Nghiên cứu, đánh giá một số chất ô nhiễm chủ yếu trong sông cầu bây – hà nội, đề xuất giải pháp xử lý nước thải phù hợp - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN PHƯƠNG QUÝ

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHẤT Ô NHIỄM
CHỦ YẾU TRONG SÔNG CẦU BÂY – HÀ NỘI,
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI PHÙ HỢP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN PHƯƠNG QUÝ

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHẤT Ô NHIỄM
CHỦ YẾU TRONG SÔNG CẦU BÂY – HÀ NỘI,
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI PHÙ HỢP

Chuyên ngành: Môi trường Đất và Nước
Mã số: 62-85-02-05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1. PGS.TS Vũ Đức Toàn

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ..............................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ....................................................ix
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cần thiết của vấn đề nghiên cứu ......................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...............................................................................4
3.1.
Đố i tươ ̣ng nghiên cứu..................................................................................4
3.2.
Pha ̣m vi nghiên cứu .....................................................................................4
4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................4
5. Nô ̣i dung nghiên cứu ............................................................................................... 5
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .................................................................................6
6.1.
Ý nghĩa khoa học ........................................................................................6
6.2.
Ý nghĩa thực tiễn .........................................................................................6
7. Cấu trúc của luận án ................................................................................................ 6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................8
1.1 Hiện trạng, kết quả nghiên cứu trước đây về sông Cầu Bây ............................. 8
1.2 Lịch sử hệ thống thoát nước, thu gom nước thải đô thị ...................................12
1.2.1 Ở các nước trên thế giới ............................................................................12
1.2.2 Tại Việt Nam và lưu vực sông Cầu Bây ...................................................15
1.3 Các thông số ô nhiễm chủ yếu, các quy định về chất lượng môi trường .........18
1.3.1 Các thông số ô nhiễm chủ yếu trong nước thải đô thị và của nước thải lưu
vực sông Cầu Bây ..................................................................................................18
1.3.2 Các quy định chất lượng nước và trầm tích sông, nước thải, bùn thải .....22

2.3.1 Các giả thuyết ............................................................................................ 68
2.3.2 Mô tả mô hình được thiết lập cho công nghệ mới (L-SBR) .....................69
2.4 Trình tự thực hiện và mô tả các thí nghiệm .....................................................72
2.5 Các phương tiện, mô hình thí nghiệm.............................................................. 74
2.5.1 Vị trí, thời gian lấy mẫu ............................................................................74
2.5.2 Phương tiện đo đạc, lấy mẫu hiện trường .................................................75
2.5.3 Tính toán thiết kế, mô tả vận hành mô hình bể thí nghiệm.......................77
2.6 Kết luận Chương 2 ........................................................................................... 79
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ NƯỚC VÀ TRẦM TÍCH SÔNG
CẦU BÂY
............................................................................................................80
3.1 Lưu lượng nước thải ........................................................................................80
3.2 Các thông số ô nhiễm chủ yếu trong nước sông Cầu Bây ............................... 81
3.3 PCB trong trầm tích sông Cầu Bây ..................................................................83
3.3.1 Hiện trạng ô nhiễm PCB trong trầ m tić h sông Cầ u Bây ........................... 83
3.3.2 Đánh giá thành phần các đồng phân của PCB trong trầm tích sông Cầu
Bây
...................................................................................................................87
3.4 Khả năng ảnh hưởng đến sinh thái do tồn lưu PCB trong trong trầm tích sông
Cầu Bây .....................................................................................................................88
3.5 Nước thải lưu vực sông Cầu Bây .....................................................................89
3.6 Kết luận Chương 3 ........................................................................................... 92
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ .............93
4.1 Kết quả các thí nghiệm nghiên cứu, thảo luận .................................................93
4.1.1 Nghiên cứu biến thiên hiệu suất xử lý N trong quá trình điều chỉnh MLSS
và lưu lượng xử lý tại nhà máy XLNT Yên Sở .....................................................93
4.1.2 Thí nghiệm 1: xác định MLSS tối ưu cho xử lý TN khi không bổ sung C
từ bên ngoài ...........................................................................................................95

DANH MỤC CÔNG TRÌNH, BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ ..........................................117
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................118
PHỤ LỤC ....................................................................................................................127
4.2

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1-1. Bản đồ lưu vực sông Cầu Bây.......................................................................11
Hình 1-2 Mô hình giếng tách (CSO) và hệ thống thu gom chung ................................ 13
Hình 1-3. Thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu trong các nguồn nước thải ...............20
Hình 1-4. BOD5 và các tỷ lệ với TN, TP của nước thải các nhà máy XLNT Việt Nam
.......................................................................................................................................32
Hình 1-5. Phân bố số lượng, % các nhà máy XLNT Việt Nam theo BOD5:TN ...........33
Hình 1-6. Sơ đồ mô tả công nghệ CAS .........................................................................40
Hình 1-7. Sơ đồ mô tả công nghệ A2O ..........................................................................40
Hình 1-8. Sơ đồ mô tả công nghệ OD ...........................................................................40
Hình 1-9. Sơ đồ mô tả công nghệ TF ............................................................................40
Hình 1-10. Sơ đồ mô tả công nghệ SBR .......................................................................41
Hình 1-11. Sơ đồ mô tả công nghệ hồ ...........................................................................41
Hình 2-1. Sơ đồ xử lý P trong quá trình bùn hoạt tính ..................................................48
Hình 2-2. Phân bố số lượng, công suất các công nghệ áp dụng tại Việt Nam ..............52
Hình 2-3. Suất chiếm đất một số nhà máy XLNT tại Việt Nam ...................................53
Hình 2-5. Suất đầu tư một số nhà máy XLNT tại Việt Nam .........................................53
Hình 2-6. Chi phí vận hành một số nhà máy XLNT tại Việt Nam ............................... 54
Hình 2-7. Các pha phản ứng SBR nhóm (A) (SBR cơ bản) ..........................................57
Hình 2-8. Các pha phản ứng SBR nhóm (B) .................................................................57
Hình 2-9. Các pha phản ứng SBR nhóm (C): SBR cải tiến / C-Tech ........................... 58
Hình 2-10. Các pha phản ứng SBR nhóm (D)............................................................... 58

Hình 4-13. TP trong thí nghiệm trên mô hình L-SBR tại MLSS tối ưu ......................102
Hình 4-14. PCB trong thí nghiệm trên mô hình L-SBR tại MLSS tối ưu ...................103
Hình 4-15. Biến thiên BOD5 trong thí nghiệm trên mô hình L-SBR tại MLSS tối ưu
.....................................................................................................................................104
Hình 4-16. Biến thiên NH4+-N trong thí nghiệm trên mô hình L-SBR tại MLSS tối ưu
.....................................................................................................................................104
Hình 4-17. Biến thiên TN trong thí nghiệm trên mô hình L-SBR tại MLSS tối ưu ...105
Hình 4-18. Biến thiên TP trong thí nghiệm trên mô hình L-SBR ...............................105
Hình 4-19. TN được xử lý biến thiên theo F(N)/M trong thí nghiệm trên mô hình LSBR tại MLSS tối ưu ...................................................................................................105
Hình 4-20. Hiệu suất xử lý ∑PCB trong thí nghiệm trên mô hình L-SBR .................107
Hình 4-21. Hiệu suất xử lý PCB theo nồng độ PCB trong nước thải chưa xử lý trong
thí nghiệm trên mô hình L-SBR ..................................................................................107

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1. Quy chuẩn cho phép đối với nước sông Cầu Bây ........................................23
Bảng 1-2. Quy chuẩn cho phép đối với nước thải sau xử lý của lưu vực sông Cầu Bây
.......................................................................................................................................24
Bảng 1-3. Phân loại 4 mức theo độ đậm đặc của nước thải sinh hoạt ........................... 26
Bảng 1-4. Phân loại 3 mức theo độ đậm đặc của nước thải sinh hoạt ........................... 27
Bảng 1-5. Tải lượng ô nhiễm theo đầu người của các nước và Hà Nội ........................27
Bảng 1-6. Đặc tính nước thải đô thị thu gom chung .....................................................28
Bảng 1-7. Nồng độ các thông số theo thiết kế và thực tế vận hành trong nước thải chưa
xử lý của các nhà máy XLNT tại Việt Nam ..................................................................30
Bảng 1-8. Ước tính BOD5, SS của nước thải sinh hoạt lưu vực sông Cầu Bây ............30
Bảng 1-9. Quy trình công nghệ xử lý nước thải đô thị ..................................................34
Bảng 1-10. Các công nghệ xử lý sinh học .....................................................................35
Bảng 1-11. Thống kê các công nghệ xử lý nước thải đô thị theo EPA .........................37


AO

Anaerobic Aerobic: Công nghệ gồm 2 quá trình yếm khí và hiếu khí.

AO

Anaerobic Anoxic Oxic: Công nghệ gồm 3 quá trình yếm khí, thiết khí, hiếu khí.

bA

Hệ số phân rã nội sinh tự dưỡng.

bH

Hệ số tỷ lệ hô hấp nội sinh.

BOD5

Biological Oxygen Demand: Nhu cầu oxy sinh học sau 5 ngày.

BOD5,vào

BOD5 trong nước thải chưa xử lý.

BOD5,ra

BOD5 trong nước thải sau xử lý.

BOD5:TN

COD trong nước thải sau xử lý.

2

COD:BOD5 Tỷ lệ nồng độ thông số COD so với thông số BOD5.
CSI

Phần có thể phân hủy sinh học trong COD (mg/l)

CSO

Combined Sewage Overflow: (Giếng tách) chảy tràn cống chung (hay còn gọi
là Giếng tách).

C-Tech

Một kiểu công nghệ SBR cải tiến.

DL-PCB

Dioxin-like PCB: PCB đồng phẳng.

E

Hiệu suất xử lý (các thông số ô nhiễm). ETN ứng với thông số TN, EBOD ứng
với thông số BOD5.

EPA

Environmental Protection Agency (of United State): Cơ quan bảo vệ môi


Khu công nghiệp.

kf

Hệ số nguồn tiếp nhận (áp dụng trong các QCVN).

kq

Hệ số lưu lượng (áp dụng trong các QCVN)

L-SBR

(Công nghệ do nghiên cứu sinh nghiên cứu và đặt tên) Low carbon source Sequencing Batch Reactor: Giải pháp công nghệ cho nước thải có nguồn C
thấp, phát triển trên cơ sở công nghệ SBR.

M1÷11

Ký hiệu các điểm lấy mẫu trong sông Cầu Bây.

Max

Maximum hay tối đa

Min

Minimum hay tối thiểu

MLSS



NOX

Khả năng nitrat hóa (mgN/l).

ORT

Total Oxygen Riquirement: Tổng nhu cầu oxy.

P

Phốt pho.

PAO

Phosphorus Accumulating Organisms: Vi sinh vật tích lũy P.

PBDE

Chất POP: Polybrominated diphenyl ethers.

PCB

Chất POP: polychlorinated biphenyl.

PCBvào

PCB trong nước thải chưa xử lý.

PCBra


QCVN

Quy chuẩn Việt Nam.

RAS

Recycle Activated Sludge: Bùn hoạt tính hồi lưu.

x


SBR

Sequencing Batch Reactor: Bể phản ứng theo mẻ.

SCADA

Supervisory Control And Data Acquisition: Hệ thống giám sát điều khiển và
thu thập dữ liệu.

SS

Suspended Solid: Chất rắn lơ lửng.

SSvào

SS trong nước thải chưa xử lý.

SSra


TF

Tricking filter: Lọc (sinh học) nhỏ giọt.

TN

Nồng độ N tổng số (nitơ Kjeldahl).

TNvào

TN trong nước thải chưa xử lý.

TNra

TN trong nước thải sau xử lý.

TOC

Total Organic Carbon: Tổng hàm lượng C hữu cơ.

TP

Nồng độ P tổng số.

TPvào

TP trong nước thải chưa xử lý.

TPra


Volatile Fatty Acids: Axit béo bay hơi.

VSV

Vi sinh vật.

VT

Tổng thể tích (hiệu dụng) bể SBR.

VW

Tổng bùn phải thải bỏ mỗi chu kỳ (của bể SBR).

WAS

Wastage Activated Sludge: Bùn hoạt tính (dư) thải sau quá trình xử lý sinh học.

X

Ký hiệu nồng độ thông số ô nhiễm trong nước thải.

xi


XFS1

Nồng độ chất rắn cố định trong nước thải vào (mg/l).



MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của các đô thị thường gắn liền với các con sông. Lịch sử hệ thống thoát nước
và xử lý nước thải đô thị cho thấy cơ bản diễn ra theo một tiến trình chung là “ô nhiễm
trước, xử lý sau”. Khi đô thị chưa phát triển, nước thải chưa nhiều nên các sông tiếp nhận
nước thải đô thị có khả năng tự làm sạch bằng phân hủy tự nhiên các chất ô nhiễm. Đô thị
phát triển, lượng nước thải tăng vượt quá khả năng tự làm sạch, gây ô nhiễm các con sông.
Hầu như chỉ khi tình trạng ô nhiễm có tác động đáng kể đến cuộc sống thì con người mới
bắt đầu tìm kiếm giải pháp xử lý. Công tác cải thiện môi trường cho các sông ô nhiễm
thực hiện bằng thu gom nước thải, xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả vào sông hoặc các
nguồn tiếp nhận khác.
Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam đang diễn ra nhanh chóng hơn bao giờ hết kể từ khi đổi
mới năm 1986. Tuy nhiên, cho đến nay mới chỉ có 10% lượng nước thải đô thị được thu
gom và xử lý, mới chỉ có khoảng 30 nhà máy xử lý nước thải (XLNT) đô thị được xây
dựng và đang vận hành. Những con sông bắt nguồn từ các khu vực trong đô thị nay đã trở
thành nơi thoát nước thải chưa xử lý, trở thành “cống thoát chung nước thải, nước mưa
đô thị”. Sông Cầu Bây là một trong những con sông đã trở thành “cống thoát chung nước
thải, nước mưa đô thị”, đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Cầu Bây là sông đào, các kênh nhánh phía thượng lưu bắt nguồn từ các phường Gia Thụy,
Bồ Đề, Giang Biên, Việt Hưng thuộc quận Long Biên, Hà Nội; chảy qua quận Long Biên,
huyện Gia Lâm và hạ lưu đổ vào hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải tại cửa xả Xuân Thụy,
xã Kiêu Kỵ, Gia Lâm, sông có tổng chiều dài khoảng 13km. Mặc dù đang bị ô nhiễm
nhưng nước sông Cầu Bây hiện vẫn là nguồn tưới tiêu cho canh tác nông nghiệp khu vực
Long Biên – Gia Lâm, đồng thời đang là nguồn gây ô nhiễm cho hệ thống thủy nông Bắc
Hưng Hải. Hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải phục vụ việc tưới tiêu và thoát úng cho một
vùng tứ giác được giới hạn bởi sông Hồng ở phía Tây, sông Đuống ở phía Bắc, sông Thái
Bình ở phía Đông, và sông Luộc ở phía Nam có diện tích tự nhiên hơn 200.000ha, trong
đó đất nông nghiệp khoảng 110.000ha, dân số gần 3 triệu người, bao gồm một phần hoặc


giả định để tính toán thiết kế, làm tăng chi phí vận hành, hoặc/và lãng phí đầu tư.

2


Lưu vực sông Cầu Bây có vị trí địa hình đặc thù, bao bởi đê sông Hồng và sông Đuống
nên nước thải toàn lưu vực hầu như đã tập trung về sông Cầu Bây, tạo điều kiện để có
thể lấy mẫu, phân tích xác định tính chất nước thải của lưu vực mặc dù chưa có hệ thống
thu gom tập trung. Vì vậy, một trong những mục đích của luận án là lấy mẫu phân tích
xác định tính chất nước thải của lưu vực sông Cầu Bây để nghiên cứu giải pháp công
nghệ xử lý phù hợp. Ngoài ra, việc nghiên cứu các yếu tố về tính phổ biến, diện tích
chiếm đất, chi phí đầu tư, vận hành của các nhà máy XLNT tại Việt Nam giúp có thêm
cơ sở trong lựa chọn công nghệ nghiên cứu.
Đô thị lưu vực sông Cầu Bây mang tính đặc trưng của một đô thị Việt Nam nói chung,
là đô thị đang phát triển, vừa có nông thôn vừa có đô thị cũ xen lẫn đô thị mới; vừa có
nước thải sản xuất, vừa có nước thải sinh hoạt. Đặc biệt, không như một số quốc gia
khác, văn hóa sinh hoạt của người Việt Nam giữa các vùng miền cơ bản là có sự tương
đồng, do đó nước thải lưu vực sông Cầu Bây có thể đại diện được cho tính đặc thù của
phàn lớn các đô thị Việt Nam. Vì vậy, giải pháp công nghệ phù hợp cho nước thải lưu
vực sông Cầu Bây cũng sẽ phù hợp cho nhiều đô thị khác tại Việt Nam.
Luận án “Nghiên cứu, đánh giá một số chất ô nhiễm chủ yếu trong sông Cầu Bây – Hà
Nội, đề xuất giải pháp xử lý nước thải phù hợp” đáp ứng tính cần thiết của các vấn đề
nghiên cứu.

2. Mục đích nghiên cứu
-

Đánh giá được mức độ ô nhiễm của một số chất ô nhiễm chủ yếu trong nước và
trầ m tích sông Cầu Bây.


-

Phạm vi chất ô nhiễm nghiên cứu là các chất hữu cơ dễ phân hủy (thông số COD,
BOD5); chất hữu cơ khó phân hủy điển hình (PCB); thông số chất răn lơ lửng
(SS); các thông số nitơ, phốt pho (NH4+-N, TN, TP).

-

Công nghệ xử lý nước thải được nghiên cứu, phát triển trên cơ sở công nghệ được
lựa chọn theo hiệu quả thực tế đang áp dụng tại Việt Nam.

4. Phương pháp nghiên cứu
-

Phương pháp khảo sát, điều tra nhằm thu thập số liệu liên quan đến lưu vực sông
Cầu Bây, các nhà máy xử lý nước thải đang vận hành và chuẩn bị vận hành tại
Việt Nam nhằm đánh giá được mức độ ô nhiễm của sông Cầu Bây, đặc tính nước
thải đặc thù của lưu vực sông Cầu Bây so với các lưu vực khác và đánh giá hiệu
quả các công nghệ đang áp dụng.

-

Phương pháp kế thừa và phân tích tổng hợp, thống kê các số liệu thu thập được
trong các tài liệu và các kết quả đã được nghiên cứu để rút ra các kết luận, cơ sở
cho nghiên cứu;

-

Phương pháp mô hình thực nghiệm để nghiên cứu, phát triển công nghệ và kiểm
nghiệm các kết quả nghiên cứu của luận án. Luận án này có điểm khác biệt là


Đánh giá mức độ ô nhiễm các thông số COD, BOD5, SS, NH4+-N, TN, TP, PCB
so với QCCP bằng lấy mẫu phân tích hiện trường tại điểm M10 đại diện cho nước
thải lưu vực sông Cầu Bây; xác định tính đặc trưng của các thông số ô nhiễm so
với nước thải đô thị thông thường đã nghiên cứu và nước thải đầu vào các nhà
máy XLNT tại Việt Nam đang vận hành;

3) Nội dung nghiên cứu giải pháp công nghệ xử lý nước thải phù hợp với tính chất
nước thải lưu vực sông Cầ u Bây:
-

Nghiên cứu lý thuyết cơ chế các quá trình phản ứng và cơ sở của các quá trình
xử lý trong các công nghệ đang áp dụng tại Việt Nam;

-

Nghiên cứu đặc điểm các công nghệ đang áp dụng tại Việt Nam về hiệu quả xử
lý các thông số, tính phổ biến, diện tích chiếm đất, suất đầu tư, chi phí vận hành;

-

Nghiên cứu các thông số chính từ quá trình vận hành tại nhà máy XLNT Yên Sở,
Hà Nội công nghệ SBR/C-Tech;

-

Tính toán thiết kế các mô hình thí nghiệm về công nghệ nghiên cứu;

-



Phát triển được giải pháp công nghệ mới L-SBR để xử lý nước thải lưu vực sông
Cầu Bây có tính chất đặc thù BOD5 thấp, TN cao đạt QCCP cột A nhưng không
phải bổ sung nguồn C từ bên ngoài, tiến kiệm chi phí vận hành.

7. Cấu trúc của luận án
Cấ u trúc của Luâ ̣n án bao gồ m phần mở đầu; 4 chương; phần kết luận và kiến nghị; phần
danh mục các công trình nghiên cứu đã công bố; tài liệu tham khảo; phục lục.
-

Phần mở đầ u: tính cần thiết của vấn đề nghiên cứu; mục đích nghiên cứu; đối
tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; nô ̣i dung nghiên cứu; ý
nghĩa khoa học và thực tiễn; tính mới và thực tiễn của luâ ̣n án;

-

Chương 1. Tổ ng quan các vấ n đề nghiên cứu: phân tích, đánh giá các công
trình nghiên cứu, các tài liê ̣u đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan
đến các nô ̣i dung nghiên cứu của luâ ̣n án; nêu những vấn đề còn tồn tại; chỉ ra
những vấn đề mà luâ ̣n án cần tập trung nghiên cứu, giải quyết;

-

Chương 2. Cơ sở khoa học và thực tiễn, giả thuyế t, phương tiện nghiên cứu:
trình bày các cơ sở khoa học và các cơ sở qua kinh nghiệm thực tiễn để đưa ra
các lựa chọn và giả thuyết giải quyết các vấn đề cần giải quyết đối với công nghệ.

6



-

Tài liêụ tham khảo;

-

Các phụ lục.

7


CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Hiện trạng, kết quả nghiên cứu trước đây về sông Cầu Bây
Lưu vực sông Cầu Bây bao gồm phần lớn quận Long Biên và một phần huyện Gia Lâm,
nằm ở phía Bắc sông Hồng, phía Đông trung tâm thành phố Hà Nội (Hình 1-1). Lưu vực
Cầu Bây nói riêng, Hà Nội nói chung có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè nóng, mưa
nhiều và mùa đông lạnh, mưa phùn. Giữa hai mùa có hai tháng chuyển giao là tháng 4
và tháng 10, tạo nên 4 mùa. Mùa hè bắt đầu vào tháng 5 và kéo dài tới tháng 9, nhiệt độ
trung bình khoảng 28C. Tháng nóng nhất là tháng 6, đôi khi nhiệt độ tăng lên tới 38C.
Từ tháng 9, nhiệt độ giảm dần và lượng mưa tăng lên. Theo số liệu thống kê khí hậu Hà
Nội, nhiệt độ trung bình giảm dần xuố ng 21C vào tháng 11, 18C vào tháng 12 và 16C
vào tháng 1 – tháng lạnh nhất trong năm. Mưa phùn xuất hiện thường xuyên vào tháng
2 và tháng 3. Đôi khi thời tiết bắt đầu thay đổi vào tháng 3 và có thể có sấm và mưa rào
vào ban đêm. Trong thời gian năm 2001 ÷ 2013, tổng số giờ nắng biến động lớn 410,4
÷ 1.643 giờ/năm, nhiệt độ không khí trung bình 23,3 ÷ 25,0oC [1].
Lưu vực sông Cầu Bây có tổng diện tích 6.408ha, trong đó diện tích đất canh tác nông
nghiệp khoảng 800ha, còn lại là khu đô thị, công nghiệp, công viên cây xanh. Theo quy

-

Nước rò rỉ từ bãi chôn lấp chất thải rắn (bãi rác) Kiêu Kỵ có lưu lượng nước rỉ
khoảng 200m3/ngày, thực tế khảo sát cho thấy chưa có công trình xử lý nước rỉ
rác theo quy định;

-

Chất thải bề mặt bị rửa trôi vào sông trong quá trình thoát nước mưa cho toàn bộ
diện tích lưu vực;

-

Sông Cầu Bây đồng thời còn là nguồn nước chính phục vụ cho canh tác nông
nghiệp trong lưu vực. Mặc dù nước sông rất ô nhiễm nhưng vẫn được bơm vào
hệ thống mương phục vụ tưới tiêu. Việc sản xuất nông nghiệp có thời vụ và không
sử dụng nước liên tục. Nước từ sông Cầu Bây được dùng để tưới tiêu sau đó lại
thoát về sông mang theo chất thải trong sản xuất nông nghiệp như dư lượng thuốc
trừ sâu, phân bón, đất cát; nhưng đồng thời cũng giảm một phần chất ô nhiễm do
ngấm qua đất, giảm lưu lượng do thấm, bay hơi trong quá trình tưới tiêu.

Thoát nước lưu vực sông Cầu Bây thực hiện thông qua các cống, rãnh, kênh, mương
thủy lợi (mạng cấp 1). Việc thu gom nước mưa, nước thải được thực hiện thông qua các
mương, đường cống, rãnh trên đường phố, ngõ xóm (mạng cấp 2, 3). Hệ thống thoát
nước của khu vực hiện nay được tổ chức như Phụ lục III. Mạng cấp 1 là hệ thống cống
chung. Mạng cấp 2, 3 đối với khu dân cư đô thị cũ, làng xóm là cống chung: nước mưa
và nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi hộ gia đình, làng nghề hộ gia đình thoát
chung vào một hệ thống cống thoát. Theo quy định, các khu đô thị mới phải xử lý nước
thải đạt QCCP trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thành phố. Nước thải đã xử lý
và nước mưa trong các khu đô thị mới đã được tách riêng nhưng lại được đấu nối vào

Đồng. Dọc sông nói chung đều có màu đen, mùi hôi chứng tỏ dòng sông bị ô nhiễm
nặng không chỉ ở cửa xả. Sự tương phản giữa màu đen của nước sông Cầu Bây và hơi
vàng của nước hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải nhìn thấy rõ tại khu vực nơi nước
sông Cầu Bây hòa với nước hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải (M11).

10


Hình 1-1. Bản đồ lưu vực sông Cầu Bây

11


Trích đoạn Cơ sở tính toán thiết kế công nghệ SBR Mô tả mô hình được thiết lập cho công nghệ mới (L-SBR) Vị trí, thời gian lấy mẫu Phương tiện đo đạc, lấy mẫu hiện trường Khả năng ảnh hưởng đến sinh thái do tồn lưu PCB trong trong trầm tích sông
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status