giáo án lớp 5 trọn bộ CKTKN - Pdf 25

Tuần 1: Thứ hai, ngày 15 tháng 8 năm2012
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
Th gửi các học sinh
A/ Mục tiêu:
- Bit c nhn ging t ng cn thit, ngt ngh hi ỳng ch.
- Hiu ND bc th: Bỏc H khuyờn hc sinh chm hc, bit nghe li thy,
yờu bn. Hc thuc on: Sau 80 nm cụng hc tp ca cỏc em. ( Tr li c
cõu hi 1,2,3 trong SGK).
* HS khỏ, gii c th hin c tỡnh cm thõn ỏi, trỡu mn, tin tng.
B/ Đồ dùng dạy học :
Tranh SGK, bảng phụ
C/ Hoạt động dạy học
I- Kiểm tra bài cũ:5
- GV giới thiệu chơng trình môn tập đọc kì I lớp 5; các chủ điểm của học kì I.
II- Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm bằng tranh (SGK).
Th gửi các HS : là bức th Bỏc H gửi HS cả nớc nhân ngày khai giảng đầu
tiên, sau khi nớc ta dành đợc độc lâp, chấm dứt ách thống trị của TDP, phát xít Nhật
và vua quan phong kiến. Th nói về trách nhiệm của HS VN đối với đất nớc, thể hiện
niềm hy vọng của Bác vào những chủ nhân tơng lai của đất nớc.
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- 1 em khá đọc bài.
- GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu nghĩ sao.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1+ luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2+ giải nghĩa từ.
- HS đọc nối tiếp lần 3+ đọc câu: Non sông VN của các em.
- GV hớng dẫn cách đọc.
- HS đọc bài theo cặp

III/ Củng cố - dặn dò:5
(?) 1 em nêu nội dung bức th Bác gửi HS nhân ngày khai trờng? (Qua th Bác
Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn, cố gắng học tập tốt để kế tục sự
nghiệp của cha ông, XD nớc VN giàu mạnh.)
- Học thuộc bài, chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: Thể dục
( GV chuyên trách dạy)
Tiết 4 : Toán
Ôn tập: Khái niệm về phân số.
A/ Mục tiêu:
- Bit đọc, viết phân số; bit biu din mt phộp chia s t nhiờn cho mt s
t nhiờn khỏc 0 v vit mt s t nhiờn di dng phõn s.
- HS c lp lm c cỏc BT1,2,3,4 trong SGK.
B/ Đồ dùng dạy học:
Các tấm bìa cắt và vẽ (SGK)
C/ Hoạt động dạy học:
I, KT bài cũ:
KT sách vở học toán của HS.
II, Bài mới:
1. Gii thiu bi: GV nờu m/, y/c ca tit hc.
2. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:
- HS quan sát từng tấm bìa, nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó và đọc phân số

3
2

10
5
- Gọi vài em đọc lại
- GV tiến hành tơng tự các tấm bìa còn lại

(?) Có thể dùng phân số để ghi kết quả có phép tính gì?
(?) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là bao nhiêu?
VD: 5 =
1
5
; 12 =
1
12

(?) Số 1 có thể viết thành phân số ntn? VD: 1 =
5
5
; 1=
18
18

(?) Số 0 có thể viết thành phân số ntn? VD: 0 =
7
0
; 0 =
19
0

4. Luyn tp:
Bài 1(4) : - HS nờu y/c BT
- Y/c c lp lm BT vo v NX, cha bi cho im HS.

7
5
năm phần bảy; tử số: 5, mẫu số: 7.

1000 =
1
1000
Bài 4(4): GV Y/c HS Thảo luận nhóm đôi:
- HS nờu y/c BT
- Tng cp bỏo cỏo kt qu NX, cha bi cho im HS.
a, 1 =
6
6
b, 0 =
5
0

III, Củng cố - dặn dò:
- Đọc phân số:
8
5
chỉ tử số và mẫu số.
- Viết phân số: mời một phần một trăm?
- Viết dới dạng phân số: 3: 5, 2; 0?
- GV tổng kết + N/xét giờ Ôn lại bài, làm bài tập trong VBT.
Tiết 5 : Mĩ thuật
(GV chuyên trách dạy)

Thứ ba , ngày 16 tháng 8 năm 2011
Tiết 1: Thể dục
(GV chuyên trách dạy)
Tiết 2 : Toán
Ôn tập: tính chất cơ bản của phân số.
A/ Mục tiêu

5
=
76
75
x
x
=
42
35
+ cho PS
18
15
- HS tìm PS mới bằng PS đó:
18
15
=
3:18
3:15
=
6
5
hoặc
18
15
=
218
215
x
x
=

3
- GV lu ý HS cách rút gọn thứ 2
- Quy đồng mẫu số
(?) Muốn qui đồng mẫu số hai phân số làm ntn?
(?) Trờng hợp hai mẫu số chia hết cho nhau ta qui dồng ntn?
+ Qui đồng mẫu số của
5
2

7
4
5
2
=
75
72
x
x
=
35
14

7
4
=
57
54
x
x
=

=
5
3

27
18
=
9:27
9:18
=
3
2
Bài 2(6) Quy đồng mẫu số các phân số:
- HS nêu y/c BT 4 HS lên bảng làm BT cả lớp làm vào vở
- NX, chữa bài, cho điểm HS.
a,
3
2

8
5

3
2
=
83
82
x
x
=

Bài 3(6) : ( dành cho HS khá, giỏi)
Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số dới đây:
HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn.

5
2
=
100
40
=
30
12

7
4
=
35
20
=
21
12
III, Củng cố- dặn dò:
- HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân số,cách rút gọn, cách quy đồng mẫu
số.
- GV tổng kết+ n/xét giờ học.
- BV: BT VBT Ôn lại tính chất phân số.
Tiết 3: Chính tả( Nghe viết)
Việt Nam thân yêu
A/ Mục tiêu:
- Nghe, viết đúng, trình bày đúng bài chính tả" Việt Nam thân yêu"; khụng

(?) Nhắc lại cách viết chính tả c/k,g/gh, ng/ngh.?
+ âm "c" đứng trớc i,e,ê viết là k, đứng trớc các âm còn lại nh a,o,,ơ là viết c
+ Âm "gờ" đứng trớc i,e,ê,viết g, đứng trớc các âm cnf lại là ngh. + Âm" ngờ" đứng
trớc i,e,ê viết là ngh, đứng trớc các âm còn lại viết ng.
- HS nhắc lai qui tắc viết chính tả.
III- Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại qui tắc viết chính tả.
- GV nhận xét tổng kết- Chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: Lịch sử
Bình Tây đại nguyên soái "Trơng Định"
A/ Mục tiêu:
Sau bài học HS nêu đợc:
- Trơng Định là một tấm gơng tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống
thực dân Pháp xâm lợc của ND Nam Kỳ.
- Ông là ngời có lòng yêu nớc sâu sắc, dám chống lại lệnh vua để kiên quyết
cùng ND chống Pháp xâm lợc.
- Ông đợc ND khâm phục, tin yêu và suy tôn là"Bình Tây đại nguyên soái".
- Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố.
B/ Đồ dùng dạy học: Hình trong SGK.
C/ Hoạt động dạy học;
I, KT bài cũ: KT SGK của HS
II, Bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV nêu m/đ, y/c của tiết học.
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp.
- GV giới thiệu và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền
Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ.
2. Tình hình đất nớc ta khi thực dân Pháp xâm lợc:
- HS đọc SGK trả lời:
(? )ND Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta?
(?) Triều đình nhà Nguyễn có thái độ ntn trớc vuộc xâm lợc của TD Pháp.

C/ Hoạt động dạy học:
I, KT bài cũ: (không)
II, Bài mới:
1, Giới thiệu bài: GV nêu m/đ y/c của tiết học
2, Hớng dẫn HS làm bài tập (phần n/xét)
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
+ ở câu a các em phải so sánh nghĩa của từ xây dựng với từ kiến thiết.
+ ở câu b các em phải so sánh nghĩa của từ vàng hoe với từ vàng lịm, vàng
xuộm
- HS làm bài tập vào vở 2 HS lên bảng trình bày
- GV n/xét và chốt lại
a, XD làm cho hình thành một tổ chức hay một chính thể về XH, chính trị,
kinh tế, văn hoá theo một phơng thức nhất định
- Kiến thiết: XD theo một qui mô lớn(XD và kiến thiết) b, Vàng xuộm có màu vàng
đậm và đều khắp
- Vàng hoe: có màu vàng nhạt tơi và ánh lên.
- Vàng lịm: có màu vàng đậm trông rất hấp dẫn.
Cả 3 từ chỉ màu vàng nhng mức độ màu sắc khác nhau.
- HS đọc y/c bài tập 2
(?) Các em đổi vị trí từ kiến thiết và từ XD cho nhau có đợc không? Vì sao?
(?) Các đổi vị trí từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cho nhau xem có đợc
không? Vì sao?
3, Ghi nhớ: - Cho HS đọc ghi nhớ
- Cho HS tìm VD
4, Luyện tập:
Bài tập 1: - HS đọc y/c của bài
(?) Các em xếp những từ in đậm thành nhóm từ đồng nghĩa- HS dùng bút chi
gạch trong SGK những từ đồng nghĩa- HS lên bảng gạch, lớp n/xét.
GV chốt lại: Nhóm từ đồng nghĩa là: XD, kiến thiết và trông mông, chờ đợi.
Bài tập 2:- GV hớng dẫn HS làm bài tập 2: HS đọc y/c HS l m b i GV chốt lại:

1- Giới thiệu bài: Bi Quang cnh lng mc ngy mựa Gii thiu vi cỏc em
v p ca lng quờ VN ngy mựa. õy l mt bc tranh quờ c vit bng li t
rt c sc ca nh vn Tụ Hoi
2- Luyện đọc + tìm hiểu bài:
a- Luyện đọc:
- 1 HS khá đọc toàn bài.
- GV chia đoạn : 4 đoạn: - Đoạn1: câu mở đầu
- Đoạn 2:tiếp treo lơ lửng
- Đoạn 3: tiếp đỏ chót
- Đoạn 4: phần còn lại
- HS đọc nối tiếp lần 1 + đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp lần 2+ giải nghĩa từ : HTX: cơ sở sản xuất kinh doanh tập
thể
- HS đọc nối tiếp lần 3 luyện đọc câu khó - GV HD đọc HS đọc bài theo cặp
-GV đọc mẫu toàn bài
b- Tìm hiểu bài :
Đoạn 1:
(?) Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng? (- lỳa vng xm; nng
vng hoe; xoan vng lm; tu lỏ chui - vng i; bi mớa vng xng; rm, thúc-
vng giũn; lỏ mớt vng i; tu u lỏ sn hộo- vng ti; qu chui chớn vng; g,
chú vng mt; mỏi nh rm - vng mi; tt c - mt mu vng trự phỳ, m m
ý 1: Màu sắc bao trùm lên làng quê ngày mùa là màu vàng.
Đoạn 2,3:
(?) Mỗi từ chỉ màu vàng đó gợi cho em cảm giác gì?
(?) Những chi tiết nào nói về thời tiết làm cho bức tranh làng que thêm dẹp và
sinh động ( Quang cảnh không có cảm giác héo tàn )
ý 2 : Những màu vàng cụ thể của cảnh vật trong bức tranh làng quê.
Đoạn 4:
(*) Những chi tiết nào nói về con ngời làm cho bức tranh làng quê thêm sinh
động và thêm sinh động ?

1- Ôn tập so sánh hai phân số
a- So sánh hai phân số có cùng mẫu số
(?) Muốn so sánh hia phân số có cùng mẫu số ta làm ntn?
(?) Nêu VD và giải thích vì sao?
b- So sánh phân số khác mẫu số
(?) Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số làm ntn?
VD So sánh hai phân số sau:
4
3

7
5
- HS thực hiện ra nháp
- Qui đồng mẫu số
4
3
=
74
73
x
x
=
28
21

7
5
=
47
45

12

7
6
=
27
26
x
x
=
14
12
- GV chấm bài- chữa bài- giải thích.
Bài 2(7)Viết theo thứ tự từ bé đến lớn:
- HS thảo luận làm bài:
a,
6
5
;
9
8
;
18
17
b,
2
1
;
8
5

thám Lơ- grăng, luật s.
- GV giải nghĩa các từ khó (SGK-48)
- GV kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ.
3, Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a, Bài tập 1:- HS đọc y/c của bài.
- Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ, hãy tim cho mỗi tranh 1-2 câu thuyết
minh.
- Thảo luận nhóm 4
- Các nhóm báo cáo- nhóm khác n/xét bổ sung.
- Kết luận, dán lời thuyết minh dới từng tranh.
VD: + Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, đợc cử ra nớc ngoài học tập.
+ Tranh 2: Về nớc anh đợc giao nhiệm vụ chuyển và nhận th từ tài liệu
+ Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng rất bình tĩnh và nhanh trí.
+ Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh bắn chết 1 tên mật thám và bị giặc bắt.
+ Tranh 5: Trớc toà án của giặc, anh hiên ngang khẳng định lý tởng cách mạng
của mình.
+ Tranh 6: Ra pháp trờng, anh vẫn hát vang bài quốc tế ca.
b, Bài tập 2-3:- HS đọc y/c bài.
- GV nhắc HS: chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng
lời nói của thầy cô, kể xong thảo luận về nội dung và ý nghĩa câu chuyện.
- HS kể theo nhóm: 3 em
+ Kể từng đoạn.
+ Kể toàn bộ câu chuyện- nhóm khác n/xét.
- HS thi kể chuyện trớc lớp. (3em)
- HS dới lớp hỏi bạn kể về ý nghĩa câu chuyện.
VD: (?) Vì sao những ngời coi ngục gọi anh Trọng là "ông nhỏ" ( Vì rất khâm phục
anh tuổi nhỏ, nhng dũng cảm chí lớn.).
(?) Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? (Ngời CM là ngời yêu nớc, giám hy
sinh vì đất nớc.)
- Lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất, bạn nêu câu

(?) Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?( HS lớp 5 cần g-
ơng mẫu về mội mặt để cho các em HS các lớp dới học tập )
Hoạt động 2: làm bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập 1- HS thảo luận theo nhóm 2- HS báo bài
Kết luận: các điểm a, b, c, d, e là những nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần
phải thực hiện HS liên hệ những việc đã làm đợc những việc cha làm đợc
Hoạt động 3: liên hệ
-HS đọc lệnh bài tập 2
-HS tự liên hệ đối chiếu những việc làm của mình từ trớc tới nay với những
nhiệm vụ của HS lớp 5
- HS liên hệ trớc lớp
Kết luận : các em cần cố gắng phát huy những điểm mà đã thực hiện tốt khắc các
mặt còn htiếu sót để xứng đáng HS lớp 5
Hoạt động 4: trò chơi " Phóng viên"
- HS thay nhau đóng vai phóng viên phỏng vấn HS khác ? Theo bạn HS lớp 5
cần phải làm gì? ? Bạn cảm thấy ntn khi mình là HS lớp 5?
(?) Bạn đã thực hiện đợc những điểm nào trong chơng trình RLĐV?
-Nhận xét và kết luận
Ghi nhớ(SGK)
III- Củng cố - dặn dò
- HS đọc lại ghi nhớ
- Về chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: Khoa học
Sự sinh sản
A/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố, mẹ của mình.
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản.
* Rèn Kĩ năng :+ Phân tích và đối chiếu.

- Về học bài và chuẩn bị bài
Thứ năm, ngày 18 tháng 8 năm2011
Tiết 1: Toán
Ôn tập: So sánh hai phân số (tiếp)
A/ Mục tiêu:
- Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số.
HS làm đợc BT1,2,3 trong SGK.
* HS khá, giỏi làm thêm BT4.
B/ Hoạt động dạy học:
I, KT bài cũ:
2 HS so sánh 2 phân số
II, Bài mới:
1, Giới thiêu bài: GV nêu m/đ, y/c của tiết học.
2, Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1(7) a,
5
3
< 1
2
2
=1
4
9
>1 1 >
8
7
a, Phân số lớn hơn 1 khi tử số loán hơn mẫu số.
Phân số bé hơn 1 khi tử số bé hơn mẫu số.
Phân số bằng 1 khi tử số và mẫu số bằng nhau.
Bài 2(7) a, So sánh các phân số:


7
5

=
4
3
74
73
x
x
=
28
21

28
20
47
45
7
5
==
x
x

28
20
28
21
>

x
x
40
64
40
25
<
( vì 25 < 64) nên
5
8
8
5
<
Hoặc là
1
8
5
<
( vì 5 < 8)
1
5
8
>
(vì 8 > 5) Nh vậy
5
8
1
8
5
<<

Cấu tạo của bài văn tả cảnh
A/ Mục tiêu
-Nắm đợc cấu tạo 3 phần ( mở bài,thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh
(ND ghi nh).
- Ch rừ c cu to 3 phn ca bi nng tra ( Mc III).
* GD HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên, có t/d bảo vệ MT
B/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi nội dung phần ghi nhớ và bài "nắng tra"
C/ Hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ: không
II- Dạy bài mới:
1- Tìm hiểu VD
Bài tập 1: HS đọc y/c và nội dung bài tập 1
- HS đọc thầm phần chú giải cuối bài ?
(?) Hoàng hôn là thời điểm nào trong ngày?
- GV:Sông hơng là con sông thơ mộng hiền hoà chảy qua thành phố
Huế.Chúng cùng tìm hiểu xem tg đã quan sát dòng sông trình tự nào cách quan sát
ấy có gì hay
- HS thảo luận N4: đọc thầm bài văn sau đó trao đổi để tìm phần mở bài thân
bài kết bài. Sau đó đọc lại đoạn văn mỗi phần của bài văn và nội dung từng đoạn
- HS báo cáo kết quả thảo luận - nhận xét bổ sung
Bài văn có 3 phần
a, Mở bài ( đoạn 1): cuối buổi chiều yên tĩnh này
( lúc hoàng hôn Huế đặc biệt yên tĩnh)
b, Thân bài : ( đoạn 2,3): mùa thu chấm dứt
-( Sự thay đổi sắc màu của sông Hơng từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên
đèn)
c, Kết bài :( đoạn còn lại )-( Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn )
(*) Em có nhận xét gì về thân bài của bài văn hoàng hôn sông Hơng?
- Đoạn 2: Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc

? XĐ trình tự miêu tả của đoạn văn?
- HS báo bài- GV kết luận
a, Mở bài: câu đầu: n/xét chung về nắng tra
b, Thân bài: 4 đoạn: cảnh vật trong nắng tra.
+ Từ buổi tra ngồi trong nhà bốc lên mũi: hơi đất trong nắng dữ dội.
+ Tiếng gà văng vẳng hai mí mắt khép lại: tiếng võng đa và câu hát ru em
trong nắng tra.
+ Con gà nào cùng lặng im: cây cối và con vật trong nắng tra.
+ ấy thế mà thửa ruộng cha xong: hình ảnh ngời mẹ trong nắng tra.
c, Kết bài: câu cuối: cảm nghĩ về mẹ: thơng mẹ biết bao nhieu mẹ ơi.
III- Củng cố- dặn dò:
- 1 HS nhắc lại ND cần nhớ (SGK)
- GVtổng kết + n/xét giờ học-Học thuộc ghi nhớ- Quan sát cảnh vật nơi mình ở.

.Tiết 3: Luyện từ và câu
Luyện tập về từ đồng nghĩa
A/ Mục tiêu:
- HS tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa ch mu sc ( 3 trong s 4 mu BT1) v
t mt cõu vi mt t tỡm c BT1, (BT2)
- Hiu ngha ca cỏc t trong bi hc.
- Chn c t thớch hp hon chnh bi vn (BT3)
* HS khỏ, gii t cõu c vi 2,3 t tỡm c BT1 .
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bài tập 3 viết sẵn.
C/ Hoạt động dạy học:
I- KT bài cũ: (?) Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
? Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
II- Bài mới:
1, Giới thiệu bài: GV nêu m/đ, y/c của tiết học.
2, Hóng dẫn HS làm bài tập:

- Mô tả sơ lợc vị trí địa lý và giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ và trên
quả địa cầu.
+ Trên bán đảo Đông Dơng, thuộc khu vực Đông Nam á . VN vừa có đất
liền, vừa có biển, đảo và quần đảo.
+ Những nớc giáp phần đất liền nớc ta: Trung Quốc, Lào, Cam - pu - chia
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: Khoảng 330.000
2km
.
- Chỉ phần đất liền VN trên bản đồ, lợc đồ.
* HS khá, giỏi :+ Biết đợc một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí VN
đem lại.
+ Biết phần đất liền VN hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc Nam, với đ-
ờng bờ biển cong hình chữ S.
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN Quả địa cầu.
C/ Hoạt động dạy học:
I, KT bài cũ: không
II, Bài mới:
1, Vị trí địa lý và giới hạn:
Hoạt động 1: HĐ nhóm đôi
- HS quan sát H1(SGK)
(?) Đất nớc VN gồm những bộ phận nào?
(?) Chỉ phần đất liền nớc ta trên bản đồ?
(?) Phần đất liền nớc ta giáp những nớc nào?
(?) Biển bao bọc phía nào của đất liền nớc ta? Tên biển là gì?
(?) Kể một số đảo và quần đảo nớc ta?
- HS báo bài- GV kết luận: đất nớc ta gồm có đất liền, biển, đảo và quần đảo,
ngoài ra còn có vùng trời bao trùm lãnh thổ nớc ta.
- HS chỉ nớc ta trên quả địa cầu
(?) Vị trí của nớc ta có gì thuận lợi cho việc giao lu với các nớc khác?

- Hình trong SGK
- Các tấm phiếu có nội dung (SGK-8)
C/ Hoạt động dạy học :
I, KT bài cũ: (?) Nêu ý nghĩa của sự sinh sản?
- HS NX, GV NX cho điểm HS.
II, Bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV nêu m/đ, y/c của tiết học.
2. Hoạt động 1:
Thảo luận
+ HS đọc câu hỏi 1,2,3 (SGK-6): thảo luận nhóm đôi.
(?) Lớp bạn có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái?
(?) Nêu một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái?
(?) Chọn câu trả lời đúng: khi 1 em bé mới sinh, dựa vào cơ quan nào của cơ
thể để biết đó là bé trai hay bé gái?
a, Cơ quan tuần hoàn x c, Cơ quan sinh dục
b, Cơ quan tiêu hoá d, Cơ quan hô hấp
+ Đại diện nhóm báo bài- nhóm khác n/xét bổ sung.
Kết luận:
Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự
khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục khi còn nhỏ bé trai
và bé gái cha có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình, cấu tạo của cơ quan sinh dục.
Đến độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nữ
và nam cá nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học.
(?) Nêu một số đặc điểm giữa nam và nữ về mặt sinh học?
3. Hoạt động 2: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng?- GV phổ biến luật chơi
GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu gợi ý (8-SGK) và hớng dẫn cách chơi.
- Thi xếp các tấm phiếu vào bảng sau:
- HS báo bài theo hình thức hỏi đáp.
VD: ? Tại sao bạn trai lại xếp vào nhóm ấy?
- GV đánh giá, kết luận và tuyên dơng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status