hưởng
đến tận Dầu Tiếng, cách cửa sông 148 km và cách biển 206 km. Đa phần sông chảy
trong vùng đồng bằng bằng phẳng, có độ cao từ 5 – 20 m. Sông Sài Gòn chảy ngang
TP.HCM trên một đoạn 15 km và đổ ra sông Nhà Bè tại mũi Đèn Đỏ (hợp lưu với sông
Đồng Nai). Từ Thủ Dầu Một đến cửa sông Sài Gòn có độ rộng chừng 100 – 200 m, khá
sâu, đặc biệt là đoạn gần cửa sông.
Sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông cũng được nối bằng các kênh đào khá lớn như
Rạch Tra, Thái Mỹ, Kênh Ngang, hệ thống kênh Đôi – kênh Tẻ và sông Chợ Đệm
Đề tài: Nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả thải

Môn (TP.HCM), Quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10,11, 12,
Bình Thạnh, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp (TP.HCM)
Nguồn: Dự án môi trường lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai [15]
Đoạn sông lựa chọn nghiên cứu nằm trong địa phận thành phố Hồ Chí Minh,
hạ lưu sông Sài Gòn. Lưu vực đoạn sông này bao gồm một phần phía Nam tỉnh
Bình Dương và một số quận huyện TP.HCM như Quận Bình Thạnh, Huyện Thủ
Đức, Quận 7, Nhà Bè, Bình Thạnh, Quận 1, Quận 3 và Quận 8,
1.1.4. Đặc điểm khí hậu – khí tượng
Lưu vực sông Sài Gòn bao gồm vùng đất của 4 tỉnh/thành phố (Tây Ninh,
Bình Dương, Bình Phước và Tp.HCM) có khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo.
Nhiệt độ trung bình 27-28 độ. Nhiệt độ ít biến động qua các tháng. Hàng năm có 2
mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa nắng. Cường độ mưa ở đây lớn, phân bố không đều
trong năm.

Trích đoạn Lựa chọn các chỉ tiêu đặc trưng cho nguồn thải cần đánh giá Thống kê nguồn nước thải sinh hoạt Cơ sở tính tốn và dự báo Kết quả tính tốn hiện trạng lưu lượng nước thải; tải lượng chấ tơ nhiễm Xác định các dạng nguồn thải cần ước tính tổng tải lượng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status