HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH
VI VN SN
LUậT TụC NGƯờI THáI Và Sự VậN DụNG
TRONG QUảN Lý NHà NƯớC ĐốI VớI CộNG ĐồNG
NGƯờI THáI ở CáC TỉNH BắC TRUNG Bộ VIệT NAM Chuyờn ngnh : Lý lun lch s Nh nc v Phỏp lut
Mó s : 62 38 01 01 LUN N TIN S LUT
Ngi hng dn khoa hc: PGS. TS QUCH S HNG
8
1.1.
Tình hình nghiên cứu của tác giả nước ngoài 8
1.2.
Các công trình nghiên cứu của tác giả trong nước 11
1.3.
Đánh giá khái quát kết quả các công trình nghiên cứu có liên
quan ñến ñề tài 20
1.4.
Những vấn ñề cần tập trung nghiên cứu, luận giải sâu hơn 24
Chương 2: LUẬT TỤC NGƯỜI THÁI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
VỀ VẬN DỤNG LUẬT TỤC NGƯỜI THÁI TRONG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG NGƯỜI THÁI Ở
VIỆT NAM
27
2.1.
Người Thái và luật tục người Thái ở Việt Nam 27
2.2.
Những vấn ñề lý luận về vận dụng luật tục người Thái trong
quản lý nhà nước ñối với cộng ñồng người Thái ở Việt Nam 49
2.3.
Kinh nghiệm vận dụng luật tục, tập quán trong quản lý nhà
nước trên thế giới và ở Việt Nam 66
DANH MỤC CÔNG TRÌNH HOA HỌC TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
166
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM
ẢO
167
PHỤ LỤC
177
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
CNH : Công nghiệp hóa
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
ĐCS : Đảng cộng sản
HĐH : Hiện ñại hóa
HĐND : Hội ñồng nhân dân
HIV/AIDS
: Viết từ tiếng Anh: Human Immuno
deficiency virus infection/Acquired
Immunodeficiency (Hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải).
HTX : Hợp tác xã
MTTQ : Mặt trận tổ quốc
Nxb : Nhà xuất bản
TW : Trung ương
UBND : Ủy ban nhân dân
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam ñến năm 2010, ñịnh hướng
ñến năm 2020, khi ñề cập ñến các giải pháp xây dựng pháp luật có nêu: “cần
nghiên cứu khả năng khai thác, sử dụng án lệ, tập quán (kể cả tập quán, thông
lệ quốc tế) và qui tắc của các hiệp hội nghề nghiệp, góp phần bổ sung và hoàn
thiện pháp luật” [12]. Xây dựng một hệ thống pháp luật ñồng bộ, toàn diện,
phù hợp với ñiều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của ñất nước, ngoài việc vận
dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện ñại, kỹ thuật pháp lý tiên tiến, cần
kế thừa, phát huy yếu tố tích cực của tập quán vận dụng vào công tác lập
pháp, công tác quản lý xã hội.
Trên khía cạnh văn hóa, việc phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc
ñược Đảng ta hết sức quan tâm. Theo ñó, nghị quyết Đại hội Đảng qua các
thời kỳ ñã thể hiện tính nhất quán về sự lãnh ñạo của Đảng ñối với nội dung
này. Văn kiện Đại hội XI tiếp tục làm rõ hơn yêu cầu phát huy các giá trị văn
hóa, trong ñó Cương lĩnh 1991, Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011 chỉ 2
rõ: “Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt ñẹp của cộng ñồng
các dân tộc Việt Nam, tiếp thu những tinh hoa văn hoá nhân loại, xây dựng
một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, vì lợi ích chân chính và phẩm giá
con người” [17]. Từ việc tổng kết rút kinh nghiệm mười năm thực hiện Nghị
quyết TW5 (khóa VIII), Nghị quyết TW9 (khóa XI) tiếp tục khẳng ñịnh làm
sâu sắc thêm quan ñiểm xây dựng và phát triển văn hóa: “Xây dựng nền văn
hóa Việt Nam tiên tiến, ñậm ñà bản sắc dân tộc, thống nhất trong ña dạng của
cộng ñồng các dân tộc Việt Nam, với các ñặc trưng dân tộc, nhân văn, dân
chủ và khoa học”, và khi nói về nhiệm vụ, nghị quyết nêu rõ “Giữ gìn và phát
huy di sản văn hóa của các dân tộc thiểu số, nhất là tiếng nói, chữ viết, trang
phục, lễ hội truyền thống; các giá trị tích cực trong tôn giáo, tín ngưỡng” [3].
Như vậy, việc khai thác các giá trị văn hóa nói chung và nghiên cứu tập
thể vận dụng trong quản lý nhà nước ở cơ sở ñối với cộng ñồng người Thái.
Trên cơ sở ñó ñề xuất những quan ñiểm và giải pháp vận dụng luật tục người
Thái trong quản lý nhà nước ở cơ sở ñối với cộng ñồng người Thái Bắc Trung
Bộ Việt Nam, góp phần bảo tồn, phát huy những giá trị, bản sắc văn hóa, luật
tục người Thái trong ñiều kiện hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu
M
t là, tìm hiểu tình hình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài của các tác
giả trong và ngoài nước, từ ñó ñánh giá kết quả nghiên cứu, ñồng thời rút ra
những vấn ñề cần tiếp tục nghiên cứu có chiều sâu hơn ñối với ñề tài.
Hai là, phân tích cơ sở lý luận về luật tục, luật tục người Thái và sự vận
dụng trong quản lý nhà nước ñối với cộng ñồng người Thái ở Việt Nam. Cụ
thể: Khái quát nguồn gốc, lịch sử, văn hóa, ñặc trưng của người Thái, vị trí
của cộng ñồng người Thái trong cộng ñồng các dân tộc Việt Nam; làm rõ khái
niệm luật tục, luật tục người Thái; tìm hiểu ñặc ñiểm; phân tích mối quan hệ
giữa luật tục người Thái với pháp luật và vai trò của luật tục người Thái trong
lịch sử cộng ñồng người Thái; luận giải khái niệm vận dụng, phương thức vận
dụng luật tục người Thái trong quản lý nhà nước ñối với cộng ñồng người
Thái; tìm hiểu khái niệm, ñặc ñiểm quản lý nhà nước; khái niệm, nguyên tắc
quản lý hành chính nhà nước; phân tích các ñiều kiện ñảm bảo vận dụng luật
tục người Thái trong quản lý nhà nước ñối với cộng ñồng người Thái; tìm
hiểu kinh nghiệm vận dụng tập quán, luật tục của một số quốc gia trên thế
giới và ở Việt Nam, rút ra bài học tham khảo trong thời gian tới; luận giải một
số vấn ñề ñặt ra về vận dụng luật tục nói chung và luật tục người Thái trong
quản lý nhà nước ñối với cộng ñồng người dân tộc thiểu số và cộng ñồng
người Thái hiện nay. 4
thực trạng kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và xây dựng hệ thống chính
trị; khảo sát nhận thức về luật tục của cán bộ, công chức, viên chức cấp xã; 5
khảo sát, ñánh giá kết quả vận dụng luật tục của một số xã có người Thái cư
trú tập trung ở hai tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An. Từ ñó ñề xuất quan ñiểm, giải
pháp vận dụng luật tục người Thái trong quản lý nhà nước, chủ yếu là quản lý
hành chính nhà nước ở cơ sở ñối với cộng ñồng người Thái.
4. Cơ s
lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: Luận án nghiên cứu trên cơ sở lý luận và phương
pháp luận của triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác-Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, các quan ñiểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà
nước và pháp luật, xây dựng nhà nước pháp quyền, xây dựng và củng cố
chính quyền cơ sở, cộng ñồng làng xã ở Việt Nam hiện nay. Đặc biệt là các
quan ñiểm về dân tộc, ñoàn kết dân tộc, quản lý nhà nước và tự quản cộng
ñồng, về thực hiện dân chủ cơ sở, quan hệ giữa pháp luật, luật tục, phong tục
tập quán.
Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng các phương pháp lịch
sử, lô gích, phương pháp ñiều tra xã hội học, phương pháp phân tích và tổng
hợp, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê v.v Cụ thể ở chương 1,
luận án sử dụng phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp; chương 2, sử
dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác
Lênin, kết hợp với phương pháp phân tích, tổng hợp, lịch sử và so sánh;
chương 3, sử dụng kết hợp các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin, phương pháp xã hội học, ñiền dã, phương
pháp thống kê, phân tích, tổng hợp; chương 4, luận án sử dụng phương pháp
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin kết hợp với
cơ sở vùng dân tộc Thái Bắc Trung Bộ: Một, những giá trị của luật tục người
Thái hiện nay ñứng trước nguy cơ bị mai một; hai, chính quyền cơ sở vùng
dân tộc Thái chưa thực sự quan tâm vận dụng luật tục người Thái trong quản
lý nhà nước; ba, chính quyền cơ sở và cộng ñồng người Thái Bắc Trung Bộ
có nguyện vọng vận dụng luật tục người Thái trong quản lý nhà nước ñối với
cộng ñồng người Thái.
- Một số nhóm giải pháp nhằm vận dụng luật tục người Thái ñối với
cộng ñồng người Thái: Một, nhóm giải pháp về tổ chức, trong ñó nhấn mạnh
việc thành lập Tổ tư vấn phong tục tập quán ở thôn, bản và Hội ñồng tư vấn
phong tục tập quán cấp xã; hai, nhóm giải pháp về kỹ thuật, nhấn mạnh việc
vận dụng gắn với một số lĩnh vực quản lý nhà nước về: Văn hóa, giáo dục, y
tế, tài nguyên, quốc phòng, an ninh; xây dựng qui chế phối hợp ; ba, nhóm
giải pháp về nâng cao năng lực cho các chủ thể; bốn, nhóm giải pháp về
nguồn lực tài chính; năm, giải pháp tổ chức thực hiện. 7
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa lý luận
Luận án góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận về lịch sử nhà
nước và pháp luật thông qua nghiên cứu luật tục và luật tục người Thái. Kết
quả nghiên cứu của luận án góp phần xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho
việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý cộng ñồng các dân tộc thiểu
số ở Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của luận án là tài liệu tham khảo giúp cho chính quyền các
cấp, ñặc biệt là chính quyền cơ sở và bộ máy tự quản ở làng, bản vùng có
người Thái cư trú tập trung ở Bắc Trung Bộ có thêm ñịnh hướng trong công
này, người ta quan tâm từ góc ñộ tập quán trở thành luật pháp như thế nào và
cho rằng tập quán pháp trở thành luật chỉ khi nó ñược ñạo luật hay quyết ñịnh
của tòa án công nhận, khi nó ñược biết như là luật, chấp nhận như là luật và
thi hành như là luật [104].
Trên thế giới, luật tục ñược các nhà luật học, các nhà quản lý ở ñịa
phương chú ý nghiên cứu ñể phục vụ cho việc cai trị ở các nước thuộc ñịa, nhất
là vào thế kỷ XIX và ñầu thế kỷ XX khi mà chủ nghĩa thực dân ñược thiết lập ở
nhiều khu vực và quốc gia trên thế giới, trong ñó có các nước châu Á, châu Phi,
Nam Mỹ. Vì vậy, các nhà luật học, các nhà quản lý của các nước có nhiều thuộc
ñịa như Anh, Pháp, Tây Ban Nha rất quan tâm nghiên cứu lĩnh vực này.
Vấn ñề ñặt ra ñối với các nước ñế quốc thực dân là áp dụng thể chế cai trị
nào ñối với các thuộc ñịa của mình. Những năm ñầu của thế kỷ XX, với sự ra ñời
của trường phái chức năng (Functionnalism) ñứng ñầu là Bronislaw Malinowski,
ông cho rằng, tất cả những hiện tượng văn hóa ñều cần thiết và mang chức năng
nhất ñịnh trong một xã hội nhất ñịnh. Từ ñó rút ra kết luận: không thể dùng một
thể chế xã hội này áp ñặt cho một xã hội khác, mà cần sử dụng bản thân thể chế xã
hội vốn có ñể quản lý xã hội ñó. Luận ñiểm này ñã ñược các nhà cai trị thực dân
vận dụng trong việc cai trị các xã hội thuộc ñịa lúc bấy giờ [104].
Các nhà luật học người Anh ñã cố gắng chuyển ñổi luật tục thành luật
pháp ở một số quốc gia châu Phi, như Kenya, Sudan , nhưng chủ yếu vẫn là
nhìn nhận luật tục từ góc ñộ luật pháp mà luật pháp châu Âu bao giờ cũng là
hệ qui chiếu chủ yếu. Điều này khác biệt với cách tiếp cận luật tục từ góc ñộ
nhân học xã hội hay nhân học văn hóa [104]. 9
Bên canh việc tiếp cận từ góc ñộ luật học, thì ñã xuất hiện ngày một
phổ biến cách nhìn luật tục từ góc ñộ nhân loại học (Anthopology). Bắt ñầu là
việc tiếp cận với các bộ lạc, các dân tộc hiện còn tồn tại luật tục ñể văn bản
Ở châu Á, có công trình do Masaji Chiba (Nhật Bản), bao gồm nhiều
chương viết về luật bản ñịa của nhiều dân tộc và quốc gia khác nhau, như
người Ai Cập Hồi giáo, Iran Hồi giáo, Sri Lanka, Ấn Độ, Thái Lan, Nhật Bản.
Trong tác phẩm này Masaji Chiba ñưa ra sự phân loại luật ở các nước châu Á
dưới ba hình thức: Luật (Received law), Luật bản ñịa (Indigenous law) và
dạng hỗn hợp giữa hai hình thức nêu trên (Masaji Chiba) [104]. Ấn Độ là
quốc gia có 5000 năm lịch sử, phong tục tập quán phong phú, nên có khá
nhiều công trình ñi sâu nghiên cứu luật tục, chẳng hạn như cuốn: “Luật tục bộ
lạc ở Đông Bắc Ấn Độ” của Shinbani Roy và S.H.M.Rizvi; hay cuốn “Đất ñai
công cộng và luật tục”, xuất bản năm 1996 của Minoti Charcravarty-Kaul, ñề
cập ñến vấn ñề sở hữu ñất ñai ở Bắc Ấn Độ (Minoti Charcravarty-Kaul). Với
châu Á, Inñônêxia và Malaysia là quốc gia hiện nay còn tồn tại luật tục (Adat)
và ñược sử dụng trong ñời sống thường ngày của nhiều dân tộc. Do vậy, ñã
thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu luật tục, như Von BenDa -
Beckmann K và Von BenDa - Beckmann F (Hà Lan), nhà nghiên cứu người
Mỹ John Ambler Các nước như Canada, Australia, New Zealand vốn là nơi
sinh sống của cư dân bản ñịa, còn ở trình ñộ phát triển thấp và tình trạng phụ
thuộc vào chủ nghĩa thực dân. Công trình của Kayleen M.Hazle Hurht ñã ñề
cập tới tình trạng ña dạng pháp luật của cư dân bản ñịa của các nước kể trên
trong bối cảnh chủ nghĩa thực dân [104].
Về góc ñộ nhân học pháp luật, các nhà nghiên cứu ñã ñề cập ñến tới các
vấn ñề lý thuyết và phương pháp sưu tầm và nghiên cứu luật tục các dân
tộc. Đó là các công trình của Alan Dundes bàn tới khái niệm thế nào là luật
tục (folk law), của Alan Watson về tiếp cận luật tục, của Van Den Dergh
khái niệm luật tục trong khung cảnh lịch sử, của Obei Hag Ali về chuyển
ñổi luật tục thành luật pháp, Các vấn ñề phương Đông cũng ñược ñặt ra,
như vấn ñề văn bản hóa luật tục (T.O.Elias), sưu tầm luật tục (Simon
Roberts) Nội dung vận dụng luật tục trong phát triển xã hội cũng ñược
quan tâm, nhất là vấn ñề luật tục và việc bảo vệ khai thác hợp lý các nguồn
nghiên cứu về tập quán của người H’Mông ñược trình bày tại hội thảo này;
Thừa Thiên Huế là ñịa bàn có ñông ñồng bào thiểu số, tác giả Nguyễn Văn
Mạnh có bài “Những qui ñịnh khai thác và bảo vệ ñất ñai trong sản xuất
nương rẫy của ñồng bào các dân tộc thiểu số ở Thừa Thiên - Huế” v.v
- Tác giả Ngô Đức Thịnh có khá nhiều công trình nghiên cứu về luật
tục, trong ñó phải kể ñến: Cuốn “Tìm hiểu luật tục các tộc người ở Việt Nam” 12
[103], công trình 11 chương, gồm hai phần, phần khảo sát các khía cạnh khác
nhau của luật tục (như góc ñộ tiếp cận, bản chất, hình thức phát triển của luật
tục ), phần hai giới thiệu luật tục một số dân tộc. “Luật tục trong ñời sống
các tộc người ở Việt nam” [104], tác giả ñã kế thừa công trình nêu trên ñể
phát triển có chiều sâu hơn, nhất là phần cơ sở lý luận.
- Cuốn “Luật tục với ñời sống” của tác giả Phan Đăng Nhật [74], ñã
luận giải luật tục các dân tộc Việt Nam và giới thiệu minh chứng nội dung
luật tục JRai trên một số lĩnh vực liên quan của ñời sống xã hội.
- Quảng Nam là ñịa bàn có nhiều tộc người thiểu số sinh sống, tác giả
Bùi Quang Thanh cùng các cộng tác viên ñã dày công khảo cứu cho ra mắt
công trình “Nghiên cứu luật tục, phong tục các dân tộc thiểu số ở Quảng
Nam” [93], cuốn sách ñã ñiều tra, khảo sát thực trạng khai thác sử dụng luật
tục của bốn nhóm dân tộc ít người, gồm Co, Cơ Tu, Giẻ Triêng và Xơ Đăng,
tìm hiểu nhận thức, thái ñộ và hoạt ñộng thực hành luật tục; làm rõ vai trò tác
ñộng của luật tục; ñưa ra những bất cập trong qúa trình thực hiện luật tục;
ñồng thời ñề xuất một số giải pháp mang tính ứng dụng vào thực tiễn phát
triển kinh tế, xã hội ở vùng này.
- Cá biệt có một số công trình chuyên nghiên cứu vận dụng luật tục
ñối với các hoạt quản lý xã hội, quản lý nhà nước như: Tác giả Trương
Tiến Hưng với ñề tài “Vận dụng luật tục dân tộc Chăm trong quản lý cộng
trong và ngoài nước cũng khá phong phú, tiêu biểu có một số công trình
nghiên cứu như sau:
- “Nhận xét về người Tày Đèng ở Lang Chánh” của tác giả R.Rô - ber
[84]. Công trình nghiên cứu về ñịa lý, về con người và một số phong tục của
người Thái ở Lang Chánh - Thanh Hoá. Đặc biệt, tác giả ñã dày công quan sát
văn hóa con người nơi ñây và ñưa ra những ñánh giá, nhận xét khá thú vị về
phong cách sinh hoạt, ñời sống thường ngày, về văn hóa tâm linh của người
Thái ở Lang Chánh, Thanh Hóa.
- “Người Thái ở Tây bắc Việt Nam” của tác giả Cầm Trọng. Nghiên
cứu về lịch sử, kinh tế, xã hội, tập quán người Thái Tây Bắc Việt Nam. Có thể
khẳng ñịnh, ñây là công trình của tác giả Việt Nam ñầu tiên giới thiệu khá sâu sắc
về văn hoá, phong tục tập quán của người Thái Tây Bắc nước ta [114]. 14
Thấy ñược những giá trị văn hóa, lịch sử và dân tộc học của cộng ñồng
các tộc người ngữ hệ Thái - Kadai, từ hơn 20 năm nay (1991) Viện Việt Nam
học và khoa học phát triển - Đại học Quốc gia Hà Nội ñã sáng lập Chương
trình Thái học nhằm nghiên cứu những ñặc ñiểm về quá trình tộc người, mối
liên hệ văn hóa tộc người, không gian văn hóa và các mối quan hệ của cộng
ñồng trong khu vực Tây Bắc Việt Nam. Từ ñó ñến nay, Chương trình Thái
học ñã tổ chức sáu Hội thảo khoa học. Hội thảo lần thứ nhất ñược tổ chức tại
Hà Nội vào năm 1991 với chủ ñề chung về nhóm ngữ hệ Thái - Kadai, có 34
báo cáo khoa học và 39 lượt tác giả [20]. Hội thảo lần thứ II (Năm 1998), Hội
thảo lần thứ III (2002) ñược tổ chức tại Hà Nội với chủ ñề về “Các vấn ñề văn
hóa, lịch sử”, Hội thảo lần thứ hai có 58 báo cáo khoa học, 62 lượt tác giả
[21]; Hội thảo lần thứ ba có 117 báo cáo khoa học, 115 lượt tác giả [22]. Hội
thảo lần thứ IV (năm 2006) ñược tổ chức tại Cao Bằng với chủ ñề “Đóng góp
của các dân tộc Tày Thái trong tiến trình lịch sử Việt Nam” có 61 báo cáo
Thị Đại biên dịch [19], câu chuyện kể về tình yêu khác thường của ñôi trai
gái Sông Ca và Si Cáy, tình yêu nở từ khi bé gái Si Cáy còn trong bụng mẹ,
vượt nhiều khó khăn trở ngại rồi cuối cùng Sông Ca và Si Cáy lấy nhau,
sống hạnh phúc bên nhau. Tác giả Quán Vi Miên có khá nhiều công trình,
ñó là: “Ca giao - Dân ca Thái Nghệ An”, Tập 1, Tập 2 [67]; “Tang lễ của
người Thái ở Nghệ An” [68]; “Tục ngữ Thái giải nghĩa” [69]; “Chương
Han” của tác giả Vương Trung [119], ñây là tác phẩm mang tầm vóc sử thi
anh hùng ca; “Văn hóa dân gian người Thái” của tác giả Lò Vũ Vân [129];
“Hày Xổng Phi (khóc tiễn hồn)" của tác giả La Quán Miên [66]; “Truyện
cổ Thái” của tác giả Ninh Viết Giao [28], là công trình khoa học tập hợp
kho tàng truyện cổ của người Thái, chủ yếu sưu tầm ở vùng núi phía Tây
Nghệ An. Những nỗ lực nêu trên thể hiện tâm huyết của các nhà nghiên
cứu, sưu tầm ñối với dân tộc Thái, mặt khác ñây là biểu hiện sinh ñộng của
sự phong phú, ña dạng, ñộc ñáo, bất tận của văn hóa người Thái ở nước ta.
- “Văn hóa Thái Việt Nam” của nhóm tác giả Cầm Trọng, Phan Hữu
Dật [115]. Công trình này giới thiệu tổng quát về người Thái và Thái học, về
văn hóa Thái trong cội nguồn chung của Việt Nam và Đông Nam Á và Mối
quan hệ giữa văn hóa Thái với văn hóa các dân tộc nói ngôn ngữ Môn -Khơ
Me ở Tây Bắc và một số dân tộc ở miền Bắc Việt Nam.
- “Các giá trị văn hóa vật chất của người Thái ở miền núi Nghệ An”
của tác giả Artha Nantachukra [72]. Đây cũng là một trong số rất ít công trình 16
nghiên cứu có chiều sâu về văn hóa người Thái ở Nghệ An. Tác giả là người
Thái Lan, thuộc nhóm Tày Đăm (Thái Đen) ở Đông Bắc Thái Lan, tương
ñồng văn hóa với người Thái ở Việt Nam, nên sau khi công trình ñược công
bố ñã ñược ñông ñảo giới nghiên cứu văn hóa, lịch sử ñánh giá cao.
- “Thiết chế bản - mường truyền thống của người Thái ở miền Tây
hút vào những cảnh chiến ñấu can trường, dũng cảm với vô vàn voi ngựa, gươm
ñao, những ñám cưới ca hát say sưa, của cải tràn trề; niềm vui thắng trận, cũng
như nỗi ñau ñớn buồn thương khi Khủn Chưởng nửa chừng phải lìa ñời v.v
- Tác giả Vi Văn Biên có công trình: "Một số phong tục và lễ hội
truyền thống của người Thái ở Thanh Hoá và Nghệ An" [9]. Đây là một trong
nhưng công trình hiếm hoi nghiên cứu về người Thái ở phạm vi hai ñịa
phương Thanh hóa, Nghệ An, và cũng là một công trình có phân tích khái
quát bước ñầu về những giá trị văn hóa, phong tục tập quán trong ñời sống
người Thái Bắc Trung Bộ Việt Nam.
Như vậy, thông qua các công trình nghiên cứu ñã nêu ở trên, cho chúng
ta hình dung sự ưu ái, quan tâm ñặc biệt của các nhà nghiên cứu, các nhà sưu
tầm về văn hóa các dân tộc nói tiếng Thái trên thế giới nói chung và văn hóa
người Thái Việt Nam nói riêng. Ngoài những công trình nêu trên, còn có rất
nhiều khóa luận, luận văn, bài viết trên các tạp chí nghiên cứu về văn hóa,
ngôn ngữ v.v của người Thái trong thời gian qua.
Vấn ñề chúng ta rút ra ở ñây là, các công trình nghiên cứu ñã góp phần
quan trọng cho việc giới thiệu và bảo tồn bản sắc văn hóa cộng ñồng người
Thái song hành cùng nền văn hóa của ñại gia ñình dân tộc Việt Nam.
2.2.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan ñến luật tục người
Thái ở Việt Nam
Nghiên cứu, giới thiệu, sưu tầm luật tục ở Việt Nam ñã ñược các nhà
khoa học quan tâm từ khá lâu. Tuy nhiên, việc nghiên cứu luật tục ñể quản lý
xã hội hiện ñại thì mới xuất hiện từ vài chục năm trở lại ñây.
Phải khẳng ñịnh rằng, các học giả nước ngoài là những người tiên
phong trong nghiên cứu giới thiệu luật tục và nghiên cứu các khía cạnh vận
dụng luật tục. Sau ñó, nhiều học giả trong nước ñã tiếp cận vấn ñề này một
cách tích cực, song mới chỉ dừng lại ở việc tập hợp luật tục, giới thiệu ñặc
ñiểm, ưu, khuyết ñiểm của luật tục, và gợi mở một số nét cơ bản về vận dụng,
chưa có công trình chuyên sâu về vấn ñề vận dụng vào quản lý xã hội. Một số
công trình nổi bật phải kể ñến ñó là:
trị của luật tục người Thái và sự vận dụng trong quản lý nhà nước ñối với
cộng ñồng người Thái Bắc Trung Bộ thì chưa có công trình nào ñề cập tới.
- Nhóm tác giả Ngô Đức Thịnh và Cầm Trọng có cuốn “Luật tục Thái
ở Việt Nam” [102]. Công trình ñược trình bày bằng hai ngôn ngữ: chữ Thái
và bản dịch tiếng Việt. Nội dung chủ yếu của cuốn sách trình bày khái quát
một số khái niệm về luật tục, luật tục người Thái; những nội dung cơ bản của 19
luật tục người Thái Đen ở Thuận Châu, Sơn La và một số nội dung luật tục
người Thái ở Tây Bắc do ñồng tác giả Cầm Trọng sưu tầm.
- Cũng là một dạng, một hình thức luật tục người Thái, tác giả Quán Vi
Miên ñã sưu tầm và giới thiệu cuốn “Tục ngữ Thái giải nghĩa” [69] ñược thực
hiện dưới hai ngôn ngữ: Phiên âm tiếng Thái (La Tinh) và dịch nghĩa tiếng
Việt, gồm giới thiệu những nội dung tác giả sưu tầm ñược ở Nghệ An.
- Cuốn sách có tiêu ñề “Tìm hiểu luật tục các dân tộc ở Việt Nam” của tác
giả Ngô Đức Thịnh [103]. Trong ñó có phần giới thiệu luật tục người Thái, tác giả
ñã nêu khái quát vai trò của luật tục trong phát triển nông thôn Việt Nam.
Cũng phải ñánh giá khách quan rằng, những công trình nghiên cứu về
luật tục người Thái các tác giả chỉ mới dừng lại việc trình bày hệ thống luật
tục của các dân tộc thiểu số, khái quát sơ lược vấn ñề vận dụng, chưa ñi sâu
nghiên cứu việc vận dụng luật tục, nhất là luật tục người Thái vào thực tiễn
công tác quản lý nhà nước, quản lý xã hội ở vùng dân tộc Thái.
- Công trình sau ñây ñã giới thiệu khá chi tiết về tín ngưỡng cúng vía
của người Thái, ñó là cuốn “Tìm hiểu một số tục cúng vía của người Thái
Đen ở Mường Lò” [34]. Nội dung của của cuốn sách trình bày tục cúng
vía- một nét văn hóa của người Thái nói chung, Thái Đen Mường Lò nói
riêng. Cúng vía là hình thức sinh hoạt tín ngưỡng trong cộng ñồng người
Thái. Cúng vía, tức là gọi hồn, gọi vía, một nghi lễ tín ngưỡng. Theo quan
chỉ dừng lại ở lĩnh vực dân tộc học, sử học, hoặc có tác giả ñã nghiên cứu về
vận dụng luật tục nhưng mới ở mức ñộ tiếp cận khái quát mang tính bước
ñầu, và chỉ nghiên cứu ở một số lĩnh vực, một số vùng miền trong phạm vi
hẹp, luật tục người Thái vẫn chưa ñược nghiên cứu một cách có hệ thống. Mặt
khác, quá trình nghiên cứu các tác giả chưa có sự so sánh giữa luật tục với các
qui phạm pháp luật và chưa phân tích rõ những tiến bộ hay hạn chế của hệ
thống luật tục ñó, ñặc biệt là chưa có công trình nào nghiên cứu, ñánh giá có
chiều sâu về những giá trị của luật tục người Thái trên nhiều lĩnh vực liên
quan ñến quản lý xã hội, quản lý nhà nước, nhất là nghiên cứu vận dụng luật
tục người Thái trong quản lý nhà nước ñối với cộng ñồng người Thái Bắc
Trung Bộ Việt Nam thì chưa có công trình nào công bố.
1.3.
ÁNH GIÁ KHÁI QUÁT K T QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN
CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.3.1. Các công trình nghiên cứu của tác giả nước ngoài
ột số kết quả ñạt ñược
Công trình nghiên cứu về luật tục, hình thức tập quán pháp ñược ñông
ñảo các nhà khoa học chính trị, khoa học pháp lý, các nhà dân tộc học trên
thế giới rất chú ý, ñặc biệt tập trung ở các nước lúc bấy giờ có thuộc ñịa, như