Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc tự động nước thải cho các nguồn thải lớn trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NGHIÊN CỨU XÂY
DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG NƯỚC
THẢI CHO CÁC NGUỒN THẢI LỚN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành: 60520320

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2018


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NGHIÊN CỨU XÂY
DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG NƯỚC
THẢI CHO CÁC NGUỒN THẢI LỚN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường

Phản biện 1

3

TS. Thái Vũ Bình

Phản biện 2

4

PGS.TS. Lê Mạnh Tân

5

TS. Nguyễn Thị Hai

Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã
được sửa chữa.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

quan trắc nước thải tự động trên địa bàn thành phố; Xây dựng và Quản lý hệ thống
quan trắc tự động nước thải cho các nguồn thải lớn trên địa bàn Thành phố.
III.
IV.
V.

Ngày giao nhiệm vụ
Ngày hoàn thành nhiệm vụ
Cán bộ hướng dẫn

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

PGS.TS.Thái Văn Nam

: 13/10/2017
: 25/02/2018
: PGS.TS.Thái Văn Nam

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

PGS.TS.Thái Văn Nam


I

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.

thời gian, thúc đẩy tác giả phấn đấu hoàn thành khóa học.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2018
Học viên kính lời


III

TÓM TẮT
Trong quản lý xả thải hiện nay: việc theo dõi, kiểm tra, kiểm soát và quản lý
xả thải ở Việt Nam không rõ ràng, thiếu tính nhất quán. Ví dụ, các chức năng và
nhiệm vụ của cơ quan từ cấp phép cho kiểm tra, giám sát, chồng chéo xử lý, cũng
như thiếu nguồn lực và hỗ trợ công nghệ. Ngoài ra, việc thiếu sự phối hợp với chính
quyền địa phương, đặc biệt là người dân trong việc phát hiện kịp thời các hành vi
gây ô nhiễm từ các khu công nghiệp lớn và các khu kinh tế duyên hải, đã dẫn đến sự
không hiệu quả trong kiểm soát cũng như khắc phục. Trường hợp của Formosa gần
đây đã cho thấy những điểm yếu của vấn đề quản lý này
Đề Tài"Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu xây dựng mạng lưới giám sát tự
động nước thải cho các nguồn lớn ở thành phố Hồ Chí Minh" tập trung vào 2 mục
tiêu:
(1) Điều tra và đánh giá hệ thống quan trắc nước thải của các nguồn lớn hiện
có; (2) Nghiên cứu xây dựng mạng lưới giám sát tự động nước thải cho các nguồn
rác thải lớn trên 1000 m3/ ngày tại thành phố Hồ Chí Minh.
Với việc áp dụng các phương pháp là phương pháp phân tích dữ liệu; phương
pháp khảo sát, phương pháp thu thập thống kê và phương pháp chuyên gia, luận văn
đã thu được những kết quả sau:
- Có 46 nguồn thải từ 1000 đến 16.000 m3/ngày, xác định các đặc tính và phân
loại các nguồn thải chính như nước thải sinh hoạt, công nghiệp và y tế vào các con
sông, kênh rạch của thành phố.
- Hiện trạng thu gom và xử lý các nguồn thải chính của thành phố chưa hoàn
chỉnh (nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp của các cơ sở hoạt động trong

The topic of “Evaluate in of the current status and research to build a network of
wastewater automatic monitoring for large sources in Ho Chi Minh City” aims to 02
objectives:
(1)To survey and evaluate the wastewater monitoring systems of existing
large sources; and (2) study and build a network of wastewater automatic
monitoring for wastewater large sources of 1000 m3/day in Ho Chi Minh City.
With the application of methods such as data analysis, surveying data
collection,statistics and expertise experiences, the thesis has achieved the following
results:

- There are 46 sources of waste from 1000 to 16,000 m3/day, which
determine the characteristics and classify the main sources of waste such as
domestic, industrial and medical waste water into the city's rivers and canals.
- Current situation of collection and treatment of main sources of waste
in the city is not complete (domestic wastewater, industrial waste water from
establishments operating in industrial complexes); except for 16 industrial
parks, export processing zones and hi-tech parks.
- Through the selection of wastewater monitoring parameters, we will
develop an automated wastewater monitoring network and propose automated
management system monitoring solutions for major wastewater sources.


VI
From the results of the dissertation, the author suggested measures to improve
efficiency in controlling water pollution at source before discharging into rivers
and canals in suburban areas; measures to raise public awareness on environmental
protection and responsibility to keep environmental sanitation and sense of
observance of the law on environmental protection and policy direction and ease of
use for policymakers (like, monitored content periodically, to speed up the project
of centralized urban waste water treatment plants to reduce pollution in the inner

1.1.2 Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc và phân tích
môi trường ......................................................................................................... 10
1.2 Tình hình nghiên cứu xây dựng hệ thống quan trắc nước thải trong và ngoài
nước ....................................................................................................................... 15
1.2.1 Hiện trạng quan trắc môi trường tại một số nước .................................... 15
1.2.2 Hiện trạng quan trắc môi trường tại Việt Nam ........................................ 19
b. Hiện trạng quan trắc nước thải tự động tại một số tỉnh phía Nam Việt Nam ................ 22

1.3 Điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và hiện trạng môi
trường tại thành phố Hồ Chí Minh ........................................................................ 24
1.3.1 Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 24


VIII
1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ........................................................ 28
1.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt tại thành phố...................... 33
1.3.3.1 Nước mặt lục địa ....................................................................................... 33

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ THẢI, CÁC VẤN ĐỀ Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC CÁC
NGUỒN THẢI LỚN TR N Đ A BÀN THÀNH PH HỒ CH MINH ................. 42
2.1 Hiện trạng xả thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ............................... 42
2.1.1 Hiện trạng xả thải, thu gom, xử lý ........................................................... 42
2.1.2 Các vấn đề ô nhiễm môi trường nước do các nguồn thải lớn trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh ................................................................................... 43
2.2 Hiện trạng hoạt động các nguồn thải lớn trên địa bàn thành phố ................... 49
2.2.1 Nước thải từ các Khu chế xuất, khu công nghiệp, Khu công nghệ cao ... 49
2.2.2 Nước thải từ các cụm công nghiệp........................................................... 51
2.2.3 Nước thải từ các các cơ sở sản xuất ngoài KCX - KCN; nước thải y tế .. 53
2.2.3.1 Nhà máy Bình Hưng .................................................................................. 59

3.5.1 Nguyên tắc phối hợp .............................................................................. 105
3.5.2 Nguyên tắc hoạt động chung của Hệ thống quan trắc ........................... 106
3.5.3 Nguyên tắc xử lý sự cố vượt Quy chuẩn cho phép ................................ 106
KẾT LUẬN - KIẾN NGH ..................................................................................... 109
1. Kết luận ........................................................................................................... 109
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 112
PHỤ LỤC ......................................................................................................................


X

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BOD

: Biochemical oxygen Demand (Nhu cầu oxi sinh hóa)

BVMT

: Bảo vệ môi trường

BTNMT

: Bộ tài nguyên môi trường

CCME

: Canadian Council of Ministers of the Environment

CCN


HEPZA

: Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp TPHCM

KCN

: Khu công nghiệp

KCX

: Khu chế xuất

KCNC

: Khu công nghệ cao

KHCN

: Khoa học công nghệ

KTTĐPN

: Kinh tế trọng điểm phía Nam

KTTĐ

: Kinh tế trọng điểm

NMXLNT



XI

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:Thống kê diện tích lấp đầy của các KCN, KCX VÀ KCNC ···················· 19
Bảng 1.2: Tổng hợp tình hình phát sinh nước thải của các khu công nghiệp ·········· 21
Bảng 1.3: Các kết quả kinh tế đạt được so với mục tiêu đề ra giai đoạn 2011 – 2015 ·· 28

Bảng 1. 4: So sánh tỷ trọng và tốc độ phát triển của các ngành công nghiệp
TP.HCM giai đoạn 2011 – 2015 ············································································ 30
Bảng 1. 5: Kết quả quan trắc chất lượng nước ở vị trí quan trắc Sông Đồng Nai sử
dụng cho mục đích cấp nước của thành phố (2011 – 2015) ···································· 34
Bảng 1. 6: Giá trị các chỉ tiêu chất lượng nước khu vực cấp nước trên sông Sài Gòn
(2011 – 2015) ········································································································ 36
Bảng 1. 7 : Giá trị các thông số chất lượng nước mặt tại các khu vực sử dụng cho
mục đích khác trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2011 – 2015 ································· 38
Bảng 2. 1: Lượng nước sử dụng và nước thải đo thị qua từng năm thống kê ·········· 42
Bảng 2. 2: Tần suất phân phối các nguốn thải lớn tập trung ··································· 48
Bảng 2. 3: Bảng thống kê tình hình thu gom, xử lý nước thải từ các khu chế xuấtcông nghiệp ··········································································································· 50
Bảng 2. 4: Bảng thống kê tình hình thu gom, xử lý nước thải từ các cụm công
nghiệp đã đi vào hoạt động ···················································································· 52
Bảng 2. 5: Tình hình thu gom xử lý nước thải công nghiệp ngoài khu chế xuất công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố ··········································· 54
Bảng 2. 6: Tình hình thu gom xử lý nước thải y tế trên địa bàn thành phố ············· 55
Bảng 2. 7: Nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung đến năm 2025 ······················· 58
Bảng 2. 8: Tình hình thu gom xử lý nước thải từ hoạt động thương mại - dịch vụ
trên địa bàn thành phố ··························································································· 65
Bảng 2. 9: Tình hình thu gom nước thải các khu dân cư, khu đô thị trên địa bàn
thành phố ··············································································································· 67
Bảng 2. 10: Dự báo lưu lượng nước thải công nghiệp đến năm 2020 ····················· 72

Hình 2.4. Trạm xử lý nước thải tại KCX Linh Trung 1 ............................................ 49
Hình 2.5. Hệ thống Quan trắc nước thải tự động tại KCN An Hạ và Lê Minh Xuân50
Hình 2.6: Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải đô thị thành phố Hồ Chí Minh ............... 57
Hình 2.7: Bản đồ quy hoạch thoát nước thành phố đến năm 2025 ........................... 57
Hình 2.8. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Nhà máy Bình Hưng ..................... 60
Hình 2.9. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Trạm Bình Hưng Hòa .................... 62
Hình 2.10. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Trạm Tân Quy Đông ................... 63
Hình 2.11: Trạm xử lý nước thải khu đô thị Phú Mỹ Hưng ..................................... 71
Hình 2.12: Bản đồ vị trí các trạm quan trắc nước thải tự động sau xử lý ................. 78
Hình 2.13: nguyên lý hoạt động của trạm quan trắc nước thải tự động .................... 84
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (phương án trực tiếp) . 93

Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (phương án gián tiếp:
đầu đo lưu lượng, pH, nhiệt độ, TDS/EC....) ............................................................ 94
Hình 3.3: Nguyên tắc phối hợp trong công tác quản lý .......................................... 105


1

MỞ ĐẦU
1. Sự c n thi t của đề tài
Ngày 29/01/2007, Chính phủ đã ký Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg phê
duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường Quốc gia
đến năm 2020” [1]. Theo đó, mục tiêu quan trọng trong giai đoạn 2006-2010 là
hoàn thiện và hiện đại hoá mạng lưới các trạm quan trắc môi trường, trong đó có
việc tăng cường đầu tư các thiết bị tự động quan trắc môi trường không khí và
nước mặt tự động, cố định tại các thành phố lớn, các đô thị trọng điểm của đất
nước và các lưu vực sông…, nhằm đưa mạng lưới quan trắc quốc gia hội nhập với
hệ thống quan trắc môi trường toàn cầu, trước mắt là trong khu vực ASEAN. Theo
điều 94 Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005 quy

công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá và
hiện đại hoá đất nước, đưa công tác quan trắc môi trường của Thành phố sớm hội
nhập với hệ thống quan trắc môi trường trong khu vực và toàn cầu.
Ngày nay sự gia tăng dân số cùng với tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa
trên khắp đất nước đã gây ra áp lực rất lớn đến môi trường và tài nguyên nước ở
Việt Nam. Dân số tăng đồng nghĩa với lượng chất thải và nước thải cũng tăng,
công nghiệp hóa và đô thị hóa tăng cũng đồng thời với tăng lượng chất thải và ô
nhiễm môi trường tăng. Nhiều dòng sông bị ô nhiễm đến mức báo động nhưng
dường như việc giảm thiểu ô nhiễm, khôi phục dòng sông hoặc đoạn sông diễn ra
rất chậm, chậm đến mức người ta không nhận ra sự thay đổi. Có lẽ vấn đề ô nhiễm
nguồn nước và ô nhiễm môi trường là vấn đề nhức nhối nhất, bức xúc nhất đòi hỏi
phải được ưu tiên giải quyết sớm [2].
Về quản lý xả thải: hiện tại việc giám sát, thanh tra, kiểm tra, quản lý xả thải
của nước ta còn chưa rõ ràng, thiếu sự thống nhất. Các chức năng và trách nhiệm
trong việc giám sát và quản lý xả thải từ khâu cấp phép đến khâu thanh tra, giám
sát, và xử lý hậu quả còn rất lúng túng, thiếu nguồn lực, thiếu công nghệ và thiếu
sự phối hợp với địa phương và đặc biệt thiếu sự tham gia của người dân nên không
phát hiện kịp thời các sự kiện, không kiểm soát kịp thời chất thải và công nghệ thải
nên việc xử lý hậu quả kém hiệu quả. Đặc biệt đối với các khu công nghiệp lớn và
khu kinh tế ven biển – như vụ Formosa gần đây đã bộc lộ rõ các điểm yếu của vấn
đề quản lý này.
Điển hình là vụ xả nước thải không qua xử lý, gây ô nhiễm nước sông Thị
Vải của Công ty Vedan. Năm 2008, Công ty Vedan bị các cơ quan chức năng phát
hiện hành vi xả nước thải chưa xử lý vào sông Thị Vải. Theo Kết quả quan trắc từ


3
nhiều chương trình quan trắc khác nhau của Tổng cục Môi trường và của các địa
phương giai đoạn 1999 – 2008, toàn bộ chiều dài dòng chính sông Thị Vải khoảng
31,5 km đều bị ô nhiễm với các mức độ khác nhau, trong đó có khoảng 12 - 15 km

công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao [6]; quy định:
+ Tất cả các khu kinh tế (KKT), khu công nghệ cao (KCNC), khu công
nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN) và Nhà máy nằm ngoài KCN xả
thải trực tiếp ra Môi trường (có công suất xả thải trên 1.000 m3/ngày đêm)
phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động.
+ Các trạm quan trắc nước thải tự động phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
kết nối để truyền dữ liệu tự động, liên tục về cơ quan quản lý nhà nước về
môi trường khi cơ quan này yêu cầu.
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố lớn, đặc biệt của
Việt Nam tại đây diễn ra rất nhiều các hoạt động kinh tế - xã hội, đem đến nhiều
nguồn lợi và hiệu quả kinh tế, góp phần nâng cao cuộc sống của người dân. Tuy
nhiên, quá trình phát triển kinh tế xã hội cũng gây ra nhiều hậu quả xấu cho môi
trường nói chung và môi trường nước tại các lưu vực sông, kênh, rạch nói riêng.
Hiện trạng môi trường nước mặt đang diễn biến ngày càng phức tạp và xấu
đi. Chất lượng nước tại các lưu vực sông đang bị suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt ở
các đoạn sông chảy qua các khu vực đô thị, khu công nghiệp và các làng nghề.
Công tác quan trắc môi trường nước tại Thành phố Hồ Chí Minh còn mỏng,
chưa đồng bộ, chủ yếu chỉ tập trung quan trắc chất lượng môi trường nước mặt và
nước ngầm. Các chương trình quan trắc chất lượng nước thải chưa được thực hiện
đầy đủ, toàn diện và liên tục. Do đó khó phát hiện và cảnh báo kịp thời các vấn đề
ô nhiễm khi mới xuất hiện hoặc đang tiềm tàng.
Ngoài ra, trang thiết bị để thực hiện quan trắc môi trường nước còn rất hạn
chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế của công tác quản lý và bảo vệ môi trường.
Bên cạnh đó, việc thiếu các số liệu quan trắc tức thời và liên tục 24/24h làm cho
công tác đánh giá hiện trạng, xu thế và diễn biến chất lượng nước gặp nhiều khó
khăn.
Do đó, đề tài Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu xây dựng mạng lưới
quan trắc tự động nước thải cho các nguồn thải lớn trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh là phù hợp, cần thiết với tình hình hiện tại.
2. Mục tiêu nghiên cứu

+ Căn cứ kết quả khảo sát, đánh giá hiện trạng và dự báo mức độ ảnh hưởng
của các nguồn thải lớn theo định hướng phát triển kinh tế xã hội.
Nội dung 4: Xây dựng và Quản lý hệ thống quan trắc tự động nước thải cho
các nguồn thải lớn trên địa bàn Thành phố.


6
+ Cơ sở khoa học xây dựng hệ thống quan trắc nước thải tự động.
+ Cơ sở lựa chọn các thông số quan trắc tự động chất lượng nước thải.
+ Nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc nước thải tự động cho các
nguồn phát sinh nước thải lớn trên địa bàn thành phố.
+ Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống quan trắc tự động đối với các nguồn
thải lớn trên địa bàn thành phố.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Sơ đồ nghiên cứu
Đề tài được thực hiện theo sơ đồ phương pháp nghiên cứu như sau:


7

Phương pháp thu
thập tài liệu

Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Phương pháp thu

Điều kiện tự nhiên, tình hình phát
triển kinh tế - xã hội và hiện trạng
môi trường tại Thành phố

Phương pháp
phân tích hệ thống

Phương pháp
chuyên gia

Cơ sở khoa học xây dựng hệ
thống quan trắc nước thải tự động

Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống quan trắc tự
động đối với các nguồn thải lớn trên địa bàn TP
Hình 0.1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, những phương pháp được thực hiện bao
gồm:
5.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
 Phương pháp thu thập tài liệu
- Tham khảo các Luật, Thông tư, Nghị Định của Nhà nước liên quan đến
quan trắc tự động.
- Tham khảo các báo cáo, dự án trong và ngoài nước có liên quan đến quan
trắc tự động nước thải.


8
- Thu thập các số liệu từ các cơ quan có liên quan đến chất lượng nước thải
của các nguồn thải lớn.
- Thu thập số liệu liên quan đến các hệ thống quan trắc nước thải hiện hữu.
 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý cũng như đánh giá số liệu như
các thuật toán trong phần mềm Excel.
 Phương pháp so sánh, phương pháp phân tích hệ thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status