xã hội hóa hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn q.5 - Pdf 25

1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
***

BÁO CÁO NGHIỆM THU XÃ HỘI HÓA HỆ THỐNG QUÉT DỌN, THU GOM, VẬN
CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN 5

(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu đề tài ngày 10/12/2007)

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

3. Tóm tắt nội dung nghiên cứu 1
4. Phương pháp nghiên cứu 1
5. Tổ chức thực hiện đề tài 2
6. Sản phầm khoa học của đề tài 2
CHƯƠNG 1
QUẬN 5 – SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÃ HỘI HÓA HỆ THỐNG QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN
1.1 Giới Thiệu Chung 3
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
1.1.2 Điều kiện kinh tế và xã hội 4
1.2 Các Vấn Đề Của Hệ Thống Quản Lý Chất Thải Rắn 5
1.3 Sự Cần Thiết Của Việc Xã Hội Hoá Hệ Thống Quản Lý Chất Thải Rắn
Đô Thị 6
1.4 Mục Tiêu Nghiên Cứu 8
1.5 Nội Dung Nghiên Cứu 8
1.6 Phương Pháp Nghiên Cứu 9
1.7 Tổ Chức Thực Hiện 9
3
1.8 Cấu Trúc Báo Cáo 10
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ VÀ
CHƯƠNG TRÌNH XÃ HỘI HÓA
2.1 Một Số Định Nghĩa và Khái Niệm Cơ Bản 11
2.1.1Chất thải rắn sinh hoạt 12
2.1.2 Chất thải rắn đô thị 12
2.1.3 Chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại 13
2.1.4 Chất th
ải rắn y tế 14
2.2 Hệ Thống Quản Lý Chất Thải Rắn Đô Thị 18
2.2.1 Hệ thống kỹ thuật 18

5.1.1 Số lượng chủ nguồn thải 61
5.1.2 Tốc độ phát sinh chất thải rắn 62
5.2 Hiện Trạng Các Mức Phí Thu Gom 62
5.3 Sự Cần Thiết, Nguyên Tắc Và Mục Tiêu Của Công Tác Thu Phí Tại
TP.HCM 64
5.3.1 Sự cần thiết của việc thu phí 64
5.3.2 Mục tiêu của việc thu phí 65
5.3.3 Nguyên tắc xây dựng mức phí 66
5
5.3.4 Nguyên tắc xây dựng hệ thống thu và quản lý phí 67
5.3.5 Các căn cứ pháp lý 67
5.4 Tính Toán Các Chi Phí Cho Các Hoạt Động Quản lý Chất Thải Rắn Sinh
Hoạt Tại TP HCM 67
5.4.1 Tổng Chi Phí Thực Tế Thành Phố Chi Trả Cho Quản Lý Chất
Thải Rắn Sinh Hoạt Trong Năm 2006 68
5.4.2 Các chi phí dự kiến trong năm 2007 71
5.5 Đề Xuất Mức Phí 73
5.5.1 Tính Toán Các Mức Phí Mà Các Đối Tượng Phả
i Trả Cho Việc
Cung ứng Dịch Vụ 73
5.5.2 Các Mức Phí Đề Xuất Áp Dụng Cho Khu Vực Hộ Dân 74
5.6 Các Mức Phí Đề Xuất Cho Đối Tượng Ngoài Hộ Dân 82
5.6.1 Mức phí đề xuất 86
5.6.2 Dự kiến số tiền thu được 92
5.7 Lộ Trình Tăng Phí Đối Với Đối Tượng Ngoài Hộ Dân 96
5.8 Tổng Số Tiền (Phí) Vệ Sinh N
ộp Về Ngân Sách Thành Phố 97
5.8.1 So sánh tổng thu và tổng chi khi thực hiện hệ thống thu phí 97
5.9 Hệ Thống Thu Phí Và Quản Lý Phí 102
5.9.1 Hệ thống thu phí trong giai đoạn 2007 – 2010 102

3.1. Thành phần CTRSH của TP.HCM từ nguồn phát sinh
đến nơi thải bỏ cuối cùng
27
3.2. Đơn giá vận chuyển của xe ép đến các bãi chôn lấp 37
5.1. Chủ nguồn thải 61
5.2. Phí thu gom chất thải rắn từ hộ gia đình 63
5.3. Chi phí thực trả trong năm 2006 69
5.4. Chi phí dự kiến trả trong năm 2007 và các năm tiếp theo 72
5.5. Tính toán chi phí trung bình cho công tác quản lý chất
thải rắn công cộng (quét đường và vớt rác trên kênh) tại
TP.HCM
74
5.6. Các mức phí cần thu từ khu vực hộ dân để bù đắp hoàn
toàn chi phí cho các hoạt động quản lý chất thải rắn sinh
hoạt tại thành phố
74
5.7. Mức phí đề xuất trong giai đoạn 2007-2008 77
5.8. Ước tính số tiền thu được trong 1 năm từ đối tượng hộ
dân
79
5.9. Mức phí dự kiến theo các giai đoạn của đối tượng hộ
dân
80
5.10. Chủ nguồn thải 82
5.11. Chiết tính mức phí vệ sinh cho đối tượng ngoài hộ dân
trong giai đoạn 2007-2010
86
5.12. Giải thích các khoản phí cần thu của nhóm 1 88
5.13. Giải thích các khoản phí cần thu của nhóm 2 90
5.14. Chi phí chi tiết 91


LỜI MỞ ĐẦU
Với dân số hơn 8 triệu người (2007), sinh sống trong hơn 1,4 triệu hộ
gia đình tại 24 quận huyện trải rộng trên một diện tích hơn 2.093 km
2
, hàng
chục ngàn khu thương mại và siêu thị, chợ đầu mối và chợ đường phố, nhà
hàng khách sạn, hàng ngàn cơ quan, trường học, viện nghiên cứu và trung tâm
khoa học, hàng trăm khu công cộng, công viên, sân vận động, rạp hát, ….,
gần 2.000 nhà máy lớn, 9.000 cơ sở sản xuất vừa và nhỏ nằm trong và ngoài
11 Khu Công Nghiệp, 03 Khu Chế Xuất, 01 Khu Công Nghệ Cao và 33 cụm
công nghiệp, 103 bệnh viện lớn chuyên khoa và đa khoa, gần 400 trung tâm
chuyên khoa, trung tâm y tế, hơn 9.000 phòng khám tư nhân, hàng ngàn công
trường xây d
ựng và cải tạo, đang đổ ra mỗi ngày khoảng 6.500-7.000 tấn
chất thải rắn đô thị, 1.500-2.000 tấn chất thải rắn xây dựng (xà bần), khoảng
hơn 1.000 tấn (ước tính) chất thải rắn công nghiệp, trong đó có khoảng 150-
180 tấn chất thải nguy hại, 7-9 tấn chất thải rắn y tế, Để quét dọn vệ sinh
10
đường phố, thu gom, trung chuyển và vận chuyển, xử lý và chôn lấp toàn bộ
lượng chất thải rắn nói trên, mỗi năm thành phố phải chi phí khoảng 500-600
tỉ đồng, trong đó có hơn 100 tỉ đồng do các hộ phải trả phí thu gom do hệ
thống thu gom rác dân lập thu. Đó là chưa kể mỗi năm thành phố phải đầu tư
hàng trăm tỉ đồng để xây dựng các bãi chôn lấp vệ sinh, nhà máy xử lý chất
thải r
ắn, trang bị và đổi mới xe vận chuyển, và mất đi (trong thời gian 25-45
năm) từ 15-20ha Với khối lượng chất thải rắn đô thị tăng mỗi năm từ 10-15%,
chi phí quản lý chất thải rắn cũng tăng với tốc độ chóng mặt và ngày càng là
gánh nặng cho ngân sách của thành phố.
Mặt khác, mặc dù hàng năm phải chi ra những khoản tiền khổng lồ để

ệ thống quản lý chất thải rắn của quận 5 nói riêng
mà cả hệ thống quản lý chất thải rắn của thành phố Hồ Chí Minh nói chung và
các mối quan hệ xã hội của hàng trăm ngàn người dân trong quận. Mặc dù mang
lại lợi ích to lớn và có khả năng làm thay đổi diện mạo về vệ sinh đô thị của
thành phố Hồ Chí Minh, nhưng muốn thực hiện thành công, chương trình xã hội
hoá cần s
ự tham gia và nỗ lực của nhiều Sở, Ban, Ngành và các cấp lãnh đạo.
Đề tài này được thực hiện nhằm phục vụ cho công tác quản lý của sở Tài
Nguyên & Môi trường theo các phương thức quản lý thích hợp hơn, bền vững
hơn của một thành phố lớn (Megacity).

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tên đề tài: Xã hội hóa hệ thống quét dọn, thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải rắn đô thị trên địa bàn quận 5.

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Văn Chiến
Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường Tp HCM
Thời gian thực hiện đề tài: 08/2004 - 2007
Kinh phí được duyệt: 180.000.000 đ
Kinh phí đã cấp: 180.000.000 đ theo TB số: 104/TB-SKHCN ngày
02/07/2004 và TB số 305/TB-SKHCN ngày 20/12/2007
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu:
Mục tiêu
- Giảm chi phí vận hành và hiện đại hóa hệ thống quét dọn, thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn qu
ận 5.
12
- Thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào hệ thống quét dọn, thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn quận 5.

13
7. KS. Lê Trung Tuấn Anh : Phòng Quản lý Chất thải rắn – Sở TNMT
8. KS. Nguyễn Quang Trung : Phòng Quản lý Chất thải rắn – Sở TNMT
6. Sản phẩm khoa học của đề tài:
Các sản phẩm khoa học của đề tài gồm có:
1) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài;
2) Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện đề tài;
3) Các báo cáo chuyên đề về hệ thống phí quản lý chất thải rắn;
4) Các báo cáo chuyên đề về hồ sơ đấu thầu;
5) Các báo cáo chuyên đề về cấu trúc tổ chức thượng tầng trong quản lý
chất thải rắn; 14
CHƯƠNG 1
QUẬN 5 – SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÃ HỘI HOÁ HỆ
THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.1 Điều Kiện Tự Nhiên
Vị trí địa lý và ranh giới hành chính
Quận 5 là một trong 10 quận trung tâm của thành phố, có diện tích 4,27 km
2

với chiều dài gần 4 km, chiều rộng hơn 1 km. Phía đông giáp quận1 theo
đường Nguyễn Văn Cừ, phía tây giáp quận 6 theo tuyến đường Nguyễn Thị
Nhỏ và Ngô Nhân Tịnh, phía nam giáp quận 8 theo kênh Tàu Hũ và phía bắc
giáp quận 10 và 11 theo đường Nguyễn Chí Thanh. Quận có 15 phường, diện
tích giữa các phường có sự phân chia gần bằng nhau, trong đó nhỏ nhất là
phường 3 với diện tích 0,180 km

nhiễm bởi các chất h
ữu cơ, rác thải và nước thải của thành phố.
1.1.2 Điều Kiện Kinh Tế và Xã Hội
Điều kiện kinh tế
Toàn quận có 2091 công ty cổ phần, TNHH và doanh nghiệp tư nhân; 26 hợp
tác xã, 13.054 hộ kinh doanh, sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
Riêng số hộ kinh doanh tại 15 chợ và trung tâm thương mại là 6.340 hộ.
Các ngành nghề thế mạnh là chế biến lương thực thực phẩm, đông nam dược,
nhự
a, điện- điện tử, dệt may… Năm 2004, quận đóng góp vào ngân sách hơn
463 tỷ đồng. Tổng mức luân chuyển hàng hóa một năm của quận là hơn
20.000 tỷ. Tốc độ tăng trưởng thương mại dịch vụ là 20-30%, sản xuất công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp là 15-17%.
Một số chợ và trung tâm thương mại tiêu biểu của quận: An Đông, Đồng
Khánh, Kim Biên, Trần Chánh Chiếu, Tân Thành, khu đ
iện tự điện máy Hùng
Vương-Hồng Bàng, khu đông-nam dược Hải Thượng Lãn Ong, cao đơn hoàn
tán Hùng Phưng… Ngoài ra, trên địa bàn quận có 105 đơn vị và điểm kinh
doanh thuộc Trung Ương, thành phố và các tỉnh trú đóng, gần 800 khách sạn,
nhà hàng, quán ăn nhà trọ.
Mức luân chuyển hàng hóa trên địa bàn mỗi năm ước tính gần 200.000 tỷ
đồng, trong đó doanh thu thương mại toàn Quận khoảng 17 tỷ đồng/năm,
đóng góp trung bình hơn 320 tỷ đồ
ng tiến thuế/năm. Tốc độ tăng trưởng
thương mại-dịch vụ hàng năm tăng bình quân 20-30%, sản xuất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp tăng 15%-17%. Các nghành nghề truyền thống, có thế
16
mạnh của Quận là: nhựa, hoá chất, điện-điện tử, cơ khí, chế biến lương thực-
thực phẩm, dệt may, vải sợi, đông-nam dược.
Quận 5 là nơi giao lưu buôn bán giữa các tỉnh với thành phố vì có vị trí thuận

ẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
17
Quận 5 có hệ thống quản lý chất thải rắn khá hoàn chỉnh và là một trong các
quận trung tâm có chất lượng vệ sinh cao. Tuy nhiên, do yếu tố khách quan và
chủ quan, một số vấn đề sau còn tồn tại trên địa bàn quận:
• Công ty DVCI còn có nhiều chức năng khác;
• Công tác thu gom từ các nguồn thải còn do lực lượng dân lấp và công
lập thực hiện nên rất khó qun3 lý về chất lượng;
• Công tác thu gom do CITENCO thực hiện và khoán lại một phần cho
Cty DVCI
• Nguồn tài chính và
điều kiện để hiện đại hóa trang thiết bị nhằm nâng
cao chất lượng dịch vụ còn hạn chế.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây quận 5 được sự hỗ trợ của dự án
quốc tế nên đã có nhiều thay đổi theo hướng chất lượng ngày càng cao.
Chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn đã được thực hiện bước đầu.
1.3 SỰ
CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÃ HỘI HÓA HỆ THỐNG QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
Mặc dù đây là đề tài được thực hiện trên địa bàn quận 5, nhưng về mặt tổng quát
đây là vấn đề bức xúc của cả thành phố Hồ Chí Minh. Sự cần thiết của việc xã
hội hóa hệ thống quản lý chất thải rắn được thể hiện qua các lý do sau:

- Mỗi năm thành phố phải chi 500-600 tỉ để quét dọn vệ sinh đường phố,
thu gom, vận chuyển và chôn lấp chất thải rắn đô thị và xây dựng công trình
phục vụ cho công tác trên. Khoản tiền chi từ ngân sách này tăng 6-8% năm và
sẽ tăng đột biến vào năm 2008 do tính đúng và đủ vốn đầu tư và chi phí vận
hành hệ thống theo các điều kiện nghiêm ngặt của Luật Bảo Vệ Môi Tr
ường.
Trong khi đó chất lượng dịch vụ cải thiện rất chậm.

ô nhiễm đất… Vì thế khi thực hiện xã hội hóa hệ thống quản lý chất thải rắn thì
sẽ thúc đẩy xây dựng các bãi chôn lấp chất thải với quy mô và chất lượng kỹ
thuật phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Xã hội hóa hệ thống quản lý chất thải rắn nâng cao hiệu quả của hệ thống
quản lý nhà nước, kể cả hệ thống văn bản pháp qui và trinh
độ của đội ngũ cán
bộ.
19
Tóm lại, xã hội hóa hệ thống quản lý chất thải rắn là một chương trình quản lý
kết hợp giữa môi trường với kinh tế, công nghệ, văn hóa xã hội… để cải thiện
chất lượng môi trường và nâng cao ý thức cộng đồng trong việc quản lý chất
thải rắn, phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững (Nhung, 2005).
1.4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Từ nhu cầu của thực tế củ
a thành phố Hồ Chí Minh và lấy quận 5 làm thí điểm,
mục tiêu của đề tài là xây dựng chương trình xã hội hóa hệ thống quản lý chất
thải rắn đô thị cho quận 5, bao gồm nội dung, lộ trình thực hiện và chính sách hỗ
trợ.
1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Với các mục tiêu trên, các nội dung sau đã được thực hiện:
- Sưu tầm các số liệu có liên quan đến đề tài của quận 5, bao gồm:
• Vị
trí địa lý và ranh giới hành chính;
• Điều kiện tự nhiên (đất đai, diện tích, địa hình, khí hậu, …);
• Điều kiện kinh tế và xã hội;
• Cơ sở hạ tầng (cấp nước, điện, giao thông, …);
• Hệ thống hành chính quản lý đô thị;
- Điều tra, khảo sát và sưu tầm các số liệu về hệ thống quản lý chất thải rắn,
bao gồm:
• Hệ thống kỹ

- Luật, nghị định và thông tư (Văn bản pháp luật, Bảo vệ Môi trường,
- Kinh nghiệm của các nước
4. Chính sách
- Luật
- Kinh nghiệm các nước
1.7 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở
chỉ thị thực hiện công tác xã hội hóa của
Đảng và Chính phủ, đồng thời dựa trên nhu cầu cấp bách về cải thiện hệ
thống quản lý chất thải rắn của TP. HCM nói chung và quận 5 nói riêng.
Đề tài do các chuyên gia, sinh viên đại học, cao học và tiến sĩ trong lĩnh vực
quản lý chất thải rắn (công nghệ và quản lý), xã hội, kinh tế,… thực hiện, với
21
nội dung chủ yếu gồm hai phần (1) điều tra và khảo sát số liệu liên quan đến
lĩnh vực nghiên cứu của quận 5, và (2) xây dựng chương trình xã hội hóa.
1.8 CẤU TRÚC BÁO CÁO
Báo cáo được trình bày trong 07 chương, 01 phụ lục và 07 tài liệu tham khảo.
Chương Một (1) trình bày các vấn đề về quản lý chất thải rắn ở quận 5 và sự
cần thiết về xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn.
Chương Hai (2) t
ổng quan các vấn đề về quản lý chất thải rắn và xã hội hóa
trong lĩnh vực này.
Chương Ba (3) trình bày các số liệu về hệ thống quản lý chất thải rắn ở quận
5.
Chương Bốn (4) đề xuất các vấn đề về đấu thầu các công tác quét dọn, thu
gom, vận chuyển chất thải rắn của quận 5.
Chương Năm (5) trình bày đề án thu phí quản lý chất thải rắn cho thành phố

Hồ Chí Minh, vì chương trình thu phí không thể thực hiện trong một quận.
Chương sáu (6) đề xuất các văn bản pháp qui và chính sách hỗ trợ cho chương

Chất thải rắn là tất cả các chất thải, phát sinh từ các hoạt động của con
người và động vật, thường ở dạng dạng rắn và bị đổ bỏ vì không thể trực tiếp
sử dụng lại được hoặc không được mong mu
ốn nữa (Tchobanoglous et al.,
1993).
23
2.1.1 Chất Thải Rắn Sinh Hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn được thải (sinh) ra từ các khu
nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cư, ), khu thương mại và dịch vụ
(cửa hàng, chợ, siêu thị, quán ăn, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ,
), khu cơ quan (trường học, viện và trung tâm nghiên cứu, các cơ quan hành
chánh nhà nước, văn phòng công ty, nhà tù, ), từ các hoạt động dịch vụ công
cộng (quét dọn và vệ sinh đường ph
ố, công viên, khu giải trí, tỉa cây xanh, ),
từ sinh hoạt (ăn uống, vệ sinh, ) của các khoa, bệnh viện không lây nhiễm,
từ sinh hoạt của cán bộ, công nhân trong các cơ sở công nghiệp (khu công
nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ).
Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm
cả chất thải nguy hại sinh ra từ các nguồn trên.
2.1.2 Chất Thải Rắn Đô Thị
Chất thải rắn đô thị là chất thải rắn được các cơ quan quản lý đô thị
hoặc các công ty dịch vụ công ích thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý. Chất
thải rắn đô thị phát sinh từ các hộ dân cư, khu thương mại và xuấ
t khẩu, văn
phòng và các cơ sở đào tạo, nhà trường, bệnh viện, công sở. Trong một số
trường hợp, chất thải rắn đô thị còn phát sinh từ công viên, khu công cộng và
quét dọn vệ sinh đường phố (William, 2005).
Theo một khái niệm khác, chất thải rắn đô thị bao gồm chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng và đập phá (xà bần), bùn thải từ các hoạt
động nạ

Chất thải nguy hại là chất thải hoặc hợp chất của các chất thải rắ, do
khối lượng, nồng độ hoặc do tính chất vật lý, hoá học hoặc lây nhiễm có thể:
(A) gây hoặc góp phần đáng kể làm tăng số lượng tử vong hoặc làm tăng các
bệnh nguy hiểm.
(B) gây nguy hại đến sức khỏe con người hoặc môi trườ
ng khi không được xử
lý, lưu trữ, vận chuyển, đổ bỏ, hoặc quản lý không hợp lý.
Như vậy, chất thải nguy hại là chất thải có một trong bốn tính chất cháy
(ignitable), ăn mòn (corrosive), phản ứng (reactive), hoặc độc hại (toxic)
(LaGrega et. al., 1994 &2001):
 Tính ăn mòn: là các chất lỏng có pH < 2 hoặc >12,5 hoặc có khả năng
ăn mòn thép lớn hơn 0,25 inches/năm.
25
 Tính cháy: là các chất lỏng có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn 60
o
C hoặc
chất rắn có khả năng gây cháy ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn.
 Tính phản ứng: thường là các chất không ổn định, phản ứng mãnh liệt
với nước hoặc không khí, hoặc tạo thành hỗn hợp có khả năng nổ với
nước.
 Tính độc hại: là các chất thải có khả năng thoát ra với khối lượng đáng
kể trong nước ở nồng độ
đáng kể hoặc có tính lây nhiễm cao.
2.1.4 Chất Thải Rắn Y Tế
Chất thải rắn y tế là chất thải rắn sinh ra từ các cơ sở y tế (bệnh viện,
trung tâm chuyên khoa, trung tâm y tế, phòng khám đa khoa, trạm y tế, phòng
khám tư nhân, nhà thuốc, )
Chất thải y tế có thể được chia làm các loại sau:
1. Chất thải lâm sàng
Chất thải lâm sàng gồm 5 nhóm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status