ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM BỘ Y TẾ
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BV CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH TP HCM BÁO CÁO NGHIỆM THU PHẪU THUẬT BẢO TỒN CHI UNG THƯ XƯƠNG PGS TS BS LÊ CHÍ DŨNG
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
PGS TS BS LÊ CHÍ DŨNG CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ QUAN CHỦ TRÌ BS CKII TRẦN THANH MỸ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Kết quả và thảo luận:
Qua theo dõi từ 2 năm đến 12 năm cho thấy: (1) có khả năng thực hiện phẫu thuật
bảo tồn chi ở Việt Nam một cách thường quy dù còn rất nhiều khó khăn và thiếu trang
thiết bị; (2) kết quả về ung thư học: 94 tốt, 19 xấu bao gồm 6 tử vong, 5 di căn phổi, 8 tái
phát vì bướu quá lan rộng hoặc do không cắt rộng được mô bướu; (3) kết quả về chức
nă
ng chi của 94 bệnh nhân còn sống và hiện không mang bệnh: 72 tốt, 16 trung bình và 6
xấu; (4) 4 trường hợp bị nhiễm trùng điều trị lành bằng kháng sinh và săn sóc vết thương.
Kết luận:
Phẫu thuật bảo tồn chi có thể thực hiện ở Việt Nam để điều trị các ung thư
xương. Đây là phương pháp điều trị có hiệu quả, mang tính nhân bản cao. i
SUMMARY
LIMB-SALVAGE SURGERY FOR MALIGNANT BONE TUMORS
Le Chi Dung et al
Introduction and objectives of study:
In Vietnam, limb amputation is usually applied for malignant bone tumors
although the actual tendency in the world is limb-salvage treatment. The aims of
study are to determine if the limb-salvage surgery can be realized in Vietnam and
to evaluate the results of this method of treatment for malignant bone tumors.
Materials and methods of study:
This prospective study is done during 11 years from 1996 to 2007 at the
ii
MỤC LỤC Trang
Tóm tắt i
Summary ii
Mục lục iii
Danh sách các chữ viết tắt iv
Danh sách bảng v
Danh sách hình ảnh vi
Phần mở đầu 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
Mục tiêu nghiên cứu 7
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 7
Chương III: KẾT QUẢ và THẢO LUẬN 8
Xác định khả năng bảo tồn chi trong điều trị các ung thư xương 8
Phân loại các ung thư x
ương đã được điều trị bảo tồn chi 8
Giai đoạn các ung thư xương 9
Kỹ thuật giải phẫu 10
Điều trị theo loại ung thư xương sau cắt rộng bướu 12
Điều trị theo vị trí 17
Điều trị phối hợp 21
Kết quả về ung thư học, chức năng chi và các biến chứng 22
ivDANH SÁCH BẢNG
SỐ TÊN BẢNG SỐ LIỆU TRANG
1.
Phân loại các ung thư đã được điều trị bảo tồn chi
6
2.
Giai đoạn các ung thư xương
7
3.
Các kỹ thuật giải phẫu và tái tạo xương sau cắt rộng
bướu (85 t.h.)
9
4.
Các kỹ thuật giải phẫu và tái tạo xương sau cắt rộng
sarcôm tạo xương (48 t.h.)
DANH SÁCH HÌNH ẢNH SỐ TÊN HÌNH ẢNH TRANG
Hình
1.
Tăng trưởng của ung thư xương và các bờ phẫu thuật
cắt bướu.
4
Ảnh
1.
Nam 20t, sarcôm tạo xương đầu-đầu thân dưới xương
đùi, đã phẫu thuật bảo tồn chi năm 1999 và lành bệnh
sau 10 năm theo dõi.
13
Ảnh
2.
Nam 32t, sarcôm màng xương thân xương đùi, được mổ
cắt rộng bướu và ghép xương đồng loại…
19
Nghiên cứu tiền cứu 112 bệnh nhân với 113 ung thư xương được điều trị tại Khoa
Bệnh học Cơ-Xương-Khớp, Bệnh viện Chấn thương Chỉ
nh hình TP. Hồ Chí Minh từ
1996-2007. Thời gian theo dõi từ 2-13 năm (trung bình 6,9 năm), thời điểm 2 năm đủ để
đánh giá hầu hết các trường hợp tái phát và di căn.
1. Nhằm xác định khả năng bảo tồn chi, nghiên cứu đã phân loại, xác định giai đoạn
cũng như vị trí các ung thư xương.
2. Nhằm xác định kết quả về ung thư học, về chức năng chi và các biến ch
ứng,
nghiên cứu đã đánh giá kết quả về tỷ lệ tử vong, tái phát và di căn xa; về các biến
chứng như nhiễm khuẩn, tổn thương mạch máu, thần kinh và về chức năng chi.
3. Nhằm đề ra được các chỉ định phẫu thuật bảo tồn chi, nghiên cứu dựa vào tiêu
chí là tránh để bướu tái phát tại chỗ và bảo đảm chức năng của chi.
4. Sản phẩm củ
a đề tài:
1. Phác đồ bảo tồn chi ung thư xương
2. Các phương pháp tái tạo cấu trúc xương sau cắt rộng ung thư xương.
3. 14 bài báo cáo và đăng tạp chí chuyên ngành.
1
CHƯƠNG I.
sau nầy đã mô tả chi tiết những đặc điểm lâm sàng, hình ảnh y học và giải phẫu bệnh của
từng loại bướu xương và đều đưa ra những bảng phân loại riêng.
- COLEY, POSTEL, NEZELOF, SIMON, TRIFAUD đã giới thiệu các phương
pháp chẩn đoán và nghiên cứu các bướu xương như sinh thiết, sinh thiết tức thì, động
mạch đồ, nhiệt ký, nhấp nháy đồ… và đề ra các bước chẩn đoán các bướ
u xương.
- Năm 1972, CORTES sử dụng Doxorubicin và sau đó JAFFEE và cộng sự đã
dùng Methotrexate liều cao để điều trị Sarcôm tạo xương di căn phổi. Từ đó, đa hóa trị đã
nâng tỷ lệ sống 5 năm của sarcôm tạo xương từ 0-5% của những năm trước 1970 lên đến
35-75% hiện nay. Điều trị hỗ trợ có vẻ đạt kết quả nhờ tiêu di
ệt các tổn thương nhảy cóc .
Điều nầy cho phép cắt rộng các ung thư có độ ác cao, đồng nghĩa với việc điều trị bảo
tồn chi thay vì phải đoạn chi. Nhờ đó, ở các nước tiên tiến, phẫu thuật bảo tồn chi đã trở
thành thường quy từ hơn 20 năm nay và đạt nhiều kết quả khả quan, nhấ
t là đối với
sarcôm tạo xương
5,11,16,22,24,32,40,51,52,53
.
2
- Từ năm 1979, chụp XQ cắt lớp điện toán (CT-scan) và từ năm 1983, hình ảnh
cộng hưởng từ nhân (MRI-scan) rồi PET-scan được sử dụng để nghiên cứu các bướu
xương đặc biệt về mức độ lan rộng của bướu trong xương và xâm lấn vào phần mềm nên
đã giúp ích rất lớn trong việc điều trị và theo dõi bệnh nhân
5,8,11,16,33
.
- Các tác giả khác như CARNESAL, DELEPINE, DUBOUSSET, LANGLAIS,
MERLE D’ AUBIGNÉ, SCHNEIDER, SHIVES… đã mô tả và phân tích các phương
Năm 1999, Khoa Bệnh Học Cơ-Xương-Kh
ớp Bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình TP.
Hồ Chí Minh đã tổ chức hội thảo “Điều trị bảo tồn chi bướu ác xương và phần mềm”
trong đó LÊ CHÍ DŨNG đã báo cáo kết quả ban đầu điều trị 35 ung thư xương với 2
trường hợp tái phát và 3 di căn xa sau thời gian theo dõi trung bình 25,5 tháng. Năm
2000, LÊ CHÍ DŨNG nghiên cứu về xuất độ, giai đoạn của 1357 trường hợ
p bướu xương.
Năm 2003, NGUYỄN QUANG ĐẠM nghiên cứu về lâm sàng và hình ảnh học của 97
trường hợp Sarcôm tạo xương.
Như vậy, ở Việt Nam các công trình nghiên cứu về bướu xương nói chung và ung
thư xương nói riêng tập trung chủ yếu ở Bệnh viện Bình Dân và Chấn Thương Chỉnh
Hình TP. Hồ Chí Minh, rải rác ở một số bệnh viện khác. Tuy nhiên, hầu hết chỉ là những
số liệu thống kê, bàn v
ề phân loại hoặc đặc điểm lâm sàng, hình ảnh y học và giải phẫu
bệnh. Chưa có một nghiên cứu nào được thực hiện một cách đầy đủ về phẫu thuật bảo tồn
chi các ung thư xương với số lượng lớn và thời gian theo dõi lâu dài. 3
I.3. Cơ sở lý luận cho phẫu thuật bảo tồn chi:
I.3.1.
Sinh học và tăng trưởng của ung thư xương: B
PHẪU THUẬT
BẢO TỒN CHI ĐOẠN CHI
U XƯƠNG
BƯỚU XƯƠNG
. Đây là cơ sở để Enneking phân giai đoạn và chọn
được bờ phẫu thuật thích hợp cho các ung thư xương
12,47
. Bảng phân giai đoạn các ung
thư xương theo Enneking
12
:
- IA: Ung thư độ ác thấp, trong khoang ( trong xương )
- IB: Ung thư độ ác thấp, ngồi khoang
- IIA: Ung thư độ ác cao, trong khoang
- IIB: Ung thư độ ác cao, ngồi khoang
- IIIA: Ung thư trong khoang, có di căn xa
- IIIB: Ung thư ngồi khoang, có di căn xa
4
Bờ phẫu thuật được áp dụng cho cả 2 loại phương pháp mổ cắt bỏ chi và bảo tồn chi
bị bệnh. Các bờ phẫu thuật tương ứng với các phương pháp phẫu thuật cắt bướu được xác
định như sau
5,7,8,11,12,17,27,29,41,42,46,51,53,54
:
- Bờ phẫu thuật trong tổn thương (intralesional margin) / Cắt trong tổn thương
(intralesional resection) : đường mổ xẻ dọc tổn thương và lấy bướu từ bên trong ra, ví
dụ nạo bướu. Phương pháp phẫu thuật nầy để sót mô tổn thương nên chỉ có thể áp
dụng cho các tổn thương giả bướu hoặc các bướu lành không hóa ác.
-
Bờ phẫu thuật cắt trọn (marginal margin) / Cắt trọn bướu (marginal resection of the
tumor): lấy bướu cùng với vỏ bao giả. Phương pháp phẫu thuật nầy để sót tổn thương
vệ tinh và tổn thương nhảy cóc nên chỉ áp dụng cho các bướu lành, không thể áp dụng
5
I.3.2.
Tiến bộ về hóa trị liệu:
Trước kỷ nguyên hóa trị hỗ trợ, điều trị sarcôm tạo xương chủ yếu là đoạn chi, nên di
căn đến phổi và các xương khác thường xuất hiện trong 24 tháng, tỷ lệ sống 2 năm từ 5-
20 %, sống 5 năm từ 0-5%. Nhưng từ khi Cortes (1972) sử dụng doxorubicine, sau đó
Jaffe và cộng sự dùng methotrexate liều cao để điều trị sarcôm tạo xương di căn phổi. Từ
đó, đa hóa trị đã nâng tỷ lệ sống 5 năm của sarcôm tạo xương từ 0-5% của thập niên 1970
lên đến 30-75% hiện nay
5,7,8,14,20,21,22,24,27,29,31,33,42,44,45,47,53,54,55
.
Đối với các bướu độ ác cao, phẫu thuật cắt rộng thường để lại di căn nhảy cóc trong
khoang. Do hóa trị chủ yếu tác dụng lên giai đoạn phân bào của tế bào ung thư nên có thể
có hiệu quả trên bướu độ ác cao. Hóa trị làm rõ giới hạn của mô bướu và có thể tiêu diệt
các tổn thương nhảy cóc. Vì vậy nếu hóa trị đạt hiệu quả trong trường hợp bướu độ ác
cao, thay vì phải c
ắt triệt để bướu thì chỉ cần cắt rộng bướu. Hóa trị tuy không làm thay
đổi được giai đoạn của bướu nhưng giúp thay đổi bờ phẫu thuật. Như vậy đối với các
bướu độ ác cao, cần kết hợp phẫu trị với hóa trị hỗ trợ.
Trong trường hợp bướu ác độ ác thấp, do mức độ sinh sản tế bào ít nên hóa tr
ị không
có hiệu quả. Như vậy, việc sử dụng hóa trị cho các loại bướu nầy vừa không có hiệu quả,
vừa không cần thiết (vì phẫu thuật cắt rộng là đủ để loại bỏ bướu tại chỗ) và chỉ có hại
cho bệnh nhân.
Kết luận:
- Đoạn chi trong điều trị các bướu ác xương trong nhiều trường hợp là 1 phẫu thuật tàn
phá và quá mức cần thiết.
- Phẫu thuật bảo tồn chi áp dụng tốt cho:
của bệnh nhân, thân nhân và thầy thuốc Chấn Thương Chỉnh Hình, Ung Thư nói chung và
Bệnh học Cơ – Xương – Khớp nói riêng.
II.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Chúng tôi thực hiện công trình nầy nhằm 3 mục tiêu:
1. Xác định khả năng bảo tồn chi.
2. Xác định kết quả về ung thư học, về chức năng chi và các biến chứng.
3. Chỉ định phẫu thuật bảo tồn chi.
II.2. V
ật liệu và phương pháp nghiên cứu:
II.2.1.
Vật liệu:
Gồm 112 bệnh nhân với 113 trường hợp ( t.h) ung thư xương được phẫu thuật bảo
tồn chi tại Khoa Bệnh Học Cơ - Xương - Khớp trong 11 năm từ 1996 đến 2007. Thời
gian theo dõi từ 2 đến 13 năm (trung bình 6,9 năm). Thời gian 2 năm đủ để đánh giá các
trường hợp tái phát và di căn xa.
II.2.2.
Phương pháp:
Nghiên cứu tiền cứu mô tả theo mẫu bệnh án thống nhất.
* Xác định chẩn đoán dựa vào hình ảnh vi thể của bướu (giải phẫu bệnh) có kết hợp
với các dữ kiện lâm sàng và hình ảnh y học.
* Xếp giai đoạn của bướu theo Enneking
9
:
* Chỉ định phương pháp phẫu thuật và thực hiện kỹ thuật giải phẫu bao gồm:
- Cắt rộng bướu
- 28 trường hợp không cần tái tạo cấu trúc xương vì ung thư xảy ra ở các xương
nhỏ, không chịu lực hoặc do phần xương còn lại bảo đảm được chức năng chi.
- 88 trường hợp phải tái tạo cấu trúc xương và phần m
ềm theo các phương pháp:
(1) ghép xương [tự do (tự thân, đồng loại), có cuống mạch], (2) kéo dài cal
III.1.2.
Phân loại các ung thư xương đã được điều trị bảo tồn chi:
Bảng 1: Phân loại các ung thư đã được điều trị bảo tồn chi (113 t.h.)
Số thứ tự Loại ung thư Số trường hợp Tỷ lệ %
1 Sarcôm tạo xương 48 42,48%
2 Sarcôm sụn 32 28,32%
3 Sarcôm cận vỏ 9 07,96%
4 Sarcôm màng xương 7 06,19%
5 Bướu ác mô bào-sợi 7 06,19%
6 Sarcôm Ewing 4 03,54%
7 Sarcôm sợi 3 02,65%
8 Bướu men răng 2 01,77%
9 Sarcôm bề mặt độ ác cao 1 00,88%
Cộng Các ung thư xương 113 100%
Nhận xét: Phẫu thuật bảo tồn chi được thực hiện cho hầu hết các loại ung thư xương,
nhiều nhất là 2 loại có xuất độ cao nhất: sarcôm tạo xương và sarcôm sụn.
8
Chẩn đoán, xếp loại và xác định đô mô học của ung thư xương dựa vào hình ảnh vi
thể, có kết hợp với các dữ kiện lâm sàng và hình ảnh y học. Trong các trường hợp khó và
cần thiết như sarcôm Ewing, lymphôm…, sử dụng thêm hóa mô miễn dịch
1,5,9,23,27,30,45
.
III.1.3. Giai đoạn các ung thư xương:
Bảng 2: Giai đoạn các ung thư xương (113 t.h.)
UTX/ Giai đoạn IA IB IIA IIB Cộng
Sarcôm tạo xương
1 1 2 44 48
113
ung thư
xương
(100%)
Nhận xét:
- Phẫu thuật bảo tồn chi được thực hiện cho các loại ung thư xương có độ ác cao (71
t.h. # 62,82%) cũng như độ ác thấp (42 t.h. # 37,17%).
- Trong các trường hợp phẫu thuật bảo tồn chi, đa số bệnh nhân đều đến muộn với
các ung thư xương đã xâm lấn phần mềm (ngoài khoang, giai đoạn IB và IIB), gồm 103
t.h., chiếm tỷ lệ 91,14%.
- Không có trường hợp di căn xa nào được phát hiện khi nhập viện.
9
Thảo luận:
Xếp giai đoạn trong điều trị các ung thư xương được thực hiện một cách thường quy
trên thế giới
5,7,8,11,12,14,27,32,33,41,43,47,50,51,53,54
. Tuy nhiên, tại Việt Nam đây là 1 bước đột
phá trong điều trị các ung thư xương vì đã cho phép chọn lựa chiến lược điều trị thích
hợp, dự hậu chính xác hơn, tiên đoán nguy cơ sẽ xảy ra cho bệnh nhân khi tiến hành điều
trị, cung cấp một “tiếng nói chung”, tăng cường thông tin giữa các bác sĩ trong khoa cũng
như các đơn vị bạn. Ngoài ra, nó góp phần trong đánh giá kết quả đi
ều trị và nghiên cứu
sau nầy.
Chúng tôi xếp giai đoạn theo ENNEKING vì hệ thống giai đoạn nầy phục vụ tốt cho
phương pháp phẫu thuật
11,12,23,41,51
.
10
III.1.4.2. Cắt rộng bướu kèm:
Bảng 3: Các kỹ thuật giải phẫu và tái tạo xương sau cắt rộng bướu (85 t.h.)
Loại phẫu thuật Số trường hợp Tỷ lệ %
Bất động ngoài kéo dài cal xương 32
37,65 %
Ghép xương đơn thuần 17
20,00 %
Ghép xương có cuống mạch nuôi 7
08,24 %
Ghép xương tự thân + Kết hợp xương 7
08,24 %
Ghép xương tự thân + Kết hợp xương + Hàn khớp 6
07,06 %
Ghép xương tươi đồng loại 6
07,06 %
Ghép xương tự thân + Thay khớp nhân tạo 3
03,53 %
Xi măng 3
03,53 %
Ghép xương tự thân + Xi măng 2
02,35 %
Chuyển vạt da-cơ 1
01,18 %
Kết hợp xương đơn thuần 1
01,18 %
Tổng cộng 85 100 %
cũng như sự kết hợp chặt chẽ với Khoa Vi phẫu-Tạo hình.
Kỹ thuật giải phẫu:
- dựa vào hình ảnh y học (nhất là MRI) và quan sát đại thể cho phép cắt đủ rộng mô ung
thư, giảm thiểu tỷ lệ tái phát. Tuy nhiên, trong lúc cắt rộng bướu, vì chưa có phương tiện
sinh thiết tức thì ở bờ phẫu thuật nên đã có 8 trường hợp tái phát sau mổ.
- tái tạo các ổ khuyết hổng của xương bằng cách ghép xương [tự do (tự thân, đồng loại),
có cuống mạch máu], dùng xi măng và của phần mềm bằng chuyển vạt da cơ có cuống
mạch máu.
- kết hợp xương hoặc các biện pháp, kỹ thuật khác nhằm đảm bảo được tối đa chứ
c
năng của chi, giúp bệnh nhân đạt chất lượng sống tốt hơn.
III.1.5.
Điều trị theo loại ung thư sau khi cắt rộng bướu:
III.1.5.1. Sarcôm tạo xương (48 t.h.):
Bảng 4: Các kỹ thuật giải phẫu và tái tạo xương sau cắt rộng sarcôm tạo xương
(48 t.h.)
Loại phẫu thuật Số trường hợp Tỷ lệ %
Kéo dài cal xương bằng bất động ngoài Ilizarov 30
62,50 %
Cắt rộng bướu đơn thuần (đầu trên xương cánh tay,
xương mác)
4
08,33 %
Ghép xương tươi đồng loại 3
06,25 %
Ghép xương có cuống mạch nuôi 3
06,25 %
N, 20 t -
Sarcôm tạo xương đầu dưới xương đùi
Hóa trò + Cắt u - Hàn khớp gối theo Enneking
C. Đại thể D. XQ sau mổ
E.
8
N
Ă
M
S
A
U
M
Ổ
Ảnh 1: Nam, 20 t., sarcơm tạo xương đầu-đầu thân dưới xương đùi, đã phẫu thuật
bảo tồn chi năm 1999 và lành bệnh sau 10 năm theo dõi.
A) Hình ảnh CT B) Hình ảnh MRI
C) Hình ảnh đại thể khi cắt rộng ung thư xương. Mơ bướu bị hoại tử gần hồn
tồn sau 3 đợt hóa trị.
D) Hình ảnh XQ sau mổ: cắt rộng bướu, ghép xương, hàn khớp gối
E) Ảnh chụp bệnh nhân 8 năm sau mổ.
13
Thảo luận:
• Trong điều trị sarcôm tạo xương cũng như các ung thư xương có độ ác cao, cần gởi
đến các chuyên gia có kinh nghiệm để làm sinh thiết. Nếu sinh thiết được thực hiện
bởi các bác sĩ không kinh nghiệm thì sẽ gây biến chứng gấp 10 lần, kể cả gây đoạn
chi và tử vong
Cắt rộng bướu đơn thuần (7 x.đùi, 6 x.bả vai, 3 x.chậu, 2 x.mác,
1 x.đốt ngón tay)
19
59,37 %
Ghép xương tự thân (đơn thuần) 6
18,75 %
Thay khớp háng nhân tạo + ghép xương 2
06,25 %
Ghép xương trượt để hàn khớp cổ chân (sarcôm sụn đầu dưới
xương chày)
2
06,25 %
Ghép xương tự thân + Xi măng 1
03,13 %
Ghép xương tự thân + Kết hợp xương ở đầu trên xương chày 1
03,13 %
Chuyển vạt da-cơ 1
03,13 %
Tổng cộng 32 100 %
Nhận xét:
- Phương pháp phẫu thuật được sử dụng nhiều nhất là cắt rộng bướu đơn thuần
(19 t.h. # 59,37 %) cho các sarcôm sụn ngoại vi ở các xương đùi, chậu… hoặc ở xương
bả vai, xương mác cho cả 2 loại sarcôm sụn ngoại vi và trung tâm.
- Phẫu thuật ghép xương tự thân (đơn thuần, kết hợp) được sử dụng rộng rãi cho
các trường hợp khác (12 t.h.# 37,50 %).
14
- Ghép xương tự thân kiểu trượt từ thân xương chày thường được sử dụng cho các
sarcôm sụn đầu dưới xương chày (2 t.h.# 6,25%).
III.1.5.4. Sarcôm màng xương (7 t.h.):
- Cắt rộng bướu đơn thuần (2 t.h) gồm 1 ở đầu trên xương mác, 1 ở đầu dưới
xương cánh tay.
- Ghép thân xương mác và hàn khớp cổ chân ở đầu dưới xương mác : 1 t.h.
- Kéo dài cal xương theo chiều ngang của thân xương mác với khung Ilizarov –
ghép thân xương mác đối bên có cuống mạch máu nuôi vào thân xương chày: 1 t.h.
- Ghép xương cho bướu xương trụ 1 t.h. và xương đùi 1 t.h
- Kéo dài cal xương cho bướu ở thân xương đùi: 1 t.h.
III.1.5.5. Bướu ác mô bào sợi (7 t.h.):
- ghép xương tự thân và kết hợp xương: 2 t.h. ở xương đùi
- ghép xương tự thân: 2 t.h. ở xương chày
- xi măng: 2 t.h. ở xương đùi và chày
- cắt rộng bướu đơn thuần: 1 t.h. cắt ½ xương gót. 15
III.1.5.6. Sarcôm Ewing (4 t.h.):
- kéo dài cal: 1 xương đùi
- ghép xương đồng loại tươi khối lớn : 1 xương chày
- ghép xương tự thân kèm kết hợp xương: 1 xương chày
- cắt rộng bướu đơn thuần: 1 xương đòn
Thảo luận:
• Sarcôm Ewing là ung thư xương có độ ác cao. Các bệnh nhân trẻ tuổi có dự hậu tốt
hơn nhiều và bệnh nhân nữ chưa di căn xa có dự hậu khá hơn nam giới. Ngược lại,
số lượng bạch cầu cao, tăng tốc độ lắng máu là dấu hiệu của bệnh tiến triển và có dự
hậu xấu. Nồng độ LDH/máu cao là biểu hiện của bướu tái phát hoặc di căn xa và có
dự
hậu xấu
đùi và ghép xương mác cho 1 t.h. sau cắt bướu đầu d
ưới xương quay. 16
III.1.6. Điều trị theo vị trí:
Điều trị phẫu thuật: Các kỹ thuật giải phẫu được tiến hành tùy thuộc vào vị trí,
hình ảnh y học cũng như bản chất của bướu.
Bảng 6: Vị trí các ung thư xương (113 t.h.)
Vị trí t.h
Đầu dưới xương đùi
Đầu trên xương chày
Đầu trên xương đùi
Xương bả vai
Đầu trên xương mác
Thân xương chày
Đầu trên xương cánh tay
Thân xương đùi
Thân xương cánh tay
Đầu dưới xương quay
Đầu dưới xương trụ
Đầu dưới xương chày
Các vị trí khác
35
17
10
7
6
6
• Phương pháp phẫu thuật đơn giản nhất là cắt bỏ bướu cùng đầu trên xương cánh tay
và không tái tạo cấu trúc xương, treo xương cánh tay vào phần còn lại của xương
đòn và xương sườn để tránh làm căng bó mạch và mạng thần kinh nách
29
.
• Có thể sử dụng ghép xương-sụn đồng loại, kết hợp xương bằng nẹp ốc và may phục
hồi các dây chằng-bao khớp. Giữ tay trong bột, tư thế dang vai tối đa, trong 8 tuần.
Sau đó, tháo bột và mang nẹp từ 2-7 ngày rồi tập phục hồi chức năng
29
.
• Phẫu thuật thay khớp nhân tạo đơn thuần hoặc phối hợp với xương ghép đồng loại
được sử dụng rộng rãi. Đối với trẻ em đang tăng trưởng thì dùng khớp nhân tạo kéo
dãn được, với nhiều khó khăn hơn so với ở vùng gối vì dễ làm tổn thương mạng
thần kinh nách và mất vững khớp vai
29
.
17