Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn trong ngân hàng TMCP SHB năm 2013 - Pdf 25

Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng TMCP SHB năm 2013
GVHD: TS. Lê Trung Thành Sinh viên : Lê Huyền
Trang
MSV : 11050607
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NIÊN LUẬN
Đề tài: Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân
hàng TMCP SHB năm 2013
Người thực hiện: Lê Huyền Trang
Lớp : QH2011E- TCNH
MSV : 11050607
Giảng viên : Th. Lê Trung Thành
Khoa : Tài chính – Ngân hàng
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng TMCP SHB năm 2013
GVHD: TS. Lê Trung Thành Sinh viên : Lê Huyền
Trang
MSV : 11050607
2
Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2014
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN VỐN TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI

4
2.1. Nguồn vốn trong ngân hàng

4
2.1.1. Khái niệm nguồn vốn trong ngân hàng 4
2.1.2. Các loại nguồn vốn cơ bản trong ngân hàng 4

3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân hàng

19
3.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân hàng thông qua các chỉ tiêu tài chính19
3.3.1.1. Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động

20
3.3.1.2. Tổng dư nợ trên tổng tài sản

21
3.3.1.3. Dư nợ ngắn ( trung, dài) hạn trên tổng dư nợ

21
3.3.2. Phân tích về vấn đề quản lý nợ trong ngân hàng 21
3.3.2.1. Nợ quá hạn

21
3.3.2.2. Nợ xấu

22
3.3.2.3. Xử lý nợ xấu và dự phòng rủi ro

24
3.4. Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng

24
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng TMCP SHB năm 2013
GVHD: TS. Lê Trung Thành Sinh viên : Lê Huyền
Trang
MSV : 11050607

Niên luận tiến hành phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng
Hà Nội- Sài Gòn giai đoạn 2013. Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết bài, tài liệu tham
khảo, niên luận gồm 2 chương như sau:
Chương 1: Một số lý luận liên quan đến nguồn vốn trong ngân hàng
thương mại
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng TMCP SHB năm 2013
GVHD: TS. Lê Trung Thành Sinh viên : Lê Huyền
Trang
MSV : 11050607
4
Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng TMCP SHB
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS: Lê Trung Thành đã tạo điều kiện chỉ
dẫn giúp đỡ em hoàn thành bài niên luận này. Tuy nhiên do còn thiếu bề dày kĩ năng
phân tích tổng hợp nên bài viết chắc chắn còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận
được những lời đóng góp, bổ sung để bài niên luận hoàn chỉnh hơn.
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN VỐN
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1. Nguồn vốn trong ngân hàng
2.1.1. Khái niệm nguồn vốn trong ngân hàng
Nguồn vốn trong ngân hàng là toàn bộ các nguồn tiền mà ngân hàng tạo lập và
huy động để đầu tư vào cho vay và đáp ứng nhu cầu các hoạt động kinh doanh khác
của ngân hàng.
Nhằm đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn hiện nay cho sự phát phát triển
chung củ nền kinh tế thì việc tạo lập vốn cho ngân hàng là vấn đề qua trọng hàng đầu
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. vốn không những giúp cho
ngân hàng tổ chức được mọi hoạt động kinh doanh mà còn góp phần quan trọng trong
việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như
sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung.
2.1.2. Các loại nguồn vốn cơ bản trong ngân hàng
2.1.2.1. Vốn tự có

mục đích lập quỹ. Tuy nhiên, khi số tiền của quỹ chưa sử dụng đến thì các ngân hàng
thương mại có thể tạm thời huy động theo nguyên tắc hoàn trả làm vốn kinh doanh.
c. Các nguồn vốn khác
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng TMCP SHB năm 2013
GVHD: TS. Lê Trung Thành Sinh viên : Lê Huyền
Trang
MSV : 11050607
6
Một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của ngân hàng, bao gồm:
- Lợi nhuận giữ lại
- Khấu hao tài sản cố định
- Thu nhập lớn hơn chi phí…
Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng thương mại được sử dụng nguồn vốn
này làm vốn kinh doanh.
2.1.2.2. Vốn huy động
a. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại ngân hàng.
Hình thức gửi tiền cả các tổ chức kinh tế vào ngân hàng:
- Tiền gửi không kỳ hạn: loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền
có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không phải báo trước cho ngân hàng và ngân hàng
phải có trách nhiệm thanh toán cho khách hàng
- Tiền gửi có kỳ hạn: loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự
thỏa thuận về thời gian rút ra giữa ngân hàng và khách hàng. Tuy nhiên trên thực tế,
các ngân hàng vẫn cho phép khách hàng rút tiền trước thời hạn nhưng không được
hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng mức lãi suất thấp hơn.
b. Tiền gửi của dân cư
Tiền gửi trong dân cư là một bộ phân thu thập bằng tiền của dân cư gửi tại
ngân hàng, bao gồm:
- Tiền giử tiết kiệm: người gửi tiền nhận được một sổ tiết kiệm, sổ này

Vốn huy động trên vốn tự có
Chỉ số này có ý nghĩa là giúp các nhà phân tích xác định khả năng và quy mô
thu hút vốn từ nền kinh tế của Ngân hàng.
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng TMCP SHB năm 2013
GVHD: TS. Lê Trung Thành Sinh viên : Lê Huyền
Trang
MSV : 11050607
8
 Tỷ lệ phần trăm từng loại tiền gửi
Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng. Việc xác định rõ
cơ cấu vốn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tối
thiểu hóa chi phí đầu tư cho ngân hàng.

Vốn tự có trên tổng tài sản
Chỉ số này nhằm đánh giá khả năng thanh toán cuối cùng của ngân hàng. Đây
chính là khả năng trang trải tất cả các khoản nợ của một ngân hàng khi ở trạng thái tồi
tệ nhất. Người ta thường xuyên đánh giá nó để xác định mức độ an toàn của một ngân
hàng.
2.2.2. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân hàng
thông qua các chỉ số tài chính
a. Hệ số thu nợ
Chỉ số này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ vay
cảu khách hàng. Cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinh
doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay. Hệ số thu nợ càng lớn thì càng được
đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.
b. Các chỉ tiêu phân tích nghiệp vụ cho vay

Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (lần)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn huy động của ngân hàng. Nó
giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động được.


Chỉ tiêu này phán ánh tốt nhất chất lượng tín dụng của Ngân hàng
thương mại.
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng TMCP SHB năm 2013
GVHD: TS. Lê Trung Thành Sinh viên : Lê Huyền
Trang
MSV : 11050607
10
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG SHB
1.1. Phân tích cơ cấu vốn và tình hình biến động của nguồn vốn
Mỗi loại nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tính thanh
khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau,… Do đó, Ngân hàng cần phải quan sát đánh giá
chính xác từng loại nguồn vốn để đồng thời có những chiến lược huy động tôt nhất
từng loại thờ kỳ nhất định. Để hiểu rõ hơn cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng SBH
được sử dụng từ nguồn nào, ta xét bảng số liệu sau:
Bảng 1: TÌNH HÌNH CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA
HAI NĂM 2012-2013
Đơn vị tính: triệu đồng
CHỈ TIÊU
NĂM 2013 NĂM 2012
Số tiền % Số tiền %
Vốn điều lệ 8,865,795 5.79 8,865,795 7.03
Các quỹ 517,732 0.34 642,480 0.51
Vốn huy động 140,830,815 92.05 113,252,210 89.85
Vốn ủy thác 476,390 0.31 385,245 0.31
Tài sản nợ khác 2,309,549 1.51 2,897,397 2.30
Tổng nguồn vốn 153,000,281 100.00 126,043,127 100.00
( Trích và tính toán từ bảng cân đối kế toán từ 2012-2013)
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng TMCP SHB năm 2013

hàng đối với ngân hàng.
Vốn điều lệ của ngân hàng qua hai năm 2012 và 2013 không có sự thay đổi vẫn
giữ ở mức 8.865.795 triệu đồng nhưng tỷ trọng trong nguồn vốn lại có sự giảm đi từ
7.03% vào năm 2012 xuống còn 5.79 vào năm 2013.
Đứng sau cùng trong khoản mục nguồn vốn của ngân hàng là các khoản mục:
các quỹ, vốn ủy thác và các tài sản nợ khác chúng chiếm không quá 5% trong tổng
nguồn vốn của ngân hàng.
1.2. Phân tích tình hình huy động vốn
Có thể nói huy động vốn là hoạt động quan trọng không thể thiếu trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn huy động càng lớn càng giúp cho ngân
hàng chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô tín dụng. Nhằm đáp
ứng được nhu cầu vay tiền của các thành phần kinh tế hiện nay.
Kết quả huy động vốn của ngân hàng trong hai năm qua:
Bảng 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG HAI NĂM QUA
2012-2013
Đơn vị tính: triệu đồng
CHỈ TIÊU
NĂM 2013 NĂM 2012 CHÊNH LỆCH
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tiền gửi tổ chức tín dụng
khác
12,155,603 8.63 15,505,603 13.69 -3,350,000 -21.61
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng TMCP SHB năm 2013
GVHD: TS. Lê Trung Thành Sinh viên : Lê Huyền
Trang
MSV : 11050607
13
Tiền gửi khách hàng
90,761,017 64.45 77,598,520 68.52 13,162,497 16.96
Phát hành giấy tờ có giá

Phát hành giấy tờ có giá có sự tăng vọt qua 2 năm. Năm 2012, loại tiền này chỉ
là 4,370,389 triệu đồng, nhưng sang năm 2013 tăng lên 16,909,575 triệu đồng tăng
12,539,186 triệu đồng ( tăng 286.91%) tăng mạnh nhất trong nguồn vốn huy động
trong ngân hàng.
Huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư tăng mạnh chiếm tỷ trọng ngày
càng lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và cá nhân thể hiện tính
ổn định bền vững trong tăng trưởng nguồn vốn huy động của SHB.
Có thể nói thời gian qua ngân hàng đã nỗ lực đáng kể trong công tác huy động
vốn, luôn mở rộng và phát triển các dịch vụ để kịp thời đáp ứng nhu cầu tiền gửi và
tạo niềm tin cho khách hàng gửi tiền, do đó ngân hàng đã đạt được những thành tự
nhất định trong việc huy động vốn của mình.
1.3. Phân tích tình hình sử dụng vốn
1.3.1. Phân tích tình hình cho vay của ngân hàng
1.3.1.1. Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân dưới hình thức
tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một thời gian nhất định. Sự tăng trưởng doanh số
cho vay thể hiện quy mô của công tác tín dụng. Nếu ngân hàng có nguồn vốn mạnh
thì doanh số cho vay có thể cao hơn nhiều so với các ngân hàng có nguồn vốn nhỏ.
Do bản chấ của tín dụng là “đi vay để cho vay”, vì thế với nguồn vốn huy động được
trong mỗi năm ngân hàng cần có những biện pháp hữu ích để sử dụng nguồn vốn đó
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng TMCP SHB năm 2013
GVHD: TS. Lê Trung Thành Sinh viên : Lê Huyền
Trang
MSV : 11050607
15
một cách hiệu quả nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn. Những chuyển biến tích cực cả
ngân hàng được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 3: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG
GIAI ĐOẠN 2012-2013
Đơn vị tính: Triệu đồng

hàng cũng như chi phí thu nợ, chi phí tìm kiếm khách hàng mới và chi phí thẩm định
khoản vay mới; làm lợi nhuận ngân hàng bị giảm đi.
Vì thế, ngay từ bây giờ ngân hàng cần phải tìm kiếm những khách hàng doanh
nghiệp, các công ty lớn uy tín và hoạt động kinh doanh ổn định có nhu cầu vốn trung
và dài hạn trong doanh số cho vay của ngân hàng. Ngoài ra ngân hàng cũng tiếp tục
cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay của người dân, đồng thời cũng
mạng lại lợi nhuận cho ngân hàng trên cơ sở giảm dần tỷ trọng ngắn hạn và tăng tỷ
trọng dài và trung của mình.
1.3.1.2. Phân tích doanh số cho vay theo đối tượng
Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG
VÀ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2012-2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
NĂM 2013 NĂM 2012
CHÊNH
LỆCH
3013/2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Cty Nhà nước 3,092,034 4.04 2,687,544 4.73 404,490 15.05
Cty TNHH Nhà nước 6,880,580 8.99 2,944,494 5.18 3,936,086
133.68
Cty TNHH khác
15,545,992
20.32
11,517,994
20.25 4,027,998 34.97
Cty cổ phần vốn Nhà nước 4,708,526 6.16 3,197,708 5.62 1,510,818 47.25
Cty cổ phần khác
25,395,503
33.20

tượng khách hàng.
Tốc độ tăng giảm của các đối tượng cho vay không đồng đều qua các năm do
phụ thuộc và nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh cũng như điều kiện thuận lợi hay
bất lợi của từng ngành nghề trong từng giai đoạn. Do đó mà nhu cầu cho vay của
ngân hàng thay đổi qua các năm.
1.3.1.3. Phân tích doanh số cho vay theo ngành
Bảng 5: DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH GIAI ĐOẠN 2012-2013
Đơn vị tính:Triệu đồng
CHỈ TIÊU
NĂM 2013 NĂM 2012
CHÊNH LỆCH 2013/2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 16,523,844 21.60 8,090,626 14.21 8,433,218 104.23
Khai khoáng 5,061,999 6.62 3,964,713 6.96 1,097,286 27.68
Công nghiệp chế biến, chế tạo 12,568,304 16.43 8,707,926 15.29 3,860,378 44.33
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng TMCP SHB năm 2013
GVHD: TS. Lê Trung Thành Sinh viên : Lê Huyền
Trang
MSV : 11050607
18
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng,
hơi nước và điều hòa không khí
2,630,550 3.44 1,342,569 2.36 1,287,981 95.93
Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải,
nước thải
19,045 0.02 23,686 0.04 -4,641 -19.59
Xây dựng 7,134,663 9.33 6,118,343 10.75 1,016,320 16.61
Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và
các xe có động cơ khác
11,586,162 15.14 10,504,245 18.45 1,081,917 10.30

Trang
MSV : 11050607
19
20%) là về đầu tư cho vay Nông nghiệp, lâm nghiệp và dịch vụ 16,523,844 triệu đồng
(chiếm 21.60%) năm 2013 tăng 8,433,218 triệu đồng (tăng 104.23) so với năm 2012.
Ngoài ra, còn có cho vay Công nghiệp chế tạo chế biến và Bán buôn và bán lẻ; sửa
chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác cũng chiếm tỷ trọng cao trên 15%
tổng cho vay toàn ngành và đang có xu hướng gi tăng. Tuy chiếm tỷ trọng không cao
nhưng ngành Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ có xu hướng tăng vọt
cụ thể năm 2012 là 17,105 triệu đồng nhưng sang năm 2013 là 52,355 triệu đồng tăng
35,250 ( tăng 206.08%). Các ngành Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị -
xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc; Hoạt động
của các tổ chức và cơ quan quốc tế và Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ đang
có xu hướng giảm dần. Qua đó, ta có thể nhận thấy rằng ngân hàng đang có xu hướng
đầu tư vào cho vày các ngành nghề khoa học công nghệ chiếm tỷ trọng ngày cao và
được chú trọng. Và giảm hoặc không cho vay vào các tổ chức cơ quan nhà nước và
quốc tế.
3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân hàng
3.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân hàng thông qua các chỉ
tiêu tài chính
Ta có thể nhận thấy, trong suốt qua trình hoạt động kinh doanh, Ngân hàng
thương mại cổ phần SHB đã không ngừng đổi mới phương thức hoạt động, đi đôi với
việc mở rộng quy mô tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Ngân hàng cũng từng bước nâng dần chất lượng dịch vụ tín dụng, tạo điều kiện để
nâng cao vị thế cạnh trạnh với các ngân hàng khác trong khu vực. ta có thể đánh giá
khái quát quy mô và hiệu quả hoạt động của ngân hàng đã đạt được thời gian qua
thông qua một số chỉ tiêu tài chính. Ta có thê xét bảng số liệu sau:
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng TMCP SHB năm 2013
GVHD: TS. Lê Trung Thành Sinh viên : Lê Huyền
Trang

nhuận cho ngân hàng. Nhưng sang năm 2013 ngân hàng đã thực hiện nhiều chính
sách ưu đãi thu hút nhiều khách hàng vay tiền và làm cho chỉ tiêu này tăng lên. Tuy
nhiên vẫn chưa cao, ngân hàng cần phải cho vay nhiều hơn để khai thác triệt để
nguồn vốn huy động trong ngân hàng.
3.3.1.2. Tổng dư nợ trên tổng tài sản
Là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản, đồng thời giúp xác
định quy mô hoạt động kinh doah của ngân hàng.
Tỷ lệ tổng dư nợ có tăng qua hai năm nhưng nhìn chung không đáng kể. Cụ thể,
năm 2012 là 48.74% sang năm 2013 là 53.17%. Kết quả trên cho thấy trong 100 đồng
tài sản thì ngân hàng có thể cho vay trên 50 đồng. Có thể nói ngân hàng không đạt
hiệu quả cao trong việc sử dụng tài sản của mình. Vì thế ngân hàng cần phải nỗ lực
thơn nữa trong thời gian tới trong quá trình cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn
để nâng cao kết quả này.
3.3.1.3. Dư nợ ngắn ( trung, dài) hạn trên tổng dư nợ
Chỉ số này để xác định cơ cấu tín dụng theo thời gian. Qua bảng số liệu trên ta
thấy dữ nợ ngắn ( trung và dài) hạn đều tăng lên qua hai năm. Song các chỉ số dư nợ
trên tổng dư nợ lại có những biến động khác nhau. Cụ thể là năm 2012 chỉ số dư nợ
ngắn hạn trên tổng dư nợ là 56.50%, nhưng sang năm 2013 đã giảm xuống còn 51.83
%. Trong khi đó dư nợ trung hạn trên tổng tài sản lại tăng lên từ 22.48% năm 2012
đến 24.59% năm 2013. Và dư nợ dài hạn trên tổng dư nợ thì không có thay đổi nhiều
vẫn ở mức 21%. Có thể thấy ngân hàng đang có xu hướng vào đầu tư cho vay trung
và dài hạn giảm tỷ trong cho vay ngắn hạn trong cơ cấu dư nợ của mình.
3.3.2. Phân tích về vấn đề quản lý nợ trong ngân hàng
3.3.2.1. Nợ quá hạn
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng TMCP SHB năm 2013
GVHD: TS. Lê Trung Thành Sinh viên : Lê Huyền
Trang
MSV : 11050607
22
Chỉ tiêu nợ quá hạn được xem là một trong các chi tiêu quan trọng khi đánh giá

được Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ được hơn 50% so với năm 2012 là 4.67%.
Tuy nhiên đáng chú ý là Nhóm nợ thứ 5 ( nợ có khả năng mất vốn) lại có
tỷ trọng tăng lên, chiếm 80% trên tổng nợ xấu. Điều này cho thấy ngân hàng đang
phải đối mặt với rủi ro mất trắng vốn đối với những khoản vay này.
Ta có thể có cái nhìn tổng quan về tình hình nợ xấu của SHB nói riêng và toàn
ngành nói chung thông qua biểu đồ sau:
Bản đồ 3: Tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng lớn trong năm2013
(Theo nguồn báo bizelive.vn)
Biểu đồ thấy rõ, tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng Thương mại cổ phần SHB là khá
cao. Và đứng đầu trong các ngân hàng từ 9% thời điểm cuối quỹ II về còn 4.10% vào
cuối năm, đây cũng được xem là một dấu hiệu tốt của ngân hàng. Chiếm tỷ lệ nợ xấu
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng TMCP SHB năm 2013
GVHD: TS. Lê Trung Thành Sinh viên : Lê Huyền
Trang
MSV : 11050607
24
thấp nhất là Ngân hàng Viettinbank từ 2.47% vào quỹ III xuống còn 1%. Qua đó ta có
thể thấy được rắng ngân hàng SHB quản lý chưa tốt về vấn đề nợ xấu của mình. Ngân
hàng cần sử dụng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của mình và
giảm thiếu nợ xấu một cách tốt nhất. Một chuyên gia của SHB đã cho rằng : “Nguyên
nhân giảm thiểu nợ của SHB trong 2013 là nhờ tích cực và sử dụng "bách nghệ" đòi
nợ mà SHB thu hồi được 3.800 tỷ đồng giảm tỷ lệ nợ xấu từ 9% xuống còn 4.1%”
3.3.2.3. Xử lý nợ xấu và dự phòng rủi ro
Xử lý nợ xấu và nâng cao năng lực tài chính của NHTM có mối quan hệ mật
thiết với nhau, xử lý nợ xấu làm trong sạch báo cáo tài chính, minh bạch tình hình tài
chính, đặc biệt làm rõ thực chất hiệu quả kinh doanh của ngân hàng nói chung và
hoạt động tín dụng nói riêng. Trong những năm gần đây, ngân hàng đã không ngừng
áp dụng các biện pháp đồng bộ, phù hợp để phòng ngừa và hạn chế rủi ro, nâng cao
chất lượng tín dụng. Thế nhưng do những yếu tố khách quan cũng như một số nhân
tố chủ quan, nhiều khoản nợ xấu được xử lý, một số khoản nợ đọng được thu hồi

linh hoạt và kịp thời theo những chỉ đạo của Hội sở chính về công tác tín dụng, gắn
tăng trưởng với kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn và phát triển các dịch vụ; xác
định rõ được ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, cho vay tạo ra cơ cấu hợp lý, vững chắc
trong hoạt động.
 Duy trì được chính sách lãi suất khá ổn định và hợp lý vừa đảm bảo huy
động vốn vừa mang lại lợi nhuận đối với các khoản cho vay.
 Phong cách phục vụ khách hàng của đội ngũ cán bộ công nhân viên
ngày càng chuyên nghiệp, năng động tạo được hình ảnh một ngân hàng hiện đại.
3.4.2. Những mặt hạn chế
Bên cạnh những thành tựu đạt được, Ngân hàng cón gặp phải một số hạn chế
cụ thể sau:

Trích đoạn Nguyên nhân khách quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status