nghiên cứu đánh giá các hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền (persistant organic pollutants - pops) tại khu vực tp.hcm và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ phù hợp - Pdf 25

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO NGHIỆM THU
(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu) ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỢP CHẤT Ô
NHIỄM HỮU CƠ BỀN (PERSISTANT ORGANIC
POLLUTANTs – POPs) TẠI TP. HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỀ
XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, NGĂN NGỪA, XỬ LÝ
VÀ THẢI BỎ PHÙ HỢP

CƠ QUAN QUẢN LÝ
(Ký tên, đóng dấu xác nhận)
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
(Ký tên, đóng dấu xác nhận)

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI


c. Study on the current state of POPs’ accumulation in the environment at HCM City.
d. Recommendation of the appropriate measures for reduction and treatment of POPs
in HCM City.
e. Recommendation on the strategy for reduction of POPs’ generation into the
environment in HCM City.
Báo cáo Đề tài NCKH cấp Thành phố HCM - “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hợp chất ô nhiễm hữu cơ
bền (POPs) tại TPHCM và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ phù hợp”
Chủ nhiệm Đề tài: PGS.TS. Lê Thanh Hải CQCTTH: Viện MT&TN - ĐHQG TPHCM
LỜI MỞ ĐẦU
Chất thải công nghiệp nguy hại nói chung và các hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền (Persistant
Organic Pollutants - POPs) nói riêng đã và đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của toàn thế
giới, trong đó có Việt Nam, đặc biệt trong thời gian một số năm gần đây, tính từ khi nước
ta chính thức tham gia Công ước Stốckhôm về các hợp chất POPs này.
Phạm vi phát thải, tồn trữ và/hoặc sử dụng các hợp chất đặc biệt nguy hiểm này trải rộng
từ các vùng đô thị cho đến nông thôn trên toàn quốc, tuy nhiên thông thường tập trung cao
tại các đô thị lớn nơi có tập trung đông các khu vực dân cư và các khu/cụm/nhà máy sản
xuất công nghiệp, trong đó thành phố Hồ Chí Minh là địa bàn khá tiêu biểu cho chủ đề
này. Mặc dù tính đến thời điểm hiện nay (cuối 2008) do nhiều lý do chủ quan và khách
quan, chúng ta chưa có được nhiều các nghiên cứu hoặc triển khai liên quan xung quanh
chủ đề POPs trên phạm vi toàn quốc, nhưng Nhà nước Trung ương và địa phương cũng đã
bắt đầu có những chính sách, hoạt động ngày càng cụ thể nhằm quản lý hợp lý các hợp
chất POPs nguy hiểm này và đáp ứng sự tham gia của chúng ta trong Công ước Stốckhôm
đã ký kết. Minh chứng cụ thể nhất là Quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ số
184/2006/QĐ-TTg ngày 10/08/2006 về việc phê duyệt kế hoạch Quốc Gia thực hiện công
ước Stockhôm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ POPs, trong đó qui định rõ các
mục tiêu và giải pháp để thực hiện kế hoạch này cho các Bộ ngành, địa phương.
Nhằm một phần đáp ứng các yêu cầu trên, trong thời gian gần đây, thành phố Hồ Chí
Minh cũng đã có một số hoạt động tập trung nghiên cứu vấn đề này, và nội dung về quản
lý POPs cũng đã sớm được đưa vào Chiến lược Bảo vệ môi trường của Thành phố (được
ban hành ngay từ năm 2001/2002). Trong khuôn khổ Chương trình NCKH về Bảo vệ môi

chất POPs”, ST2: Sổ tay hướng dẫn “Lộ trình thực hiện và giải pháp phục hồi các vị trí
bị ô nhiễm bởi hợp chất POPs” và ST3: Sổ tay phục vụ chương trình “đào tạo, nâng
cao nhận thức, phổ biến kiến thức về hợp chất POPs cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp
và cộng đồng dân cư”.
 Nhóm thứ 2 là các sản phẩm khoa học, bao gồm các báo cáo chuyên đề tương ứng
với các nội dung đã đăng ký của đề tài, tổng cộng có tất cả 53 Báo Cáo Chuyên Đề,
được mã số theo từng mục nội dung tương ứng của Đề cương.
 Nhóm thứ 3 bao gồm các sản phẩm đào tạo và công bố khác: tổng cộng có 07 luận
văn đã bảo vệ thành công, trong đó có 02 Luận văn Cao Học (N.N. Uyên, B.P. Linh)
và 05 Luận văn Đại Học (V.T. Mùi, N.T. Nhung, M.T.H. Anh, L.T.C. Duyên, H.H.
Giang), cùng 01 bài báo được công bố (oral presentation) tại hội nghi khoa học quốc
gia “Thành phố xanh trên lưu vực sông”, năm 2007.
Trong các nội dung được trình bày của báo cáo này, trên cơ sở tuân thủ đề cương nghiên
cứu đã được duyệt cùng kết luận của Hội đồng nghiệm thu giai đoạn 1 (tháng 12/2007), và
do các khó khăn như đã trình bày ở trên, và nhất là do chủ đề nghiên cứu về POPs tương
đối rộng và sâu, báo cáo đề tài đã giới hạn được các phạm vi nghiên cứu cụ thể với mục
đích làm rõ được tính hiệu quả của đề tài trong phạm vi thời gian, kinh phí và đối tượng
nghiên cứu cho phép. Phần giới hạn phạm vi nghiên cứu được trình bày ngay trong Phần
mở đầu của báo cáo (phần tiếp theo đây). Các phương án, giải pháp công nghệ và quản lý
cụ thể cùng lộ trình đề xuất được chú trọng nghiên cứu và đề xuất phù hợp với điều kiện
thực tế của Việt Nam và Thành phố trong hoàn cảnh hiện nay, với mục đích đóng góp một
phần nhỏ của mình trên phương diện tư vấn cho các cơ quan quản lý Nhà nước của thành
phố trong lĩnh vực liên quan về quản lý chất thải công nghiệp nguy hại và POPs, cũng như
đóng góp cho việc thực thi quyết
định số 184/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
trên phạm vi địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Mặc dù đã có sự nỗ lực, trách nhiệm và nhiệt huyết cao trong công việc, nhưng do kinh
nghiệm nghiên cứu chưa nhiều, và trong một số trường hợp nhóm thực hiện đề tài cũng
chưa có được những thông tin đầy đủ (nhất là các thông tin mới cập nhật), nên đề tài
không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất

trường (Viện MT&TN) đã thể hiện một cách cao nhất những đóng góp của mình trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Nhóm thực hiện hy vọng đề tài NCKH này sẽ là cơ sở khoa học để có thể thực hiện các
bước nghiên cứu cụ thể tiếp theo, góp phần vào việc đưa ra các giải pháp công nghệ và
quản lý phù hợp cho đối tượng các chất thải nguy hại POPs này của Thành phố, đóng góp
vào việc thực thi các Chiến lược, Chương trình và Kế họach về bảo vệ môi trường cho TP.
Hồ Chí Minh trong những năm sắp tới, cũng như góp phần đáp ứng việc thực hiện quyết
định 184 của Thủ tướng.

TP. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2008
Chủ Nhiệm Đề Tài

Lê Thanh Hải
Báo cáo Đề tài NCKH cấp Thành phố HCM - “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hợp chất ô nhiễm hữu cơ
bền (POPs) tại TPHCM và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ phù hợp”
Chủ nhiệm Đề tài: PGS.TS. Lê Thanh Hải CQCTTH: Viện MT&TN - ĐHQG TPHCM
i
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 1 - KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ
HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ
GIỚI
5
1.1 KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT VỀ HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN
(POPs)

54
2.3.4 Đánh giá phát thải POPs từ sử dụng và tồn lưu TBVTV trong môi
trường
65
Báo cáo Đề tài NCKH cấp Thành phố HCM - “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hợp chất ô nhiễm hữu cơ
bền (POPs) tại TPHCM và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ phù hợp”
Chủ nhiệm Đề tài: PGS.TS. Lê Thanh Hải CQCTTH: Viện MT&TN - ĐHQG TPHCM
ii
2.3.5 Hiện trạng phát thải PAHs vào môi trường
69
2.4 NHẬN XÉT CHUNG 71
CHƯƠNG 3 - NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG TÍCH LŨY HỢP CHẤT Ô NHIỄM
HỮU CƠ BỀN (POPs) TRONG MÔI TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
72
3.1 HIỆN TRẠNG TÍCH LŨY POPs TỪ SỬ DỤNG VÀ TỒN LƯU TBVTV
TRONG MÔI TRƯỜNG
72
3.2 HIỆN TRẠNG TÍCH LŨY PCBs TRONG MÔI TRƯỜNG 83
3.3 HIỆN TRẠNG TÍCH LŨY PCDD/PCDF TRONG MÔI TRƯỜNG 85
3.4 HIỆN TRẠNG TÍCH LŨY PAHs TRONG MÔI TRƯỜNG 89
3.5 NHẬN XÉT CHUNG 93
CHƯƠNG 4 - NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ
HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
95
4.1 NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
TRONG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ ỨNG DỤNG CÁC GIẢI PHÁP
NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ POPs
95
4.1.1 Thuận lợi 95

POPs
124
4.4.1 Lộ trình xử lý phục hồi bùn lắng kênh rạch bị ô nhiễm POPs 124
4.4.2 Lộ trình xử lý phục hồi các khu vực đất ô nhiễm POPs 125
4.5 ĐỀ XUẤT QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ POPs 126
4.5.1 Qui trình công nghệ đề xuất định hướng chung cho xử lý POPs 126
4.5.2 Các công nghệ không đốt cụ thể đề nghị áp dụng xử lý POPs 131
4.5.3 Các công nghệ đốt trong nước đề nghị nghiên cứu cải tiến để xử lý
POPs
132
CHƯƠNG 5 - NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC GIẢM THIỂU PHÁT
THẢI HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) VÀO MÔI TRƯỜNG TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
135
5.1 GIẢI PHÁP ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ POPs TRÊN THẾ GIỚI 135
5.1.1 Mô hình quản lý POPs 135
5.1.2 Giải pháp định hướng quản lý POPs tại một số quốc gia 138
5.2 GIẢI PHÁP ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ POPs Ở VIỆT NAM 144
5.2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong quản lý POPs 144
5.2.2 Cơ sớ pháp lý đề xuất giải pháp quản lý POPs 146
5.2.3 Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý POPs 148
5.2.4 Nghiên cứu đề xuất kế hoạch hành động quản lý POPs 155
5.3 ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỤ THỂ PHỤC VỤ QUẢN
LÝ POPs TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
160
5.3.1 Chương trình phân tích, quan trắc nguồn và lượng phát thải POPs 160
5.3.2 Chương trình đào tạo, nâng cao nhận thức cộng đồng về POPs 171
PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 177
PHẦN 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO - PHỤ LỤC 180

Báo cáo Đề tài NCKH cấp Thành phố HCM - “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hợp chất ô nhiễm hữu cơ
bền (POPs) tại TPHCM và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ phù hợp”
Chủ nhiệm Đề tài: PGS.TS. Lê Thanh Hải CQCTTH: Viện MT&TN - ĐHQG TPHCM
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Danh sách 12 hợp chất POPs quan trọng 5
Bảng 2. Nguồn phát thải POPs từ nhóm ngành sản xuất và chế tạo 10
Bảng 3. Nguồn phát thải POPs từ nhóm sử dụng và ứng dụng sản phẩm 11
Bảng 4. Nguồn phát thải POPs từ nhóm quá trình tái chế 12
Bảng 5. Nguồn phát thải POPs từ nhóm quá trình nhiệt 12
Bảng 6. Nguồn phát thải POPs từ nhóm lưu giữ và thải bỏ chất thải 14
Bảng 7. Đặc tính của một số hóa chất TBVTV 15
Bảng 8. Tính chất vật lý của PCDD/PCDF 16
Bảng 9. Thống kê kết quả khảo sát thiết bị điện và dầu PCBs 22
Bảng 10. Mức độ phát thải PCDD/PCDF vào môi trường ở Châu Âu 26
Bảng 11. Kết quả phân tích thuốc trừ sâu nhóm POPs trong động vật khu vực Bắc Mỹ
28
Bảng 12. Số lượng doanh nghiệp sản xuất có khả năng phát thải POPs phân theo 05 nhóm
ngành chính (trong các KCN-KCX và tổng cộng trên tòan TPHCM) 32
Bảng 13. Khả năng phát thải POPs vào môi trường từ quá trình đốt 39
Bảng 14. Tỷ lệ % khả năng tái chế chất thải các ngành sản xuất công nghiệp 41
Bảng 15. Hệ số TEF của đồng phân PCDD/PCDF 44
Bảng 16. Tải lượng PCDD/PCDF phát thải từ ngành sản xuất hóa chất 46
Bảng 17. Tải lượng PCDD/PCDF phát thải từ ngành dệt nhuộm và thuộc da 46
Bảng 18. Hệ số phát thải PCBs và HCB từ quá trình đốt 47
Bảng 19. Hệ số phát thải PCDD/PCDF từ quá trình đốt 47
Bả
ng 20. Hệ số phát thải PCDD/PCDF từ quá trình sản xuất gạch 48

Bảng 44. Hệ s
ố phát thải vào không khí của các loại TBVTV 69
Bảng 45. Nồng độ PAHs trong không khí tại một số KCN (ng/m
3
) 69
Bảng 46. Nồng độ PAHs trong không khí tại một số nút giao thông (ng/m
3
) 70
Bảng 47. Kết quả quan trắc hàm lượng PAHs tại ngã tư ĐTH – ĐBP (ng/m
3
) 71
Bảng 48. Diện tích đất sản xuất rau an toàn tại TPHCM năm 2008 72
Bảng 49. Hàm lượng hợp chất gốc Chlo trong nước thải và bùn thải xử lý TBVTV 73
Bảng 50. Hiện trạng tích lũy hóa chất TBVTV vào bùn lắng (ng/g chất khô) 74
Bảng 51. Hàm lượng DDT trong bùn lắng tại một số vị trí ở TPHCM (ng/g chất khô) 75
Bảng 52. Tồn dư TBVTV trong đất trồng rau 76
Bảng 53. Thông tin chung về các mẫu đất phân tích đánh giá tích lũy một
số TBVTV nhóm POPs 77
Bả
ng 54. Kết quả phân tích mẫu đất/bùn khu vực sản xuất/xử lý rác điển hình 80
Bảng 55. Kết quả phân tích hàm lượng TBVTV thuộc nhóm POPs trong đất trồng rau điển
hình ở TPHCM (ppb) 81
Bảng 56. Kết quả phân tích hàm lượng hợp chất 2,4 D và 2,4,5 T trong đất tại TPHCM
(mg/kg) 82
Bảng 57. Hàm lượng PCBs trong một số mẫu đất 83
Bảng 58. Hàm lượng PCBs tích lũy vào môi trường bùn lắng tại một số khu vực ở
TPHCM (ng/g chất khô) 84
Bả
ng 59. Hàm lượng 2,3,7,8-TCDD trong mẫu đất tại TPHCM 85
Bảng 60. Phân tích PCDD/PCDF trong mẫu đất và bùn tại TPHCM 85

Bảng 81.Kinh phí ước tính cho quan trắc các chất POPs phát thải không chủ định ở đơn vị
sản xuất và tái chế kim loại 169
Bảng 82. Kinh phí ước tính cho quan trắc các chất POPs phát thải không chủ định ở đơn vị
có sử dụng lò hơi 169
Bảng 83. Kinh phí ước tính cho quan trắc các chất POPs phát thải không chủ định ở trạm
xử lý nước thải tập trung 170

Báo cáo Đề tài NCKH cấp Thành phố HCM - “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hợp chất ô nhiễm hữu cơ
bền (POPs) tại TPHCM và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ phù hợp”
Chủ nhiệm Đề tài: PGS.TS. Lê Thanh Hải CQCTTH: Viện MT&TN - ĐHQG TPHCM
viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. Qui trình thống kê phát thải PCDD/PCDF 45
Hình 2. Kết quả phân tích nồng độ PCBs trong dầu máy biến thế tại NMNTĐ 65
Hình 3. Kết quả phân tích phần trăm theo khối lượng PCBs trong dầu máy biến thế tại
NMNTĐ 65
Hình 4. Lấy mẫu tại khu vực đất tiếp giáp XN thuốc sát trùng Bình Triệu 78
Hình 5. Vị Trí lấy mẫu bùn tại rạch phía sau XN thuốc sát trùng Tân Thuận 79
Hình 6. Lấy mẫu đất trồng rau 80
Hình 7. Vị trí lấy mẫu phân tích hàm lượng PCBs trong bùn lắng tại TPHCM 84
Hình 8. Hàm lượng PCDD theo nhiệt độ khí thải 98
Hình 9. Sự hình thành PCDD phụ thuộc chất xúc tác kim loại 100
Hình 10. Hình thành PCDD/PCDF từ hydrocacbon với xúc tác hợp chất kim loại 101
Hình 11. Dán nhãn thiết bị không chứa PCB và nghi ngờ chứa PCB 120
Hình 12. Sơ đồ qui trình công nghệ định hướng xử lý bùn và đất ô nhiễm TBVTV nhóm
POPs và PCBs 128
Hình 13. Sơ đồ qui trình công nghệ định hướng xử lý POPs tồn đọng (TBVTV và PCBs)
130
Hình 14. Qui trình công nghệ GPCR 131
Hình 15. Mô hình quản lý POPs 137

chất thải không nguy hại. Một trong những dạng chất thải nguy hại là các hợp chất hữu cơ
bền (Persistant Organic Pollutants - POPs). Tính ô nhiễm của các hợp chất hóa học hữu cơ
đã được phổ biến do tính độc và khả năng tồn lưu trong môi trường. Tất cả những hợp chất
hữu cơ này vô cùng bền vững, tồn tại lâu dài trong môi trường, có khả năng tích lũy sinh
học trong nông sản, thực phẩm và trong các nguồn nước gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm
đối với con người, và cần chú ý đến nhiều nhất là bệnh ung thư. Đã có rất nhiều minh
chứng cho rằng POPs có thể phát tán đi rất xa, tồn lưu và tích tụ trong chuỗi thực phẩm
cũng như trong mô của tế bào động vật và cũng chính vì thế chúng được xem là loại hoá
chất độc hại. Các loại hợp chất điển hình của POPs như là PCBs, Dioxins, PAHs, Aldrin,
Dieldrin, DDT, Endrin, Chlordane, Hexachlorobenzene, Mirex, Toxaphene và Heptachlor.
Cùng với nhịp độ phát triển về nhiều mặt của nền kinh tế xã hội ở tại các quốc gia, vấn đề
quản lý chất thải nguy hại đang là vấn đề rất được quan tâm tại các địa bàn có tốc độ phát
triển công nghiệp và đô thị hóa cao, đặc biệt là sự phát thải POPs. Trong thời gian gần
đây, ở các nước thuộc khu vực Đông Nam Á và Nam Thái Bình Dương, cụ thể như Úc,
Campochia, Indonexia, Lào, Malayxia, New Zealand, Philipine, Singapore, Thái Lan và
Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu sự tồn lưu cũng như sự phát thải POPs vào môi trường.
Báo cáo Đề tài NCKH cấp Thành phố HCM - “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hợp chất ô nhiễm hữu cơ
bền (POPs) tại TPHCM và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ phù hợp”
Chủ nhiệm Đề tài: PGS.TS. Lê Thanh Hải CQCTTH: Viện MT&TN - ĐHQG TPHCM
2
Kết quả nghiên cứu, khảo sát cho thấy rằng vẫn còn một lượng POPs tồn lưu trong môi
trường, điển hình là các loại thuốc trừ sâu (trong đó có DDT), PCBs
(Polychlorinatedbiphenyl), PAHs, Furan, Dioxin….
Các quốc gia tham gia ký kết Công ước Stockholm đề nghị cấm sử dụng 12 loại hoá chất
công nghiệp thuộc nhóm POPs được cho là gây tử vong và dị tật bẩm sinh cho con người,
đáp ứng thông điệp của chương trình môi trường Liên hiệp quốc (UNEP): ”Bằng cách cấm
sản xuất và sử dụng một số hoá chất độc hại, Công ước sẽ cứu con người và bảo vệ môi
trường tự nhiên và tất cả mọi người trên trái đất”. Hiện tại, Công ước quốc tế chi 500 triệu
USD nhằm trợ giúp quá trình thiêu hủy các kho hoá chất độc hại và nghiên cứu các chất
mới thay thế POPs. Chương trình môi trường Liên hiệp quốc (UNEP) đã có hàng loạt các

4c) Đẩy mạnh công tác điều tra, nghiên cứu và áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ
tiên tiến, hiện đại trong quản lý an toàn, giảm thiểu, tiêu huỷ và loại bỏ các chất ô nhiễm
hữu cơ khó phân hủy:
- Điều tra, thống kê, quan trắc, đánh giá và cập nhật cơ sở dữ liệu về các chất ô nhiễm
hữu cơ khó phân hủy;
Báo cáo Đề tài NCKH cấp Thành phố HCM - “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hợp chất ô nhiễm hữu cơ
bền (POPs) tại TPHCM và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ phù hợp”
Chủ nhiệm Đề tài: PGS.TS. Lê Thanh Hải CQCTTH: Viện MT&TN - ĐHQG TPHCM
3
- Xây dựng và áp dụng các hướng dẫn kỹ thuật về thống kê, đánh giá, báo cáo về lượng
tồn lưu, phát thải, sử dụng, vận chuyển, xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy;
- Đánh giá, phân loại và xây dựng lộ trình xử lý các khu vực bị ô nhiễm do các chất ô
nhiễm hữu cơ khó phân hủy gây ra; nghiên cứu và áp dụng các giải pháp phục hồi môi
trường tại các khu vực bị ô nhiễm do các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, ưu tiên
xử lý các cơ sở trong danh mục của "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng" ban hành kèm theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày
22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ;
- Xây dựng và thực hiện chương trình quốc gia, ngành về quản lý an toàn hoá chất và
thay thế dầu chứa PCBs, các thiết bị và sản phẩm công nghiệp chứa PCBs, trong đó
tập trung vào ngành điện;
- Xây dựng chương trình phân tích, quan trắc và cập nhật dữ liệu về nguồn và lượng
phát thải các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hình thành không chủ định, ưu tiên
đối với các nguồn có nguy cơ cao ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, đa dạng sinh học
và môi trường;
- Nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, công nghệ sạch
và thân thiện với môi trường để giảm thiểu lượng phát thải các chất ô nhiễm hữu cơ
khó phân hủy không chủ định, tập trung vào các ngành sản xuất kim loại, vật liệu xây
dựng, hóa chất và xử lý chất thải.
và một phần nội dung 4d cũng nêu rõ:
4d) Nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm của các cấp, các ngành, cộng đồng dân cư


Báo cáo Đề tài NCKH cấp Thành phố HCM - “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hợp chất ô nhiễm hữu cơ
bền (POPs) tại TPHCM và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ phù hợp”
Chủ nhiệm Đề tài: PGS.TS. Lê Thanh Hải CQCTTH: Viện MT&TN - ĐHQG TPHCM
1
PHẦN 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Theo đề cương đăng ký, đề tài bao gồm 05 nội dung chính:
Nội dung 1: Sưu tầm, tìm hiểu và xác định những thông tin quan trọng nhất về các hợp
chất POPs chính, tổng quan các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước đã và đang thực
hiện về các hợp chất POPs.
Nội dung 2: Nghiên cứu và đánh giá hiện trạng phát sinh, tồn trữ và sử dụng các hợp chất
POPs ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và thống kê các nguồn phát thải các hợp chất
POPs chính cần ưu tiên giảm thiểu.
Nội dung 3: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và khả năng tích lũy vào môi trường tại một
số điểm nghi ngờ chứa các hợp chất POPs ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung 4: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp và qui trình công nghệ phù hợp trong việc
ngăn ngừa phát thải, sử dụng, tái sinh, tái chế – thu hồi, tiêu hủy và thải bỏ an toàn các hợp
chất POPs và lộ trình – giải pháp công nghệ phục hồi các vị trí bị ô nhiễm bởi các hợp chất
POPs hiện nay ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung 5: Đề xuất chiến lược giảm thiểu khả năng phát thải các hợp chất POPs do các
nguồn thải chính vào môi trường cũng như chiến lược toàn diện cùng các kế hoạch hành
động cụ thể cho việc quản lý các hợp chất POPs ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả cùng Nhóm nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu với phương châm
làm nổi bật được tính khoa học và tính thực tế của Đề tài này, các phương pháp như sau:
- Phương pháp đánh giá tổng quan từ các nguồn tài liệu trong và ngoài nước;
- Phương pháp điều tra khảo sát tại hiện trường tại các nguồn có khả năng liên quan đến

PCBs tại một số điểm nghi ngờ có PCBs.
- Đối với đối tương nghiên cứu là Thuốc bảo vệ thực vật họ POPs: do khu vực TPHCM
các nhà máy sản xuất không sản xuất các nguyên liệu mà chủ yếu chỉ thực hiện công
việc phối trộn và pha chế, đóng gói trên các nguyên vật liệu có sẵn được nhập khẩu
vào, nên đề tài ngoài việc điều tra đánh giá hiện trạng về khả năng hiện diện các hợp
chất POPs trong TBVTV tại khu vực (chương 3), sẽ tiến hành đánh giá sự tích lũy
(hiện diện) của chúng trong một số khu vực đất nghi ngờ nhiễm xung quanh các nhà
máy sản xuất và các khu vực canh tác nông nghiệp chính của Thành phố ở khu vực
ngoại thành – các khu vực được qui hoạch là khu trồng rau sạch của Thành phố
(chương 4).
- Đối với các giải pháp qui trình quản lý và công nghệ xử lý triệt để POPs đề xuất (toàn
bộ chương 5 của báo cáo) từ việc ngăn ngừa và giảm thiểu sự sử dụng, phát thải trong
quá trình sản xuất (hoặc giao thông), các bước thực hiện trong các giải pháp của qui
trình quản lý thải bỏ, các công nghệ đề nghị áp dụng liên quan đến quá trình đốt và
công nghệ không đốt (khử chất POPs độc hại thành hợp chất ít độc hại hơn) sẽ được
trình bày cụ thể và chi tiết cho cả 03 đối tượng POPs nghiên cứu (dioxin/furan, PCBs
và TBVTV họ POPs).
- Đối với chiến lược quản lý POPs và lộ trình áp dụng cụ thể cho khu vực TPHCM
trong những năm sắp tới sẽ được trình bày cụ thể tại chương 6 nhằm mục đích chính là
góp phần đáp ứng nhu cầu thực hiện Nghị định 184 của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài
ra trong chương này cũng sẽ có các sản phẩm khác phục vụ quản lý như các sổ tay
hướng dẫn và chương trình quan trắc POPs được đề nghị chuyển giao áp dụng cho các
chủ thể liên quan.
Trên đây là 05 trọng tâm nghiên cứu mà đề tài nhắm vào và được trình bày cụ thể trong 05
chương chính của báo cáo này. Ngoài ra để đáp ứng các khối lượng công việc đã được
đăng ký tại đề cương nghiên cứu của đề tài đã được duyệt, các nội dung nghiên cứu không
trọng tâm khác (ví dụ như đối với các hợp chất hydrocacbon thơm đa vòng – PAHs) cũng
được đề cập một phần trong nội dung của cả 5 chương, cũng như được trình bày chi tiết
trong nội dung cụ thể của 53 báo cáo chuyên đề kèm theo của đề tài.
4. SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI

PHẦN 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Bao gồm các nội dung:
1. CHƯƠNG 1_KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ
HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ
GIỚI
2. CHƯƠNG 2_ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT THẢI, SỬ DỤNG VÀ TỒN
LƯU HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) TRONG MÔI TRƯỜNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3. CHƯƠNG 3_NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG TÍCH LŨY HỢP CHẤT Ô
NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) TRONG MÔI TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
4. CHƯƠNG 4_NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ
LÝ HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) TẠI THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
5. CHƯƠNG 5_NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC GIẢM THIỂU PHÁT
THẢI HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) VÀO MÔI TRƯỜNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Báo cáo Đề tài NCKH cấp Thành phố HCM - “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hợp chất ô nhiễm hữu cơ
bền (POPs) tại TPHCM và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ phù hợp”
Chủ nhiệm Đề tài: PGS.TS. Lê Thanh Hải CQCTTH: Viện MT&TN - ĐHQG TPHCM
5
CHƯƠNG 1 - KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN
CỨU VỀ HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) Ở VIỆT NAM
VÀ TRÊN THẾ GIỚI

1.1 KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT VỀ HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs)
1.1.1 Khái niệm hợp chất POPs

Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Báo cáo Đề tài NCKH cấp Thành phố HCM - “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hợp chất ô nhiễm hữu cơ
bền (POPs) tại TPHCM và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ phù hợp”
Chủ nhiệm Đề tài: PGS.TS. Lê Thanh Hải CQCTTH: Viện MT&TN - ĐHQG TPHCM
6
4 Aldrin (C
12
H
8
Cl
6
)

5 Hexachlorbenzen (C
6

2
C
l
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Báo cáo Đề tài NCKH cấp Thành phố HCM - “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hợp chất ô nhiễm hữu cơ
bền (POPs) tại TPHCM và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ phù hợp”
Chủ nhiệm Đề tài: PGS.TS. Lê Thanh Hải CQCTTH: Viện MT&TN - ĐHQG TPHCM
7
Endrin

Polyclobiphenyl
(C

Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
O
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Báo cáo Đề tài NCKH cấp Thành phố HCM - “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hợp chất ô nhiễm hữu cơ
bền (POPs) tại TPHCM và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ phù hợp”
Chủ nhiệm Đề tài: PGS.TS. Lê Thanh Hải CQCTTH: Viện MT&TN - ĐHQG TPHCM
8
1.1.2 Phân loại hợp chất POPs
1.1.2.1 Phân loại POPs theo chủng loại
Hợp chất POPs phân theo chủng loại bao gồm 03 nhóm [1]:
- Nhóm thuốc bảo vệ thực vật (Diclodiphenyltricloetan (C
14
H
9

vật mang mầm bệnh virut hoặc vi khuẩn. Chúng cũng gồm các chất để đấu tranh với các
loại sống cạnh tranh với cây trồng cũng như nấm bệnh cây. Thuật ngữ TBVTV thường có
nghĩa là các chất tổng hợp gồm nhiều loại và được áp dụng cho những mục đích cụ thể
trong nông nghiệp
Hiện nay, danh mục TBVTV cấm sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta (ban hành
kèm theo Quyết định số 15/2004/QĐ-BNN ngày 14/04/2004 của Bộ trưởng Bộ
NN&PTNT) bao gồm:
Thuốc trừ sâu và thuốc bảo quản lâm sản:
- Aldrin (aldrex, aldrite…)
- BHC, Lindane (Gamma–BHC, Gamma–HCN, Gamatox 15EC 20EC Lindafor,
Carbadan 4/4G, Sevidol 4/4G…)
- Cadmium Compound (Cd)
- Chlordane (Chlorotox, Octachlor, Pentichlor…)
- DDT (Neocid, penchlorin, Chloophenothane…)
- Dieldrin (Dieldrex, Dielrite, Octalox…)
- Eldrin (Hexadrin…)
- Heptachlor (Drimex, Heptamul, Heptox…)
- Isobenzen
- Isodrin
- Lead Compound (Pb)
- Methamidophos, Isometha 50DD, 60DD, Isosuper 70DD, Filitox 70SC, Monitor
50EC, 60SC, Master 50EC, 70EC, Tamaron 50EC.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status