BÁO CÁO NGHIỆM THU
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG
CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TẠI CÁC KCX – KCN
Ở TP.HỒ CHÍ MINH
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: PGS.TS NGUYỄN ĐINH TUẤN
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 5
1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 7
1.2 Hiện trạng chất lượng nước sông, kênh rạch của thành phố 9
1.2.1 Hiện trạng chất lượng nước sông 9
1.2.2 Hiện trạng chất lượng nước kênh rạch 17
Chương 2 : Hiện trạng quản lý chất lượng nước thả
i của các KCX – KCN Tp.HCM
2.1 Giới thiệu chung về các KCX – KCN 29
2.2 Hiện trạng chất lượng nước thải của các KCX – KCN Tp.HCM 33
2.3 Hoạt động quản lý chất lượng nước thải của các KCX – KCN 39
Chương 3 : Nghiên cứu lựa chọn các thông số quan trắc và thiết bị quan trắc tự
động phù hợp với hoạt động của các KCX – KCN ở Tp.HCM
3.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 43
3.1.1
Kinh nghiệm xây dựng hệ thống quan trắc nước thải tự động của nước ngoài 43
3.1.2 Tình hình nghiên cứu xây dựng hệ thống quan trắc nước thải tự động trong
nước 43
3.2 Cơ sở lựa chọn các thông số quan trắc tự động chất lượng nước thải 44
3.3 Nghiên cứu lựa chọn các thiết bị quan trắc tự động phù hợp với hoạt động của các
KCX – KCN 50
3.3.1 Tổng quan các thông số đo đạc lự
a chọn 50
3.3.2 Phân tích và lựa chọn thiết bị đo đạc 57
Chương 4 : Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng phục vụ cho
việc thu thập, lưu trữ, truyền số liệu và hiển thị dữ liệu
4.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu 72
4.1.1 Giới thiệu chung 72
4.1.2
Lý thuyết phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu theo cách tiếp cận hướng đối tượng 73
4.1.3 Phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát chất lượng
6.3 Thiết lậ
p mạng lưới quan trắc tự động chất lượng nước thải cho các KCX – KCN 158
6.3.1 Nghiên cứu đề xuất các trang thiết bị và kinh phí họat động cho hệ thống
quan trắc tự động chất lượng nước thải tại các KCX – KCN ở Tp.HCM 160
6.3.2 Dự trù kinh phí vận hành và bảo trì các trạm quan trắc tự động chất lượng
nước thải tại các KCX – KCN tại Tp.HCM 165
6.3.3 Tiến độ thực hiệ
n 166
6.3.4 Công tác vận hành, hiệu chỉnh và bảo trì bảo dưỡng 166
Chương 7 : Kết luận và kiến nghị
7.1 Kết luận 167
7.2 Kiến nghị 167
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT
BVMT Bảo vệ môi trường
BOD Nhu cầu ôxy sinh học
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
CN – TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
COD Nhu cầu oxy hóa học
Coliform Loài vi sinh vật chỉ thị ô nhiễm do phân người, động vật.
EC Độ dẫn điện
DO Lượng ôxy hòa tan trong nước, là một chỉ tiêu chỉ tình trạng
chất lượng nước
ĐN Đồng Nai
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
HEPZA Ban quản lý các KCN-KCX
HTMT Hiện trạng môi trường
GIS Hệ thông tin địa lý
GEMS Hệ thống quan trắc môi trường toàn cầu
2. Bảng 2.2. Kết quả phân tích mẫu nước thải tại các KCX-KCN Tp.HCM 05/2007 35
3. Bảng 2.3. Kết quả phân tích mẫu nước thải tại các KCX-KCN Tp.HCM 09/2007 36
4. Bảng 3.1. Các thông tin cơ bản của một số KCN ở TP.HCM 48
5. Bảng 4.1. Mô hình Geodatabase 74
6. Bảng 4.2. Các lớp trạm quan trắc nước thải 85
7. Bảng 4.3. Các lớ
p dữ liệu quan trắc 86
8. Bảng 4.4. Đặc điểm của chuẩn giao tiếp RS232C 99
9. Bảng 4.5. Bảng tóm tắt các chân RS232C của EIA 99
10. Bảng 4.6. Bảng tín hiệu EIA RS449 101
11. Bảng 4.7. Các chuẩn điều chế 102
DANH SÁCH HÌNH
1. Hình 1.1. Diễn biến pH tại các trạm quan trắc nước mặt sông Sài Gòn – Đồng Nai 10
2. Hình 1.2. Diễn biến DO tại các trạm quan trắc nước mặt sông Sài Gòn – Đồng Nai 11
3. Hình 1.3. Diễn biến BOD5 và COD tại các trạm quan trắc nước mặt sông SG – ĐN 11
4. Hình 1.4. Diễn biến nồng độ dầu tại các trạm quan trắc nước mặt sông Sài Gòn –
Đồng Nai 12
5. Hình 1.5. Diễn biến Coliform tại các trạm quan trắc nướ
c mặt sông Sài Gòn – Đồng
Nai 13
6. Hình 1.6. Diễn biến pH tại các trạm quan trắc nước mặt sông Sài Gòn – Đồng Nai 14
7. Hình 1.7. Diễn biến DO tại các trạm quan trắc nước mặt sông Sài Gòn – Đồng Nai 14
8. Hình 1.8. Diễn biến COD và BOD5 tại các trạm quan trắc nước mặt sông SG – ĐN 15
9. Hình 1.9. Diễn biến nồng độ dầu tại các trạm quan trắc nước mặt sông Sài Gòn –
Đồng Nai 16
10. Hình 1.10. Di
ễn biến pH nước mặt các kênh Tham Lương – Vàm Thuật năm 2006 –
2007 18
11. Hình 1.11. Diễn biến nồng độ COD nước mặt các kênh Tham Lương – sông Vàm
32. Hình 3.7. Đầu dò DO 54
33. Hình 3.8. Nguyên lý đo độ đục 55
34. Hình 3.9. Thiết bị Nephelometer 55
35. Hình 4.1. Ánh xạ lược đồ lớp ở mức logic sang repository 90
36. Hình 4.2. Xuất mô hình dùng công cụ Case Tool 90
37. Hình 4.3. Chọn tập tin để xuất mô hình 91
38. Hình 4.4. Thực hiện export 91
39. Hình 4.5. Giao diện kiểm tra kết quả sau khi xuất qua repository 91
40. Hình 4.6. Giao diện xây dựng geodatabase từ
repository 92
41. Hình 4.7. Các lớp thuộc tính, lớp không gian và các quan hệ giữa các lớp được lưu trữ
trong geodatabase 93
42. Hình 4.8. Hệ thống truyền nhận dữ liệu 94
43. Hình 4.9. Hệ thống kết nối đường truyền, trao đổi dữ liệu và kết thúc kết nối 109
44. Hình 4.10. Giao diện của chương trình thu thập và truyền dữ liệu 116
45. Hình 4.11. Giao diện kế
t nối dữ liệu 116
46. Hình 4.12. Giao diện hộp thoại đăng ký cuộc gọi 117
47. Hình 4.13. Giao diện chờ kết nối 118
48. Hình 4.14. Giao diện kết nối hòan thành 118
49. Hình 4.15. Mô hình phần mềm quản lý dữ liệu quan trắc chất lượng nước thải 120
50. Hình 4.16. Mô hình truy cập dữ liệu từ máy chủ trong hệ thống mạng 121
51. Hình 4.17. Hướng dẫ
n cài đặt chương trình 128
52. Hình 4.18. Giao diện lựa chọn chương trình 128
53. Hình 4.19. Giao diện chính của chương trình 129
54. Hình 4.20.Giao diện cập nhật điểm quan trắc 130
55. Hình 4.21. Giao diện cập nhật thông tin trạm quan trắc 131
56. Hình 4.22. Giao diện cập nhật dữ liệu chất lượng nước thải 131
57. Hình 4.23. Giao diện xem thông tin trạm quan trắc 132
conducted by Assoc. Prof. Dr. Nguyen Dinh Tuan and his colleagues.
The study’s results show that the application of Automatic Waste Water Quality
Monitoring System in practice is feasible and necessary for environmental management.
Some of the study’s results are summarized below:
9 Determining the waste water pollution parameters need to be monitored at industrial
zones in HCMC, included flow, pH, SS, COD.
9 Developing criteria for selecting monitoring equipments serving for of the Automatic
Waste Water Quality Monitoring System at export processing - industrial zones in
HCMC.
9 Designing and developing the software for data transmission; data display, warning,
storage and management.
9 Defining the mode of data transmission from monitoring stations to central station
which is suitable with Vietnam telecommunication network infrastructure such as
data transmission by means of fixed telephone network, ADSL network and wireless.
9 Installing the pilot model of Automatic Waste Water Quality Monitoring System at
Tan Binh industrial zone.
9 Establishing the designing basis and cost estimation for Automatic Waste Water
Quality Monitoring System at export processing - industrial zones in HCMC,
ensuring the monitoring and data transmission to perform continuously 24/24 h;
ensuring the capability of maintaining, connecting and extending the system when the
number of monitoring stations increases.
In general, the installation of Automatic Waste Water Quality Monitoring System
at export processing - industrial zones in HCMC will help environmental management
authorities to continuously control the industrial waste water quality discharged to the
environment. Besides, the waste water quality control can be applied for other provinces
or for other demands.
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường nước tại các sông ngòi, kênh rạch ở TP. Hồ Chí
Minh cũng như các địa phương khác là một vấn đề ngày càng trở nên nghiêm trọng do
đặt tại KCN Tân Bình.
9 Xây dựng được cơ sở thiết kế, dự trù kinh phí cho hệ thống quan trắc tự động tại các
KCX-KCN Tp.HCM, đáp ứng việc đo đạc và truyền nhận dữ liệu được đảm bảo duy
trì liên tục 24/24h; đảm bảo khả năng kế thừa và kết nối mở rộng hệ thống khi số trạm
quan trắc tăng lên trong tương lai.
Tóm lại việc xây dựng hệ th
ống quan trắc tự động chất lượng nước thải tại các KCX-
KCN Tp.HCM sẽ giúp các nhà quản lý môi trường kiểm soát liên tục được phần lớn chất
lượng nước thải công nghiệp thải ra môi trường xung quanh, đồng thời có thể mở rộng ra
việc kiểm soát chất lượng nước thải tại các địa phương khác hoặc theo các yêu cầu thực
tế./.
TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ TH
ỐNG QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG CHẤT
LƯỢNG NƯỚC THẢI TẠI CÁC KHU CHẾ XUẤT – KHU CÔNG NGHIỆP Ở
TP.HCM
1. Chủ nhiệm đề tài:
PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn – Chi cục bảo vệ môi trường Tp.HCM (HEPA)
2. Thư ký khoa học
ThS. Nguyễn Trọng Khanh
3. Các cán bộ tham gia chính:
TT Họ và tên Học vị Ngành chuyên môn Đơn vị công tác
1 Nguyễn Phước Dân Tiến sỹ Kỹ thuật Môi trường Trường ĐHBK
2 Lưu Đình Hiệp Thạc sỹ GIS Trường ĐHBK
3 Ngô Hoàng Minh Thạc sỹ Phó Ban Quản lý HEPZA
4 Phạm Thanh Trực Thạc sỹ Kỹ thuật Môi trường HEPZA
5 Trần Mạnh Cường Thạc sỹ Kỹ thuật môi trường Chi cục BVMT
6 Nguyễn Trọng Khanh Thạc sỹ Kỹ thuật môi trường Chi cục BVMT
7 Đặng Thị Tuyết Loan Kỹ sư Hóa phân tích Chi cục BVMT
cứu về “Quản lý sử dụng nước bằng kỹ thuật đầu dò cải tiến”. Họ nghiên cứu hệ thống
quan trắc chất lượng nướ
c ngầm tự động cho khu vực Nussdorf, Lobau và đảo Danube.
Với hệ thống cải tiến này, đã nhanh chóng khám phá rất nhiều nguồn gây nhiễm bẩn, hơn
nữa đã tiết kiệm thời gian trong công tác thu và phân tích mẫu. Ngoài ra, hiện nay trên
thế giới có rất nhiều tập đoàn và công ty chuyên nghiên cứu và cung cấp các trang thiết bị
quan trắc chất lượng nước tự động.
Hiện nay, chưa có một KCN – KCX, nhà máy hay xí nghiệp nào ở Việt Nam lắp
đặ
t hệ thống quan trắc chất lượng nước thải tự động. Mặc dù tất cả các KCX – KCN ở
Tp.HCM đã có dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, nhưng đến nay chỉ có
6 khu KCX – KCN gồm KCX Tân Thuận, KCX Linh Trung I, KCX Linh Trung II, KCN
Tân Tạo, KCN Tân Bình và KCN Lê Minh Xuân đã được xây dựng hệ thống xử lý và đi
vào họat động. Ở các KCX – KCN khác, hầu hết các doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống
xử lý nướ
c thải, nhưng chỉ hoạt động mang tính đối phó với cơ quan quản lý nhà nước.
Trong khi đó, cán bộ quản lý môi trường còn thiếu và chưa theo kịp tốc độ phát triển của
công nghiệp Thành phố, việc lấy mẫu phân tích và đánh giá môi trường được thực hiện 1
– 2 lần trong năm không thể đánh giá chính xác mức độ tác động của nó lên môi trường
và sinh thái. Hiện nay, chỉ một số viện nghiên cứu, trường đại h
ọc chuyên ngành sử dụng
các máy đo nhanh tại hiện trường, các máy này được nối với máy tính để hiển thị và xử
lý số liệu.
Trong năm 2003, Trường Đại học Bách Khoa TPHCM đã thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu mô hình hệ thống thông tin địa lý tự động giám sát môi trường và diễn biến
lũ vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (MEKOGIS.1)”. Mục tiêu của đề tài: Xây dựng mô
hình hệ thống thông tin địa lý có khả năng tự động thu thập dữ liệ
u chất lượng nước và
mực nước để thành lập các bản đồ phục vụ cho các tỉnh có giải pháp ứng phó kịp thời với
lũ. Đề tài đã nghiên cứu giải quyết một số vấn đề sau: nghiên cứu xây dựng hệ thống tự
ăng tự động quan trắc số liệu phục
vụ cho công tác quản lý, giám sát chất lượng môi trường nước thải tại các KCX –
KCN.
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng phục vụ cho việc thu
thập, lưu trữ, truyền số liệu, hiển thị dữ liệu và xử lý số liệu.
- Xây dựng đề án thiết lập mạng lưới quan trắc chất lượng nước tự động cho các
doanh nghiệp phát sinh ô nhiễm môi trường trong một khu chế xuất – khu công
nghiệp ở Tp.HCM.
- Mô hình trình diễn trạm quan trắc tự động chất lượng nước thải tại KCN Tân
Bình.
4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Tiếp cận các tài liệu có liên quan, tổ chức thu thập và phân tích đánh giá, kế thừa
và tổng hợp lại phù hợp với mục đích và nội dung nghiên cứu của đề tài.
- Tiếp cận các thiết bị đầu dò đo đạc các thông số ô nhiễm cùng với các phầ
n mềm
chuyên dụng.
- Xây dựng phần mềm kết hợp với các bản đồ GIS phục vụ cho việc đánh giá
nhanh diễn biến chất lượng môi trường từ các kết quả đo đạc tức thời tại các trạm
quan trắc nước tự động.
- Phương pháp thu thập và điều tra khảo sát thực tế dùng để đánh giá hiện trạng ô
nhiễm nước
ở các khu công nghiệp để từ đó có được các dữ liệu đầu vào và hiệu
chỉnh chương trình.
- Phương pháp lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm nước theo qui định của
TCVN Standard Method.
- Phương pháp chuyên gia được sử dụng trong hầu hết các nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu trong đề tài được xây dựng theo 3
mức: quan niệm, logic và vật lý.
- Phương pháp phân tích thiết k
ế hệ thống thông tin được áp dụng trong việc thiết
nghiệp.
Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ
Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa
dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt.
1.1.1.2 Đất đai
Ðất đai Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành trên hai tướng trầm tích-trầm tích
Pleistocen và trầm tích Holocen.
Trầm tích Pleixtoxen (trầm tích phù sa cổ): chiếm hầu hết phần phía Bắc, Tây Bắc
và Ðông Bắc thành phố, gồm phần lớn các huyện Củ Chi, Hóc môn, Bắc Bình Chánh,
quận Thủ Ðức, Bắc-Ðông Bắc quậ
n 9 và đại bộ phận khu vực nội thành cũ.
Trầm tích Holoxen (trầm tích phù sa trẻ): tại thành phố Hồ Chí Minh, trầm tích này
có nhiều nguồn gốc-ven biển, vũng vịnh, sông biển, aluvi lòng sông và bãi bồi nên đã
hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa có diện tích 15.100 ha (7,8%),
nhóm đất phèn 40.800 ha (21,2%) và đất phèn mặn (45.500 ha (23,6). Ngoài ra có một
diện tích nhỏ khoảng hơn 400 ha (0,2%) là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu
bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò.
1.1.1.3 Nguồ
n nước và thủy văn
Về nguồn nước, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, thành phố
Hồ Chí minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất phát triển. Hệ thống các chi lưu của
sông Sài Gòn rất nhiều và có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m
3
/s. Bề rộng của sông
Sài Gòn tại Thành phố thay đổi từ 225m đến 370m và độ sâu tới 20m. Sông Ðồng Nai
nối thông qua sông Sài Gòn ở phần nội thành mở rộng bởi hệ thống kênh Rạch Chiếc.
Sông Nhà Bè hình thành từ chỗ hợp lưu của sông Ðồng Nai và sông Sài Gòn, cách trung
tâm thành phố khoảng 5km về phía Ðông Nam, nó chảy ra biển Ðông bằng hai ngả chính
-ngả Soài Rạp dài 59km, bề rộng trung bình 2km, lòng sông cạn, tốc độ dòng chảy chậm;
ngả Lòng Tàu đổ ra v
ồn lớn, nên mặn
bị đẩy lùi ra xa hơn và độ mặn bị pha loãng đi nhiều.
1.1.1.4 Khí hậu
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo có lượng
bức xạ trung bình khoảng 140 Kcal/cm
2
/năm; nhiệt độ không khí trung bình 27
0
C; độ ẩm
tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949
mm. Thành phố Hồ Chí Minh có hai mùa mưa - khô rõ ràng, mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió
chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc.
1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Tình hình phát triển xã hội
a) Giáo dục và đào tạo
Năm học 2006-2007 là năm thứ ba thực hiện bỏ thi tốt nghi
ệp tiểu học, và cũng là
năm thứ hai thực hiện bỏ kỳ thi tốt nghiệp trung học cơ sở. Số học sinh được xét tuyển
thẳng vào lớp 6 là 82.163 học sinh. Số học sinh thi tuyển vào lớp 10 của 21 quận huyện
là 69.034.
Tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông 97,5%, cao hơn năm học trước 1,47% là địa
phương có tỷ lệ đậu tốt nghiệp cao nhất trong cả n
ước. Có 11 trường 100% học sinh vượt
qua kỳ thi hết cấp, qua đó cho thấy tình hình học và thi của thành phố được quan tâm đầu
tư đúng mức để đảm bảo về chất, lượng.
Hệ bổ túc văn hoá trên địa bàn thành phố các năm qua đã đi vào nề nếp và ổn định,
chương trình học và thi cũng tương tự hệ chính quy. Số thí sinh đậu tốt nghiệp là 8.987
học sinh đạt 72,5% so với s
ố thí sinh dự thi
khó khăn của năm trước đối với một số ngành như: ngành thực phẩm đồ uống t
ăng chậm
do việc quy hoạch lại các đơn vị sản xuất rượu bia, việc ký kết hợp đồng xuất khẩu sữa
gặp khó khăn, xuất khẩu thuỷ sản sút giảm bởi các áp đặt hàng rào kỹ thuật, ngành may
gặp khó khăn ở thị trường Mỹ, ngành da giày bị kiện phá giá ở thị trường châu Âu, giá cả
tăng làm giảm sức cạnh tranh.
Tuy nhiên, các khó khăn này được dần khắc ph
ục ở các tháng cuối năm, ngoài ra
một số ngành tăng khá do nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng như: sản xuất ô tô, thiết bị
điện, vật liệu xây dựng, sản phẩm điện tử, nhựa… do đó từ đầu quý 4 sản xuất công
nghiệp bắt đầu tăng trưởng khá, đạt mức tăng giá trị sản xuất là 13,6% (năm 2006 tăng
13,4%). So với năm 2006 khu vực nhà nước tă
ng nhanh hơn, khu vực ngoài nhà nước và
đầu tư nước ngoài tăng chậm lại.
b) Sản xuất nông nghiệp
Trong năm 2007 sản xuất nông nghiệp gặp một số bất lợi thời tiết (nắng nóng, mưa
lớn, triều cường,…), dịch bệnh trên gia súc và cây trồng nhưng ngành nông ngành nông
nghiệp đã dự báo, tăng cường các biện pháp kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời nên mức
độ thiệt h
ại không cao.
Các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao kỹ thuật, giống cây, giống
con chất lượng cao cùng với các chính sách ưu đãi về vốn, thuế và việc đầu tư hạ tầng kỹ
thuật đã thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, góp phần nâng cao giá trị
sản xuất nông nghiệp. Kết quả chuyển đổi này bước đầu đã đạt kết quả khả quan với sự
xuất hiện một số mô hình sản xuất nông nghiệp áp dụng công nghệ cao như: sản xuất hạt
giống ưu thế lai bằng công nghệ sinh học phân tử, hệ thống tưới bằng công nghệ Israel,
mô hình sản xuất hoa lan, nuôi cá cảnh, nuôi cá sấu,…
Giá trị sản xuất nông lâm, thủy sản năm 2007 theo giá thực tế là 5.775,7 tỷ đồng,
riêng nông nghiệp chiếm 71,6%. Giá trị sản xuất nông lâm, thủy sản theo so sánh đạt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
BC BS TT PC HA N46
Trạm
Năm 2006 Năm 2007 TCV N (A) TCVN (A )
Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường Tp. HCM
Hình 1.1. Diễn biến pH tại các trạm quan trắc nước mặt sông Sài Gòn – Đồng Nai
Kết quả pH đo được tại các trạm quan trắc nước mặt trong khu vực nguồn cấp
nước cho thành phố trong năm 2007 nhìn chung ít dao động, trong đó, ba trạm Bến Củi,
Hóa An và Kênh N46 có độ pH dao động trong khoảng từ 6,29 - 6,61 đạt tiêu chuẩn cho
phép đối với nguồn nước cấp loại A (TCVN 5942 - 1995 loại A, pH: 6 - 8,5). Ba tr
ạm
còn lại: Bến Súc (5,82), Thị Tính (5,61), Phú Cường (5,59) có độ pH không đạt tiêu
chuẩn cho phép trên. So với năm trước, pH ở 2 trạm Phú Cường và Hóa An giảm không
đáng kể từ 1.02 – 1.05 lần.
Oxy hòa tan (DO)
Diễn biến nồng độ DO tại các trạm quan trắc
nước mặt sông Sài Gòn - Đồng Nai
0
1
2
vực nguồn nước cấp cho thành phố trong năm 2007 dao động trong khoảng từ 2 – 3 mg/l
và đều đạt tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A (TCVN 5942 – 1995,
BOD
5
< 4 mg/l). Trong đó, trạm có nồng độ BOD
5
thấp nhất là trạm Hóa An, so với năm
2006, BOD5 tại trạm này ít thay đổi. Ngược lại, trạm Phú Cường có nồng độ BOD
5
trong
năm 2007 tăng cao hơn rất nhiều so với năm ngoái, tăng gần 1,6 lần.
Đối với nồng độ COD trung bình tại 6 trạm Bến Củi, Bến Súc, Thị Tính, Phú
Cường Hóa An và kênh N46 đo được trong năm 2007 có giá trị từ 3 – 6 mg/l, đều đạt tiêu
chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A (TCVN 5942 – 1995, COD < 10 mg/l).
So với năm trước, COD tại trạm Hóa An thay đổi không đáng kể, riêng trạm Phú Cường
có nồng độ tă
ng 1 mg/l.
Nồng độ dầu
Diễn biến nồng độ BOD5 tại các trạm quan trắc
nước mặt sông Sài Gòn - Đồng Nai
0
0,5
1
1,5
2
2,5
3
3,5
4
4,5
Năm 2006 Năm 2007 TCV N (A)
Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường Tp. HCM
Hình 1.4. Diễn biến nồng độ dầu tại các trạm quan trắc nước mặt sông Sài Gòn – Đồng
Nai
Kết quả phân tích nồng độ dầu năm 2007 tại trạm Bến Củi, Bến Súc, Thị Tính,
Phú Cường nằm ở thượng nguồn sông Sài Gòn, 2 trạm Kênh N46 – thuộc hệ thống Kênh
Đông và trạm Hóa An thuộc khu vực sông Đồng Nai cho thấy, nồng độ dầu tại các khu
vực này dao động trong khoảng 0,029 - 0,064 mg/l và đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép
đối với nguồn nước mặt loại A (TCVN 5942 – 1995, loại A: KPH). Trạm Phú Cường với
nồng độ dầu đo được là 0,064 mg/l là trạm có nồng độ dầu vượt chuẩn cao nhất. So với
năm 2006, cả 2 trạm Phú Cường và Hóa An đều có nồng độ dầu tăng mạnh (tại Phú
Cường tăng gấp 2 lần, tại Hóa An tăng hơn 1,7 lần.
Ô nhiễm vi sinh (Coliform)
Diễn biến Coliform tại các trạm quan trắc nước mặt
sông Sài Gòn - Đồng Nai
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
140000
160000
180000
BC BS TT PC HA N46
Trạm
MPN/100ml
6
7
8
9
10
RT BP PA CL NB V S TTH ĐTN7CMVCTCBĐ AH
Trạm
Năm 2006 Năm 2007 TCVN (B ) TCVN (B)
Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường Tp. HCM
Hình 1.6. Diễn biến pH tại các trạm quan trắc nước mặt sông Sài Gòn – Đồng Nai
Độ pH đo được tại các trạm quan trắc nước mặt còn lại thuộc hệ thống sông Sài
Gòn - Đồng Nai dao động trong khoảng 4,5 - 7,3. Trong đó, chỉ có 2 trạm Thầy Cai (4,7)
và An Hạ (4,5) có độ pH không đạt tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B
(TCVN 5942 - 1995, loại B pH: 5,5 - 9), các trạm còn lại đều đạt tiêu chu
ẩn cho phép. So
với kết quả đo được trong năm 2006, độ pH tại các trạm đều giảm nhẹ, trong đó, trạm
Tam Thôn Hiệp có pH giảm mạnh nhất là 1,1 lần.
Oxy hòa tan (DO)
Diễn biến nồng độ DO tại các trạm quan trắc
nước mặt sông Sài Gòn - Đồng Nai
0
1
2
3
4
5
6
7
RT BP PA CL NB VS TTH ĐTN7CMVCTCBĐ AH
mặt sông Sài Gòn - Đồng Nai
0
5
10
15
20
25
30
35
40
RT BP PA CL NB VS TTH ĐTN7CMVCTCBĐ AH
Trạm
mg/l
Năm 2006 Năm 2007 TCV N (B)
Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường Tp. HCM
Hình 1.8. Diễn biến COD và BOD5 tại các trạm quan trắc nước mặt sông SG – ĐN
Nồng độ BOD
5
ở tất cả các trạm trong năm 2007 đều đạt tiêu chuẩn cho phép đối
với nguồn nước mặt loại B (TCVN 5942 - 1995 loại B: BOD5 < 25 mg/l), trong đó, trạm
Bình Điền có giá trị cao nhất (9 mg/l). So với năm 2006, giá trị BOD
5
đo được tại các
trạm đa số đều tăng từ 1,02 - 1,4 lần, chỉ có trạm Phú An có giá trị BOD5 giảm 22,7%.
Diễn biến nồng độ COD tại tất cả các trạm quan trắc nước mặt sông Sài Gòn -
Đồng Nai so với năm 2006 rất phức tạp nhưng vẫn đạt tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn
TCVN 5942-1995, loi B BOD
< 25mg/l