Đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB ở Việt Nam giai đoạn 1991 - 2000 và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng trong thời gian tới - Pdf 13

MỤC LỤC
M C L CỤ Ụ 1
L I M UỜ Ở ĐẦ 4
PH N IẦ 6
NH NG LÝ LU N CHUNGỮ Ậ 6
I . U T PH T TRI N.ĐẦ Ư Á Ể 6
1 Khái ni m v c i m c a u t phát tri n.ệ à đặ đ ể ủ đầ ư ể 6
1.1.Khái ni m.ệ 6
1.2. c i m.Đặ đ ể 7
2- Vai trò c a u t .ủ đầ ư 8
2.1. Trên giác n n kinh t c a t n c.độ ề ế ủ đấ ướ 8
2.1.1. u t v a tác ng n t ng cung v a tác ng n t ngĐầ ư ừ độ đế ổ ừ độ đế ổ
c u.ầ 8
2.1.2. u t tác ng hai m t n s t ng tr ng v n nh kinhĐầ ư độ ặ đế ự ă ưở à ổ đị
t .ế 8
2.1.3. u t có tác d ng chuy n d ch c c u kinh t .Đầ ư ụ ể ị ơ ấ ế 10
2.1.4 u t tác ng n t c t ng tr ng v phát tri n kinhĐầ ư độ đế ố độ ă ưở à ể
t .ế 11
3. Ngu n v n u t .ồ ố đầ ư 11
3.1. V n trong n c.ố ướ 11
3.2. Ngu n v n n c ngo i.ồ ố ướ à 13
II U T X Y D NG C B N.ĐẦ Ư Â Ự Ơ Ả 14
1. Khái ni m v vai trò c a u t Xây D ng C B n.ệ à ủ đầ ư ự ơ ả 14
1.1. Khái ni m.ệ 14
1.1.1.Khái ni m u t Xây D ng c B n.ệ Đầ ư ự ơ ả 14
1.1.2. N i dung v c i m c a Xây D ng C B n.ộ à đặ đ ể ủ ự ơ ả 14
1.2 Vai trò c a u t Xây D ng C B n.ủ Đầ ư ự ơ ả 15
2. V n u t XDCB.ố đầ ư 16
2.1. Khái ni m.ệ 16
2.2. Ngu n hình th nh v n u t XDCB.ồ à ố đầ ư 17
2.3.C u th nh v n u t XDCB.ấ à ố đầ ư 18

2.3.1. C c u v n u t t ngân sách Nh n c th c hi n cơ ấ ố đầ ư ừ à ướ ự ệ đượ
trong 10 n m qua (1991-2000).ă 44
II TÌNH HÌNH HUY NG V S D NG V N U T XDCBĐỘ À Ử Ụ Ố ĐẦ Ư 46
1. Tình hình huy ng v s d ng v n u t XDCB th i k 1991-độ à ử ụ ố đầ ư ờ ỳ
1995 47
2. Vèn ®Çu t XDCB trong n¨m 2001 60
III. NH GI K T QU V HI U QU S D NG V N U TĐÁ Á Ế Ả À Ệ Ả Ử Ụ Ố ĐẦ Ư
XDCB 62
1. K t qu th c hi n u t trong 10 n m 1991- 2000.ế ả ự ệ đầ ư ă 62
2. Hi u qu s d ng v n u t Xây d ng c b n .ệ ả ử ụ ố đầ ư ự ơ ả 64
2.1.Hi u qu t i chính.ệ ả à 65
2.2.Hi u qu xã h i.ệ ả ộ 68
2.3. Hi u qu trong l nh v c chuy n giao công ngh .ệ ả ĩ ự ể ệ 68
Lớp Kinh tế Đầu tư 40B Lê Thị Liên
2
3. Nh ng t n t i còn g p ph i trong quá trình s d ng v n u tữ ồ ạ ặ ả ử ụ ố đầ ư
Xây d ng c b n n c ta.ự ơ ả ở ướ 69
3.1. u t d n tr i.Đầ ư à ả 69
3.2. Trong u t XDCB ti n u t còn ch m.đầ ư ế độ đầ ư ậ 70
3.3. C c u u t trong XDCB còn có m t ch a h p lý.ơ ấ đầ ư ặ ư ợ 72
3.4.Tình tr ng v n ch d án trong nh ng n m g n ây.ạ ố ờ ự ữ ă ầ đ 73
3.5. Lãng phí th t thoát v n trong u t Xây d ng c b n.ấ ố đầ ư ự ơ ả 75
PH N 3Ầ 77
M T S GI I PHÁP NÂNG CAO HI U QU S D NG V N U TỘ Ố Ả Ệ Ả Ử Ụ Ố ĐẦ Ư
XDCB N C TA TRONG TH I GIAN T IỞ ƯỚ Ờ Ớ 77
I - NH H NG U T XDCB TRONG TH I GIAN T I .ĐỊ ƯỚ ĐẦ Ư Ờ Ớ 77
1. M c tiêu phát tri n :ụ ể 77
2. D ki n c c u ngu n v n u t XDCBự ế ơ ấ ồ ố đầ ư 79
3. D ki n nhu c u v n u t XDCB theo ng nh kinh t .ự ế ầ ố đầ ư à ế 80
II-M T S GI I PH P NH M N NG CAO HI U QU S D NGỘ Ố Ả Á Ằ Â Ệ Ả Ử Ụ

tăng lên, quy mô đầu tư cho từng công trình cũng như số lượng các công trình
đầu tư khá lớn. Vấn đề đáng xem xét là lượng vốn này đã và đang được sử dụng
như thế nào, có khả năng đạt được mục tiêu tăng trưởng của nước ta hay không
(?), có những hạn chế nào cần phải khắc phục
Để hiểu sâu hơn về tình hình sử dụng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản, em
mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB
ở Việt Nam giai đoạn 1991 - 2000 và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng trong thời gian tới”.
Lớp Kinh tế Đầu tư 40B Lê Thị Liên
4
Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Những lý luận chung về đầu tư XDCB.
Phần II: Tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB ở Việt Nam giai đoạn
1991 - 2000.
Phần III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
XDCB trong thời gian tới.
Do điều kiện thời gian và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không thể
tránh khỏi những sai sót, Kính mong được sự giúp đỡ và chỉ bảo của các thầy,
các cô giáo trong bộ môn Kinh tế đầu tư và các cô chú cán bộ trong Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Liên
Lớp Kinh tế Đầu tư 40B Lê Thị Liên
5
PHẦN I
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG
I .ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN.
1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư phát triển.

Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để trong suốt quá
trình thực hiện đầu tư, đây là cái giá phải trả của đầu tư phát triển.
Thời gian để tiến hành một công việc đầu tư cho đến khi các thành quả của
nó phát huy hết tác dụng thường đòi hỏi nhiều thời gian với nhiều biến động xảy
ra đó là các biến động về kinh tế, chính trị, xã hội
Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra với các cơ sở vật
chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thường đòi hỏi nhiều năm tháng và
do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố
không ổn định về tự nhiên, xã hội kinh tế chính trị.
Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
nhiều năm có khi hàng trăm năm thậm chí là những công trình vĩnh viễn như các
công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới (kim tư tháp Ai Cập, Vạn lý trường thành
-Trung Quốc, Angcovat-Campuchia ) điều này nói lên giá trị lớn lao của các
thành quả đầu tư phát triển.
Các thành quả của hoạt đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt động
ngay nơi mà nó được tạo dựng nên. Do đó các điều kiện về địa hình tại đó có
Lớp Kinh tế Đầu tư 40B Lê Thị Liên
7
ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thực hiện đầu tư cũng như tác dụng sau này của
các kết quả đầu tư.Ví dụ: Đầu tư vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng trong hoạt
động đầu tư xoá đói giảm nghèo ở Thanh Hóa thì phải xây dựng ở Thanh Hoá
chứ không phải ở một nơi nào khác rồi mới mang đến Thanh Hoá đặt được.
Thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều
của yếu tố không ổn định về thời gian và điều kiện địa lý không gian.
2- Vai trò của đầu tư.
2.1. Trên giác độ nền kinh tế của đất nước.
2.1.1. Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.
Về mặt cầu đầu tư là yếu tố chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu của nền kinh
tế. Theo số liệu của WB, đầu tư thường chiếm khoảng 24%-28% trong cơ cấu
tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới.

hướng tăng dần tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ giảm tỷ trọng của
khu vực nông nghiệp trong khi đó vẫn duy trì được tốc độ tăng của tấta cả các
khu vực và các ngành kinh tế.
*Tiêu cực:
- Khi tăng đầu tư cầu của các yếu tố của đầu tư làm cho giá của các
hàng hoá có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động ,vật tư )
đến một mức độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát, lạm phát làm cho sản xuất
Lớp Kinh tế Đầu tư 40B Lê Thị Liên
9
đình trệ, đời sống của người lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lương ngày
càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại.
- Tiếp đến nạn ô nhiễm môi trường đang là vấn đề mà rất nhiều quốc
gia đặc biệt quan tâm hiện nay. Thực tế cho thấy những năm gần đây khi đầu tư
tăng
thì ô nhiễm môi trường ở nước ta càng tăng chính vì vậy mà các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phải xem xét kĩ lưỡng trước khi thẩm định cấp giấy phép
đầu tư cho các nhà đầu tư, đầu tư mà mất cân đối sai chủ trương chính sách sẽ
gây tình trạng lãng phí tiền của sức lực và không hiệu quả.
2.1.3. Đầu tư có tác dụng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con đường tất yếu có thể
tăng trưởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9% – 10% ) là tăng cường đầu tư
nhằm tạo ra sư phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và du lịch. Đối với các
ngành nông, lâm, ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh
học để đạt được tốc độ tăng trưởng là 5 % – 6% là rât khó khăn .
Về cơ chế đầu tư cũng có nhiếu biến đổi qua các thời kì :
-Từ 1975 –1986, đầu tư theo cơ chế tập trung, bao cấp phân bổ vốn cho các
ngành, lĩnh vực, đặc điểm cơ bản của cơ chế này là ít chú ý đến hiệu quả kinh tế.
Chính vì vậy mà hiệu quả kinh tế thời kỳ này là rất thấp.
- Từ 1986 đến nay chuyển từ cơ chế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị
trường có chiến lược phát triển đề ra:

- Quy mô và tốc độ tăng GDP.
- Quan hệ tích luỹ và tiêu dùng của nhà nước ở các nước chậm phát triển.
Tỉ lệ tích luỹ vốn thấp, tỉ lệ tiêu dùng cao.
- Tiết kiệm của dân cư: ở nhiều nước, tiền tiết kiệm của dân cư chiếm một
bộ phận lớn, với tỉ lệ ngày càng tăng trong tổng các khoản tiết kiệm của cả nước.
Mức tiết kiệm của dân cư một mặt phụ thuộc vào mức thu nhập của họ mặt
khác phụ thuộc vào mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm và chính sách ổn định tiền tệ
của nhà nước.
Vốn đầu tư trong nước hình thành từ các nguồn vốn sau:
- Vốn nhà nước (tiết kiệm của chính phủ) nguồn vốn này bao gồm vốn
ngân sách, vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn của các doanh nghiệp nhà nước.
Nguồn vốn ngân sách được hình thành từ các khoản thu phí, lệ phí, các loại
thuế và tận thu thuế.
Để có được lượng vốn này lớn cần tiết kiệm chi ngân sách bằng cách tiết kiệm
chi phí thường xuyên bộ máy hành chính sự nghiệp từ trung ương đến địa
phương.Tiết kiệm và chi phí hợp lý các khoản chi hành chính khác liên quan
đến nhà đất, chi phí đi lại, giao tiếp, điện thoại, chống thất thoát trong đầu tư
Xây dựng cơ bản.
- Vốn tiết kiệm của dân cư: Nếu muốn có lượng vốn này lớn thì thu nhập
của dân cư phải lớn, lãi suất tiết kiệm phải cao mới thu hút được người dân gửi
tiền vào ngân hàng, làm tăng khả năng tích luỹ vốn để dầu tư. Tiết kiệm của dân
cư được huy động thông qua hệ thống ngân hàng nhà nước.
Lớp Kinh tế Đầu tư 40B Lê Thị Liên
12
- Vốn tích luỹ của doanh nghiệp: được lấy từ lợi nhuận của doanh nghiệp,
quĩ khấu hao và tiết kiệm chi tiêu.
3.2. Nguồn vốn nước ngoài.
Bao gồm nguồn vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp.
- Vốn gián tiếp (ODA): Là vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế, tổ chức
phi chính phủ được thực hiện dưới hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại, viện

phạm trù kinh tế tài chính xuất hiện trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định .
1.1.2. Nội dung và đặc điểm của Xây Dựng Cơ Bản.
* Nội dung
Nội dung của Xây dựng cơ bản bao gồm khảo sát thiết kế và xây lắp công
trình. Khảo sát thiết kế thuộc lĩnh vực Xây dựng cơ bản bao gồm khảo sát về
mặt kinh tế và kỹ thuật có chức năng mô tả hình dáng kiến trúc, nội dung kỹ
thuật và tính kinh tế của công trình thích ứng với năng lực sản xuất .
Xây lắp công trình là quá trình xây dựng và lắp đặt nhằm tạo nên những
sản phẩm Xây dựng cơ bản theo như thiết kế .
Kết quả của hoạt động xây lắp là các công trình, hoạt động sửa chữa lớn
nhà cửa vật kiến trúc, hoạt động lắp đặt máy móc thiết bị, hoạt động khảo sát
thăm dò thiết bị phát sinh trong quá trình xây lắp .
Trình tự đầu tư xây dựng một công trình Xây dựng cơ bản gồm ba giai
đoạn:
Lớp Kinh tế Đầu tư 40B Lê Thị Liên
14
+ Chuẩn bị đầu tư.
+ Thực hiện đầu tư.
+ Kết thúc xây dựng và đưa dư án vào hoạt động.
Mua sắm vật liệu máy móc là quá trình chủ đầu tư bỏ tiền ra mua sắm vật
liệu máy móc đây cũng được coi là xây dựng cơ bản. Nó nằm trong quá trình
thực hiện đầu tư.
*Đặc điểm của xây dựng cơ bản.
Loại hình sản suất trong xây dựng cơ bản là loại hình sản xuất đơn chiếc,
tính chất sản phẩm không ổn định, mang tính thời vụ, không lặp lại. Các yếu tố
đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm không cố định và thường
xuyên phải di chuyển vì vậy tính ổn định trong sản xuất rất khó đảm bảo, điều
này phụ thuộc nhiều vào khâu quản lý sản xuất của nhà thầu trong quá trình thi
công công trình.
Do sản phẩm xây dựng thường có quy mô lớn, cấu tạo phức tạp nên hoạt

kinh tế nhà nước phù hợp với tình hình hiện nay.
2. Vốn đầu tư XDCB.
2.1. Khái niệm.
Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí dã bỏ ra để đạt được mục
đích đầu tư,bao gồm: Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí
Lớp Kinh tế Đầu tư 40B Lê Thị Liên
16
chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy
móc, thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán (theo Niên giám
thống kê 2000).
Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển
nền kinh tế, nó là một trong những yếu tố cần thiết để xây dựng cơ sở vật chất
cho nền kinh tế, vốn đầu tư Xây dựng cơ bản góp phần đưa các thành tựu khoa
học kỹ thuật vào xây dựng và cải tiến công nghệ từ đó nâng cao được năng lực
sản xuất và phục vụ.
Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế. Cần lưu ý có một số khoản mục mà xét
về mặt tính chất lẫn nội dung thì nó là hoạt động Xây dựng cơ bản nhưng chi
phí của chúng thì lại không được tính vào vốn đầu tư Xây dựng cơ bản. Đó là
những hoạt động sau đây:
- Hoạt động sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc.
- Chi phí khảo sát, thăm dò tài nguyên, địa chất nói chung trong nền kinh tế
mà không liên quan trực tiếp đến công trình nào cả.
2.2. Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB.
Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ các nguồn vốn sau:
-Vốn ngân sách Nhà nước: bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương. Vốn ngân sách được hình thành từ tích luỹ của nền kinh tế và được nhà
nước bố trí trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực hiện các công
trình thuộc ngân sách Nhà nước.
Lớp Kinh tế Đầu tư 40B Lê Thị Liên

2.3.1.Vốn đầu tư xây dựng và lắp đặt.
Vốn đầu tư xây dựng là các chi phí để xây dựng mới, mở rộng và khôi
phục các loại nhà cửa, vật kiến trúc (có thể sử dụng lâu dài hoặc tạm thời) có ghi
trong dự toán xây dựng.
Vốn lắp đặt là chi phí cho việc lắp đặt máy móc vào nền, bệ cố định (gắn
liền với công dụng của tài sản cố định mới tái tạo, kể cả chạy thử để kiểm tra
chất lượng máy.Trong vốn này không bao gồm giá trị thiết bị và chi phí chạy
thử để kiểm tra thiết bị ttrước khi lắp đặt).
Phần vốn xây dựng và lắp đặt chỉ có tác dụng tạo nên phần vỏ bao che cho
công trình, nó không trực tiếp tạo ra sản phẩm cho xã hội. Vì vậy ta có thể tìm
mọi biện pháp hợp lý trong thiết kế quy hoạch mặt bằng, hình khối kiến trúc,
giải pháp kết cấu và sử dụng các loại vật liệu xây dựng có hiệu quả để giảm
phần vốn này đến mức tối đa.
2.3.2. Vốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị cho đối tượng xây dựng.
Đó là phần vốn để mua sắm, vận chuyển và bốc dỡ các máy móc thiết bị,
các công cụ sản xuất của công trình từ nơi mua đến tận chân công trình. Cho
nên việc tăng tỷ trọng của phần vốn thiết bị trong vốn đầu tư Xây dựng cơ bản là
một phương hướng tích cực nhất trong việc nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
2.3.3. Những chi phí XDCB khác làm tăng giá trị tài sản cố định.
Lớp Kinh tế Đầu tư 40B Lê Thị Liên
19
Là những phần vốn chi cho các công việc có liên quan đến xây dựng công
trình như: chi phí thăm dò khảo sát, thiết kế công trình, chi phí thuê mua hoặc
thiết kế, mua đất, đền bù hoa màu, di chuyển vật kiến trúc, chi phí chuẩn bị khu
đất để xây dựng, chi phí cho các công trình tạm loại lớn phục vụ cho thi công
(lán trại, kho tàng, điện và nước), chi phí đào tạo cán bộ công nhân vận hành sản
xuất sau này, chi phí lương chuyên gia (nếu có), chi phí chạy thử máy có tải, thử
nghiệm và khánh thành.
Trong những khoản chi của vốn kiến thiết cơ bản khác, có một số khoản
chi khi quyết toán công trình được ghi vào giá trị tài sản cố định của công trình

dựng và lắp đặt, vốn mua sắm máy móc thiết bị, vốn kiến thiết xây dựng cơ bản
khác.
-Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản theo hình thức xây dựng bao gồm:vốn cho
xây dựng mới, vốn khôi phục, vốn cho mở rộng.
4. Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB.
4.1- Kết quả hoạt động đầu tư XDCB.
Kết quả hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản biểu hiện dưới dạng sản phẩm,
nghiệm thu đưa và sử dụng.Trong nền kinh tế hàng hoá sản phẩm Xây dựng cơ
bản hay kết quả của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản được nghiên cứu theo chủ đề
sau:
Lớp Kinh tế Đầu tư 40B Lê Thị Liên
21
4.1.1.Khối lượng vốn thực hiện.
*Khái niệm: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là tổng số tiền thực tế đã chi
để tiến hành các hoạt động đầu tư. Đó là các chi phí cho công tác đầu tư xây
dựng nhà cửa và cấu trúc cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị máy móc để tiến
hành công tác Xây dựng cơ bản và chi phí khác theo giai đoạn thiết kế dự án
được ghi trong dự án đầu tư thực hiện.
Công thức tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện:
- Vốn đầu tư thực hiện của công tác xây dựng:
Mức vốn đầu
tư thực hiện về
xây dựng
=
Khối lượng công tác xây
dựng đã hoàn thành theo
dúng thiết kế
+
Đơn
giá dự

tính là thực hiện từ khi từng hoạt động, từng giai đoạn của mỗi công cuộc đầu tư
đã hoàn thành.
Đối với các công cuộc đầu tư quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu tư ngắn
thì số vốn bỏ ra được tính vào vốn đầu tư thực hiện khi toán bộ công việc của
quá trình đầu tư kết thúc.
Lớp Kinh tế Đầu tư 40B Lê Thị Liên
22
Đối với công cuộc đầu tư do ngân sách tài trợ để số vốn bỏ ra được tính
vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện thì các kết quả của quá trình đầu tư phải đạt
được các tiêu chuẩn quy định và được tính theo:
- Đối với công tác xây dựng vốn đầu tư thực hiện được tính theo phương
thức đơn giá định mức và phải căn cứ vào bảng đơn giá dự toán của Nhà nước.
- Đối với công tác lắp đặt máy móc thiết bị, thiết bị trên nền bệ thì phương
pháp tính khối lượng vốn đầu tư lắp đặt hoàn toàn như công tác xây dựng.
Đối với công tác mua sắm máy móc thiết bị cần lắp, vốn đầu tư được tính
căn cứ vào giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến địa điểm tiếp nhận (kho
của đơn vị sử dụng) chi phí bảo quản cho đến khi giao lắp từng bộ phận (đối với
thiết bị có kỹ thuật lắp giản đơn nhưng được lắp song song nhiều chiều một lúc
hoặc thiết bị có kỹ thuật lắp phức tạp) hoặc cả chiếc (đối với thiết bị có kỹ thuật
lắp giản đơn).
Đối với công tác mua sắm máy móc thiết bị không cần lắp: Khối lượng vốn
đầu tư thực hiện được tính căn cứ vào giá mua cộng với chi phí vân chuyển đến
kho của đơn vị sử dụng.
Đối với công tác Xây dựng cơ bản và các chi phí khác:
- Đối với những công tác đã có đơn giá thì áp dụng đơn giá như đối với
công tác xây và lắp trên.
- Đối với những công tác chưa có đơn giá thì vốn đầu tư được tính theo
phương pháp thực thanh, thực chi.
Đối với những công cuộc đầu tư vay vốn tự có của dân cư thì các chủ đầu
tư căn cứ vào định mức đơn giá chung của nhà nước, căn cứ vào điều kiện thực

động: trường học, bệnh viện… hoặc công suất hay năng lực phát huy tác dụng
của tài sản cố định như căn hộ, số chỗ ngồi (trường học, rạp chiếu phim) hoặc
mức tiêu dùng nguyên vật liệu trong một đơn vị thời gian.
- Các chỉ tiêu giá trị: Các tài sản cố định huy động được tính theo giá dự
toán hoặc giá thực tế tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng chúng trong công tác
nghiên cứu kinh tế hoặc quản lý hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản.
+ Giá dự toán được sử dụng trong những trường hợp :
Để xác định giá thực tế của tài sản cố định.
Để lập kế hoạch vốn đầu tư và tính khối lượng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
thực hiện, làm cơ sở để tiến hành thanh quyết toán giữa chủ đầu tư và đơn vị
nhận thầu.
+ Giá trị thực tế được sử dụng:
Để kiểm tra việc thực hiện dự toán đối với công cuộc đầu tư ngân sách đi
vào bảng cân đối tài sản cố định của cơ sở, được sử dụng là cơ sở để tính khấu
hao háng năm và phục vụ công tác hạch toán kinh tế của cơ sở. Sử dụng chỉ tiêu
giá trị cho phép đánh giá một cách tổng hợp toàn bộ khối lượng các tài sản cố
định được huy động thuộc các ngành khác nhau, đánh giá tổng hợp tình hình kế
hoạch và sự biến động tài sản cố định được huy động ở mọi cấp độ khác nhau.
Sự kết hợp giữa hai chỉ tiêu giá trị và hiện vật của kết quả đầu tư Xây dựng
cơ bản sẽ đảm bảo cung cấp một cách toàn diện những luận cứ nhằm xem xét và
Lớp Kinh tế Đầu tư 40B Lê Thị Liên
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status