nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực nghề ngành cơ khí, điện tử - cntt và hoá chất tp.hcm đến năm 2015 - Pdf 25


ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO NGHIỆM THU
(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu) NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC NGHỀ
NGÀNH CƠ KHÍ,
ĐIỆN TỬ - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ HÓA CHẤT
CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẾN NĂM 2015 CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: KS. NGÔ VĂN HAI
CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ QUAN CHỦ TRÌ

khí, Điện tử-Công nghệ thông tin và Hóa chất.
Mục tiêu tổng quát đặt ra là phải hình thành trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh hệ thống đào tạo nguồn nhân lực nghề ngành Cơ khí, Điện tử - Công nghệ
thông tin và Hóa chất đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng, đặt hàng về nhân
sự của các doanh nghiệp

Nội dung: (Theo đề cương đã duyệt)
- Nghiên cứu chủ trương của thành phố về Quy hoạch phát triển công
nghiệp, đề cập 03 ngành Cơ khí, Điện tử-Công nghệ thông tin và Hóa chất đến năm
2015 tính đến năm 2020.
- Điều tra, phân tích thực trạng nguồn nhân lực nghề 03 ngành công nghiệp
trọng yếu: Cơ khí, Điện tử-Công nghệ thông tin và Hóa chất trên địa bàn thành phố.
- Khảo sát thực trạ
ng công tác đào tạo nguồn nhân lực nghề trên địa bàn
thành phố.
- Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực nghề cần đào tạo về số lượng, chất lượng
và lộ trình phát triển đến năm 2015 để phục vụ 03 ngành trên với hàm lượng chất
xám cao.
- Hình thành hệ thống đào tạo nguồn nhân lực nghề: hệ đào tạo, các phương
pháp dạy nghề, xã hội hóa dạy nghề, đội ng
ũ giáo viên dạy nghề, cơ sở vật chất,
trang thiết bị …
- Xây dựng chương trình hành động (action plan), kế hoạch triển khai cho
từng ngành nghề nghiên cứu cho giai đoạn 2015 có tính đến năm 2020.1
MỤC LỤC
Trang
1

9
7
Phần 1: Mở Đầu
10
8
Phần 2: Nội dung nghiên cứu
14

Chương 1: Cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học
15

Chương 2: Thực trạng
29

I. Thực trạng và định hướng phát triển các ngành công nghiệp
trọng yếu (Cơ khí, Điện tử - công nghệ thông tin và Hóa chất)
29

II. Thực trạng lao động và cung ứng lao động Thành phố Hồ
Chí Minh
34

III. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực các ngành công
nghiệp trọng yếu (Cơ khí, Điện tử - Công nghệ thông tin và
49

2
Hóa chất) trên địa bàn thành phố

Chương 3: Các giải pháp cơ bản nhằm phát triển nguồn nhân
3
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đề tài “Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực nghề ngành cơ khí, điện tử -
công nghệ thông tin và hóa chất của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015” nhằm
nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phát triển hệ thống đào ạto nguồn nhân lực cho
các ngành trọng yếu, bao gồm các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp,
trung cấp nghề, sơ cấp nghề trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung nghiên cứu của
đề tài:
1. Nghiên cứu cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học về việc phát triển nguồn nhân lực.
2. Khảo sát thực trạng chất lượng về việc phát triển nguồn nhân lực, bao gồm:
- Cơ sở đào tạo (nhà quản lý, giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất, trang thiết
bị, chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, các chính sách trong giáo dục…).
- Cơ sở sản xuất có sử dụng ngu
ồn lao động nói trên.

The content of topic is:
1. Researching legal basis and scientific basis for human resource development.
2. Surveying the situation of the quality of human resource development, including:
- Training basis (managers, teachers, students, facilities, equipment, training
programs, teaching methods, policies on education )
- Production basis, using labor sources as mentioned above.
- Statistical data from related bases.
3. Forecasting demand of human resources from 2010 to 2020.
4. Proposing the solutions to human resource development for three key industrial
branches: mechanics, electronics - information technology, chemicals:
- Renovating the government management towards the development of
human resources for key industrial branches.
- Building management system of the training quality in the vocational
education for key industrial branches.
- Building the facilities and training program test system to ensure quality.
- Building standards of occupational capacity, assessment and national
certification.
- Developing training programs for key industrial branches of market-
oriented and international integration.
- Diversifying and innovating methods to mount government, schools, the
businesses in the field of training and using labor.
- Implementing support policies for the students of three key industrial
branches and giving them job opportunities after graduation.

5
DANH SÁCH BẢNG

SỐ TÊN BẢNG SỐ LIỆU TRANG
1
Bảng 1: Quan hệ cơ cấu nhân lực và trình độ tiến bộ kỹ

46
11
Bảng 11: Cơ cấu lao động công nghiệp theo thành phần
47
12
Bảng 12: Cơ cấu lao động công nghiệp theo ngành
48
13
Bảng 13: Số lượng các trường Trung cấp chuyên nghiệp, cơ
sở đào tạo nghề (Cơ khí, Điện tử-CNTT- Hóa chất) theo các
năm tính đến 31/12/2007
50
14
Bảng 14: Quy mô đào tạo hàng năm trong giai đoạn 2004 –
2007
51
15
Bảng 15
:
Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý doanh nghiệp
về trình độ kiến thức lý thuyết
52
16
Bảng 16: Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý doanh nghiệp
về trình độ kỹ năng thực hành

53
17
Bảng 17: Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý doanh nghiệp
về trình độ tin học

cần thiết để bồi dưỡng cho lao động
57
26
Bảng 26: Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên
về chương trình đào tạo
60
27
Bảng 27: Ý kiến đánh giá của giáo viên về tỷ lệ lý thuyết
/thực hành
61
28
Bảng 28: Ý kiến đánh giá của giáo viên về khối lượng lý
thuyết, thực hành của chương trình đào tạo
61
29
Bảng 29: Ý kiến của học sinh tốt nghiệp có việc làm đúng
ngành nghề đào tạo, về khối lượng kiến thức, kỹ năng được
học
62
30
Bảng 30: Kiến thức, kỹ năng cần đào tạo bổ sung
62
31
Bảng 31: Số lượng giáo viên của 3 ngành
65
32
Bảng 32: Tỷ lệ giáo viên và cán bộ quản lý được bồi dưỡng
5 năm gần đây
70
33

88
40
Bảng 40: Số nhà khoa học và kỹ thuật viên tại một số nước
được lựa chọn trong khu vực vành đai Thái Bình Dương
128
41
Bảng 41: Tổng số cán bộ, nhân viên trong khu vực R&D tại
một số nước được lựa chọn của khu vực vành đai Thái Bình
Dương
128
42
Bảng 42: Tỷ lệ và lĩnh vực ngành nghề được tài trợ
132
43
Bảng 43: So sánh về lực lượng lao động của các nước
ASEAN
136
44
Bảng 44: Số cán bộ nghiên cứu ở Hàn Quốc phân bổ theo
ngành
141
45
Bảng 45: Số người làm công tác nghiên cứu - phát
triển/10.000 dân
150 DANH SÁCH HÌNH

SỐ TÊN HÌNH ẢNH TRANG

PHẦN 1
trường lao động quốc tế.
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 – 2010 đã định hướng cho
phát triển nguồn nhân lực Việt Nam với mục tiêu: “Ưu tiên nâng cao chất lượng
đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao, cán
bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiế
p góp phần
nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế “.
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm văn hóa, khoa học, kỹ thuật, một
trung tâm thương mại lớn của cả nước. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội,
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thành phố đòi hỏi nguồn nhân lực có trình
độ kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển, đáp ứng đòi hỏi của thị trường
lao động, do đó giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò vô cùng quan trọng trong đào tạo
những người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau,
có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức
khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc
làm hoặc tiếp tục học t
ập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh.
Đào tạo nguồn lao động kỹ thuật là vấn đề đã được xác định trong báo cáo
chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố khóa VII tại Đại hội Đảng bộ
TP.HCM lần thứ VIII – 12/2005: Đẩy mạnh xã hội hóa gắn chặt với chuẩn hóa, hiện

10
đại hóa; thu hút mọi nguồn lực trong và ngoài nước để phát triển trường học, đặc
biệt trường dạy nghề, bảo đảm đến năm 2010 tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề đạt
55%; đẩy mạnh khuyến học, khuyến tài đi đôi với nâng cao vai trò quản lý Nhà
nước về giáo dục – đào tạo… Đổi mới căn bản mô hình giáo dục đào tạo hiện nay
theo hướ
ng chuyển sang mô hình giáo dục mở; xây dựng xã hội học tập với hệ
thống học tập cho mọi đối tượng, thực hiện liên thông giữa các bậc học gắn với phát


11
tạo lao động kỹ thuật ở các cấp trình độ như đã đề cập, trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh, cũng như các cơ sở doanh nghiệp có sử dụng nguồn lao động nói trên.

IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1. Nghiên cứu cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học về phát triển nguồn nhân lực.
2. Khảo sát thực trạng chất lượng về việc phát triển nguồn nhân lực bao gồm:
- Cơ sở đào tạo (nhà quản lý, giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất, trang thiết
bị, chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, các chính sách trong giáo dục….).
- Cơ sở sản xuất có sử dụng nguồn lao độ
ng nói trên.
- Thống kê số liệu từ các cơ sở có liên quan.
3. Đưa ra các giải pháp để phát triển nguồn nhân lực cho 03 ngành công
nghiệp trọng điểm nói trên đáp ứng yêu cầu kinh tế xã hội từ nay đến năm 2010 có
tính đến năm 2020.

V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích và tổng hợp :
Sưu tầm các báo cáo tổng kết hàng năm của đơn vị, phân tích và tổng hợp
các nội dung có liên quan đến đề tài, các nghị quyết các sách báo, các tạp chí, các
công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến lĩnh vực chất lượng đào tạo giáo
dục chuyên nghiệp.
2. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý tại các trường Trung
cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề:
Tiếp xúc trao
đổi với các cán bộ quản lý đào tạo (Ban Giám hiệu, Phòng Đào
tạo, các trưởng phó khoa, giáo viên lâu năm) và một số cán bộ trực tiếp quản lý

7. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Dùng thống kê toán học để xử lý số
liệu kết quả thu được từ các phương pháp trên.
Tổng số phiếu phát ra là 1765 phiếu, thu về là 1543 phiếu
Tổng số các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp tham gia trả lời khảo
sát và phỏng vấn (theo phụ lục 6 và phụ lục 7) 13


PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

14
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Để phát triển Thành phố Hồ Chí Minh một cách bền vững, phù hợp với
chương trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, Thủ tướng Chính phủ đã có
Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004 về phê duyệt Quy
hoạch phát triển công nghiệp thành phố đến năm 2010 có tính đến năm 2020.
Thực hiện quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã cụ
thể hóa bằng Công văn số 1924/UB-CNN ngày 01-4-2005 v

ố lượng lao động trong độ tuổi lao động được xác
định bao gồm những người trong độ tuổi lao động (nam 15-60, nữ 15-55) đang có
việc hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc.
b) Phát triển nguồn nhân lực (Human Resourse Development)
Phát triển nguồn nhân lực được hiểu cơ bản là làm gia tăng giá trị của con
người về mặt trí tuệ, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ, làm cho con người trở thành
ngườ
i lao động có năng lực và có phẩm chất mới, cao hơn.
Phát triển nguồn nhân lực chịu tác động bởi các nhân tố cơ bản là: Giáo dục
và đào tạo, sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường làm việc và sự giải phóng con
người. Trong đó giáo dục và đào tạo là nhân tố cốt lõi, là cơ sở của các nhân tố khác
và đồng thời cũng là cơ sở quan trọng nhất cho sự phát triển của nền kinh t
ế xã hội
bền vững.
c) Nhân lực (Manpower)
Nhân lực là chỉ nguồn lực, đội ngũ người lao động (phổ thông và chuyên
môn kỹ thuật) được đào tạo ở một trình độ nào đó để có năng lực tham gia vào các
loại hình lao động xã hội. Năng lực (Competency) của người lao động kỹ thuật
được cấu thành bởi các yếu tố: Kiến thức (Knowledge), kĩ năng (skill), thái độ
(Attitude) và thói quen làm việ
c (Workhabit).

2. Nhân lực khoa học-công nghệ

Theo cách hiểu chung nhất nhân lực Khoa học-công nghệ là một bộ phận của
lực lượng lao động xã hội được đào tạo ở những trình độ chuyên môn nghiệp vụ
nhất định và tham gia trực tiếp (hay gián tiếp) vào các hoạt động Khoa học-công
nghệ từ nghiên cứu, triển khai đến đào tạo, quản lý và vận hành các hệ thống công
nghệ. Đội ngũ nhân l
ực Khoa học-công nghệ có nhiều mức trình độ đào tạo khác

Chính sách phát triển nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa ở nước ta phải nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân
lực Giáo dục – Đào tạo, đào tạo có chất lượng các lo
ại hình lao động cần thiết cho
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặc biệt là các loại hình nhân lực quản lý;
quản trị-kinh doanh, khoa học và công nghệ mũi nhọn; sử dụng, phát huy tốt lao

17
động được đào tạo và việc tạo môi trường lao động phong phú về việc làm, từ
chủng loại (nghề nghiệp, cấp bậc trình độ, kỹ năng ) đến số lượng công việc làm.
Chính sách này phải tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế và xã hội cùng
với Nhà nước phát triển nguồn nhân lực, khuyến khích, động viên từng cá nhân con
người vươn lên những giá trị cao, mỗi người đề
u có cơ hội thăng tiến và góp phần
xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh. Chiến lược phát triển
nhân lực Việt nam đến năm 2020 để chỉ rõ các quan điểm chỉ đạo là :
a) Phát triển nhân lực là khâu đột phá, là quốc sách hàng đầu, phải đi trước
với tầm nhìn chiến lược dài hạn trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.
b) Phát triển nhân lực Việ
t Nam có chất lượng cao, toàn diện (về trí lực, năng
lực chuyên môn, thể lực và đạo đức) ở tất cả các cấp và gắn với chiến lược phát
triển đất nước trong thời kỳ hội nhập.
c) Phát triển nhân lực có trọng tâm, trọng điểm và bảo đảm yêu cầu của các
tầng lớp dân cư, vùng miền góp phần phát triển bền vững.
d) Phát triển nhân lực phù hợp vớ
i nhu cầu thị trường và yêu cầu quản lý của
nhà nước.
e) Gắn phát triển nhân lực với phát triển con người, xã hội, môi trường.

4. Cơ cấu nhân lực điển hình

Công nhân kỹ thuật
Trung học, Cao đẳng
Kỹ sư
Chuyên gia
cao cấp Hình 1. Cơ cấu nhân lực
của các ngành công nghiệp
cơ khí hóa
Hình 2. Cơ cấu nhân lực
trong các ngành công nghệ
ưu tiên
(
côn
g
n
g
h

cao
)

Về cơ cấu nhân lực Khoa học-công nghệ ưu tiên có 3 nhóm sau:
- Nhóm nhân lực khoa học cơ bản chiếm tỷ lệ 10-20%;
- Nhóm nhân lực Khoa học-công nghệ ứng dụng ở các ngành chiếm tỷ lệ
60-70%;

dục, đào tạo nhân lực nói chung, đào tạo lao động kỹ thuật nói riêng phải đi trước
một bước.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và phát triển lao động kỹ thuật
có mối quan hệ biện ch
ứng, khách quan, tác động qua lại lẫn nhau, không thể tách
rời trong nền kinh tế quốc dân thống nhất. Điều này xuất phát tứ tính tất yếu khách
quan của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
hội nhập đòi hỏi phải có sự phù hợp giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động; đồng
thời trong chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa rút ngắ
n, phải chuẩn bị trước
một đội ngũ lao động kỹ thuật để đi ngay vào nền kinh tế tri thức.
Xu hướng cơ bản có tính quy luật của chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta
trong quá trình chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế hiện đại, nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Giảm cả
tuyệt đối và tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tuyệt đối và tỷ
trọng lao động công nghiệp – xây dựng và dịch vụ;
- Tăng tỷ trọng lao động tham gia sản xuất sản phẩm hàng hóa cung cấp cho
thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Giải phóng lao động ở các ngành có năng suất lao động và giá trị lao động
thấp, chuyển sang ngành năng suất lao động và giá trị lao động cao nhờ áp dụng
khoa h
ọc, kỹ thuật và công nghệ mới, hiện đại.
- Tăng tỷ trọng lao động trong các ngành, các lĩnh vực đòi hỏi lao động phải
có trình độ văn hóa ngày càng cao và lao động qua đào tạo, kể cả lao động chuyên
môn và lao động kỹ thuật nhằm tăng hàm lượng chất xám trong sản phẩm và dịch
vụ chất lượng cao.
- Trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (nông nghiệp nghĩa rộng)
tăng tỷ trọ
ng lao động trong ngành lâm nghiệp, thủy sản, giảm tuyệt đối và tỷ trọng

- Lao động trong kinh tế hộ gia đình vẫn chiếm tỷ trọng lớn, song có hướng
giảm dần; lao động trong kinh tế tập thể có xu hướng tăng; tỷ trọng lao động trong
khu vực Nhà nước tăng chậm và giữ ở mức thấp; lao động khu vực ngoài Nhà nước
có xu hướng tăng, nhất là trong doanh nghiệp có v
ốn đầu tư nước ngoài, doanh
nghiệp ngoài quốc doanh, kinh tế trang trại; lao động làm công ăn ngoài (có quan hệ
lao động) tăng liên tục theo nhịp độ phát triển của thị trường lao động.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động này sẽ định hướng và làm thay đổi
trong cơ cấu lao động kỹ thuật và đào tạo lao động kỹ thuật theo hướng cơ cấu lao
động kỹ thuật và đào tạ
o lao động kỹ thuật phải đáp ứng được yêu cầu của sản xuất,
của thị trường lao động về ngành nghề, quy mô, trình độ (chất lượng), cơ cấu… 21
6. Định hướng đào tạo lao động kỹ thuật gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động

Các xu hướng cơ bản thay đổi cơ cấu lao động kỹ thuật được định hướng bởi
xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động như sau:
- Hình thành cơ cấu lao động kỹ thuật theo cấp trình độ (cơ cấu trình độ).
Khi áp dụng kỹ thuật và công nghệ
mới, công nghệ cao, độ phức tạp của công việc
thuộc các ngành, nghề trong nền kinh tế quốc dân có xu hướng tăng lên. Ngay trong
một dây chuyền sản xuất cũng đòi hỏi nhiều cấp trình độ khác nhau và trong một
công việc có thể bao gồm nhiều công nghệ với mức độ phức tạp khác nhau (cơ khí,
tự động hóa, tin học…). Bởi vậy, hình thành cơ cấu lao động kỹ thuật theo cấp trình
độ là nét
đặc trưng nổi bật của cơ cấu lao động kỹ thuật trong nền kinh tế hiện đại.
Cơ cấu cấp trình độ có thể được phân chia thành các bậc phù hợp với bậc lương
tương ứng với tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật của công nhân. Song có thể chia ra:

ất tại địa bàn lãnh thổ. Hình thành rõ nét cơ cấu lao
động nhiều tầng:
+ Tầng lao động kỹ thuật trình độ cao tập trung vào các khu vực áp dụng
công nghệ hiện đại, công nghệ cao sử dụng nhiều vốn trong các vùng kinh tế trọng
điểm ở các miền, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, khu công nghiệp, khu chế suất,
khu công nghệ cao….
+ Tầng lao động kỹ thuật ở trình độ bậc trung là tầng chiế
m tỷ trọng lao
động kỹ thuật lớn tập trung vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ sản suất sản phẩm
cho xuất khẩu áp dụng công nghệ sử dụng nhiều lao động mà Việt Nam có ưu thế
cạnh tranh (dệt may, giày dép, chế biến thủy sản, lắp ráp
điện tử, ô tô…).

7. Khoa học dự báo phát triển nguồn nhân lực
7.1. Các quan điểm dự báo
Vấn đề dự báo nói chung và dự báo nhân lực Khoa học-công nghệ là những
vấn đề rất khó khăn và phức tạp đặc biệt trong bối cảnh phát triển nhanh chóng của
các lĩnh vực Khoa học-công nghệ, các tác động đa chiều của kinh tế -xã hội và các
nhân tố thị trường. Dự báo nói một cách khái quát là sự trình bày những sự ki
ện
hoặc điều kiện có thể có trong tương lai và so với trước đây.
Hiện nay đã có nhiều thay đổi về quan niệm dự báo
Bảng 2: Các quan điểm cơ bản về dự báo
Dự báo (cũ): Prévision Dự báo (mới): Prospective
Quan
điểm
Từng phần 'mọi vật đều ngang
nhau"
Tổng thể, "không có cái gì là
ngang nhau"

triển KH-CN trên thế giới - Đề tài KC- 09-17.
Ngoài từ "dự báo" (Prévision và Prospective), trong lĩnh vực dự báo còn một
số từ thường gặp gần nghĩa. Theo M. Godet, (1977) có thể xác định nội dung các từ
đó như trong bảng 3 sau đây:
Bảng 3: Giải nghĩa, so sánh một số thuật ngữ dự báo

Ước đoán (conjecture)
Giả thiết có thể xảy ra
Dự báo (mới) (prospective)
(Khái niệm gốc la tinh)

Quan
điểm
Tổng thể
định tính
ý chí
Nhiều loại (các kịch bản)
Dự tính (Projection)
kéo dài hoặc uốn các xu hướng
quá khứ vào tương lai

Tiên đoán (Prédiction)
báo trước
(lời sấm Delphes)

Tiên tri (Prophètie)
tiên đoán bằng thần cảm
Dự báo (cũ) (Prévision)
Đánh giá với một độ tin cậy nào đó
quan điểm định lượng và tất định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status