BAI SOẠN SINH 12 CO TICH HOP - Pdf 25


Phần I: NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết được vị trí, vai trò và tầm quan trọng của các ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong nền
kinh kế quốc dân.
- Biết được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, xã hội của nước ta ảnh hưởng
đến sự phát triển của nông, lâm, ngư nghiệp
- Biết được tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay và phương hướng,
nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới.
2. Kĩ năng
- Biết tiếp cận tình hình thực tiễn sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta trong thời gian
hiện tại và tương lai.
3. Thái độ
Thông qua bài học này mỗi HS tăng thêm lòng yêu nước, có ý tưởng hướng nghiệp vào các
nghề nông, lâm, ngư nghiệp để xây dựng đất nước và làm giàu cho bản thân.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV
- Bài soạn, sách giáo viên, tài liệu tham khảo.
2. Chuẩn bị của HS
Đọc và nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
III. Tiến trình bài giảng
1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (15 phút): Tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nền kinh tế
quốc dân
CH: Dựa vào biểu đồ em có nhận xét
gì về đóng góp của ngành nông, lâm,
ngư nghiệp trong cơ cấu tổng sản

lượng lương thực bình quân trong
giai đoạn từ 1995 đến 2004 ?
CH: Em hãy nêu một số sản phẩm
nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta đã
xuất khẩu ra thị trường thế giới ?
II. Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của
nước ta hiên nay.
1. Thành tựu
a) Thành tựu nổi bật nhất là sản xuất lương thực tăng
lên.
b) Thành tựu thứ hai của nông, lâm, ngư nghiệp là
bước đầu đã hình thành một số ngành sản xuất hàng
hoá với các vùng sản xuất tập trung, đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
c) Một số sản phẩm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp
đã dược xuất khẩu ra thị trường quốc tế.
2. Hạn chế
- Năng xuất và chất lượng sản phẩm còn thấp.
- Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi ; cơ sở bảo quản,
chế biến nông, lâm, thuỷ sản còn lạc hậu và chưa đáp
ứng được yêu cầu của nền sản xuất hàng hoá chất
lượng cao.
Hoạt động 3 (10 phút): Phương hướng nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ở
nước ta
CH: Em hãy cho biết Phương hướng
nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư
nghiệp ở nước ta. ?
III. Phương hướng nhiệm vụ phát triển nông, lâm,
ngư nghiệp ở nước ta.
Trong thời gian tới, ngành nông, lâm, ngư nghiệp

- Hiều được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát dục.
- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của các quy luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi.
2. Kĩ năng
- Học sinh có ý thức tạo điều kiện tốt để thu được năng xuất cao trong chăn nuôi đồng thời
bảo vệ được môi trường.
3. Thái độ
HS quan tâm tới công tác giống vật nuôi, thủy sản
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV
- Bài soạn, SGV, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của HS
- Đọc và nghiên cứu bài trước khi đến lớp
III.Tiến trình bài giảng
1. Kiểm tra bài cũ : Khômg kiểm tra
2. Bài mới
Họat động của GV và HS Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (10 phút): Khái niệm về sự sinh trưởng, phát dục
VD: gà mới nở nặng 30g
56 ngày tuổi 80g
1 năm tuổi 3000g
 nhận xét khối lượng cơ thể của gà?
(tăng lên về khối lượng theo thời gian)
 sinh trưởng là gì?
GV: Quan sát sơ đồ 22.1 SGK, cho biết
thế nào là phát dục?
-Cho ví dụ về sinh trưởng, phát dục?
(giao tử thụ tinh

hợp tử. Hợp tử phân
chia tạo nên các mô thần kinh, mô cơ,

-VD2: Bào thai bò tháng thứ nhất phát
triển gấp 600 lần hợp tử về khối lượng.
Tháng thứ 2 so với tháng thứ nhất tăng
43,3 lần,. Tháng thứ 6 gấp 2,5 lần tháng
thứ 5 và tháng 9 gấp 1,4 lần tháng 8.
-VD3: Chu kì động dục của vật nuôi
chia làm 4 giai đoạn: gđ trước động dục,
gđ động dọc, gđ sau động dục và gđ cân
bằng sinh dục.
* Chu kì động dục của trâu (25 ngày), dê
(20-21 ngày), ngựa (21-24 ngày), lợn
(21 ngày)
GV: Nghiên cứu và xác định ví dụ nào
nói lên quy luật 1 (2) (3) trong SGK?
giai đoạn
(Vẽ sơ đồ 22.2)
Quá trình phát triển của vật nuôi trải qua
những gđ nhất định, mỗi gđ được chia
thành các thời kì nhỏ.
 ý nghĩa: chế độ chăm sóc thích hợp
-Quy luật sinh trưởng, phát dục không
đồng đều. Trong quá trình phát triển của
vật nuôi, sự sinh trưởng, phát dục diễn ra
đồng thời nhưng không đồng đều. Tùy
thời kì lúc sinh trưởng nhanh lúc chậm
 bổ sung chất dinh dưỡng theo nhu cầu
thời kì.
-Quy luật sinh trưởng, phát dục theo
chu kì
Họat động sinh lí, qá trình trao đổi chất

CHỌN LỌC GIỐNG VẬT NUÔI
CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG
VẬT NUÔI VÀ THỦY SẢN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh biết được các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi.
- Biết được một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang sử dụng phổ biến ở nước ta.
- Hiểu được thế nào là nhân giống thuần chủng, mục đích của nhân giống thuần chuảng
- Hiểu được khái niệm, mục đích lai giống và biết được một số phương pháp lai thường đựợc
sử dụng trong chăn nuôi và thủy sản
2. Kỹ năng
Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh
3. Thái độ
- Học sinh có quan niệm đúng về vai trò của giống trong việc nâng cao năng xuất, có ý thức
bảo vệ những giống vật nuôi có chất lượng tốt của địa phương, bảo vệ nguồn gen quý của đất
nước.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV
- Bài soạn, SGV, tài liệu tham khảo giáo trình chăn nuôi.
2. Chuẩn bị của HS
- Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
III. Tiến trình bài giảng
1. Kiểm tra bài cũ : 3 phút
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục?
2. Bài mới
Họat động của GV và HS Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (10 phút): Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi
GV: Khi chọn giống con vật để nuôi,
theo em cần phải chọn ntn?
(trâu để cày, gà để đẻ trứng )

Gia cầm lấy trứng, sản lượng trứng
càng cao càng tốt.
tăng khối lượng cơ thể và mức tiêu tốn thức
ăn.
-Sức sản xuất: là mức độ sản xuất ra sản
phẩm của chúng.
Hoạt động 2 (10 phút): . Một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi
-HS nghiên cứu SGK, điền vào phiếu học
tập.
GV: Phân biệt 2 phương pháp chọn lọc
này?
+CL hàng lọat: chỉ dựa trên kiểu hình
của bản thân cá thể.
+CL cá thể: có thể kiểm tra được cả kiểu
di truyền của các cá thể về các tính trạng
chọn lọc

Hiệu quả CL hàng lọat thường không
cao.
II. Một số phương pháp chọn lọc giống
vật nuôi
Nội dung so
sánh
Chọn lọc
hàng lọat
Chọn lọc cá
thể
Đối tượng
thường chọn
lọc

điều kiện
sản xuất
Trong điều
kiện tiêu
chuẩn
Ưu điểm
Nhanh, đơn
giản, dễ
thực hiện,
không tốn
kém, có thể
thực hiện
ngay trong
đk sản xuất
Hiều quả
chọn lọc
cao
Nhược điểm
Hiệu quả
chọn lọc
không cao
Cần nhiều
thời gian,
phải tiến
hành trong
đk tiêu
6
chuẩn
Hoạt động 3 (10 phút): Nhân giống thuần chủng
CH: Thế nào là nhân giống thuần chủng ?

lai tạo với nhau theo những quy trình nhất
định để chọn lọc và nhân lên tạo thành
giống mới
3.Củng cố, luyện tập : 1 phút
- Thế nào là nhân giống thuần chủng ?
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 1 phút
- Về nhà học bài và đọc trước bài mới
Ngày dạy: / / 2010 tại lớp: 10A1
7
Tiết 4: THỰC HÀNH
QUAN SÁT, NHẬN DẠNG NGOẠI HÌNH
GIỐNG VẬT NUÔI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh biết quan sát, so sánh đặc điểm ngoaị hình của các vật nuôi có hướng sản xuất khác
nhau.
- Nhận dạng được một số giống vật nuôi phổ biến trong nước và hướng sản xuất của chúng.
- Nhận thức được vai trò, vị trí của các giống vật nuôi nhập nội và địa phương trong sản xuất.
2. Kỹ năng
- Nhận dạng được một số giống vật nuôi phổ biến trong nước và hướng sản xuất của chúng.
3. Thái độ
- Có ý thức bảo vệ những giống vật nuôi có chất lượng tốt của địa phương, bảo vệ nguồn gen
quý của đất nước
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV
- Bài soạn, giáo trình chăn nuôi của Trường ĐHNL Thái nguyên
2. Chuẩn bị của HS
III. Tiến trình bài giảng
1. Kiểm tra bài cũ :5 phút
- Nhân giống thuần chủng, lai giống, mục đích ?

Giống
vật nuôi
Nguồn
gốc
Đặc điểm
ngoại hình dễ
nhận biết
Hướng
sản
xuất
Ví dụ:

Lương
Phượng
Giống
nhập nội
Mầu lông đa
dạng, pha
tạp, có đốm
đen, nâu hay
mầu cà
cuống trên
nền vàng
Nuôi
để lấy
thịt và
trứng
3. Củng cố, luyện tập : 4 phút
-Thu bài viết thu hoạch, nhận xét giờ thực hành
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 1 phút

GV: Thế nào là đàn gia súc? (gia cầm)
HS: Các vật nuôi cùng loài được nuôi tại
một nơi nào đó.
GV: Trong hệ thống nhân giống có mấy
đàn giống?
GV: Giá trị phẩm chất và số lượng của
đàn hạt nhân ntn so với đàn khác?
HS: Đàn hạt nhân luôn TC
GV: Đàn hạt nhân sinh ra đàn nào tiếp.
Em có sự nhận xét gì về đàn đó?
GV: Vì sao trong mô hình hình tháp đàn
hạt nhân được thể hiện ở phần đỉnh tháp?
Vị trí và kích thước của phần này tượng
trưng cho điều gì?
Đàn hạt nhân
O
OO
OOO Đàn nhân
OOO giống
OOOO
OOOOOOO Đàn
I. Hệ thống nhân giống vật nuôi
1. Tổ chức các đàn giống trong hệ thống
nhân giống
- Đàn hạt nhân: có phẩm chất cao nhất,
được nuôi dưỡng trong điều kiện tốt nhất,
chọn lọc khắt khe nhất và có tiến bộ di
truyền lớn nhất.
- Đàn nhân giống:
+ Do đàn hạt nhân sinh ra.

Hoạt động 2: Quy trình sản xuất con giống
GV: Quy trình sản xuất gia súc giống gồm
những bước nào?
GV: Có thể đảo lộn các bước được
không?
GV: Tìm hiểu quy trình sản xuất cá
giống?
GV: Đặc điểm quá trình sinh sản của cá?
HS: Cá có chửa

cá cái đẻ, thụ tinh
ngoài, ở môi trường nước

cá bột


hương

cá giống

đem nuôi theo mục
đích.
GV: Sự sinh sản của cá khác gia súc ntn?
GV: So sánh 2 quy trình sản xuất giống?
II. Quy trình sản xuất con giống
1. Quy trình sản xuất gia súc giống
Chọn lọc và nuôi dưỡng gia súc bố mẹ
Phối giống và nuôi dưỡng gia súc mang thai
Nuôi dưỡng gia súc đẻ, nuôi con và gia súc non
Cai sữa, chọn lọc để chuyển sang nuôi giai

phôi bò là 1 cơ thể độc lập trong giai đoạn
đầu tiên của quá trình phát triển nó sinh ra
nhiều loại TB khác nhau (TB cơ, xương,
da ) nó có môi trường sống và chất dinh
dưỡng phù hợp.
thường.
2. Cơ sở khoa học
- Phôi có thể coi là 1 cơ thể độc lập ở giai
đoạn đầu của quá trình phát triển.
- Hoạt động sinh dục của vật nuôi do các
hoocmôn sinh dục điều tiết.
Hoạt động 4: Quy trình công nghệ cấy truyền phôi bò
GV: Bò nhận phôi phải có đặc điểm gì
quan trọng để nhận được phôi và phôi có
thể phát triển được?
GV: Làm thế nào để con bò cho phôi và
bò nhận phôi cùng động dục?
HS: dùng hoocmôn gây động dục đồng
loạt
GV: Cấy truyền phôi bò nhằm mục đích
gì?
III. Quy trình công nghệ cấy truyền phôi

Bò cho phôi Bò nhận phôi
Chọn bò cho phôi
Gây động dục
Gây rụng trứng nhiều
Phối giống với bò đực giống tốt
Thu hoạch phôi
Trở lại bình thường

trong chăn nuôi.
- Có ý thức tận dụng mọi điều kiện để làm tăng nguồn thức ăn.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn, SGV, TLTK ( giáo trình chăn nuôi )
-Sơ đồ nhu cầu dinh dưỡng vật nuôi
2. Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và nghiên cứu bài trước khi đến lớp
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Các công đoạn chính của cấy truyền phôi bò. Điều kiện để thực hiện thành công cấy truyền
phôi bò. Ứng dụng?
2. Dạy nội dung bài mới (35 phút):
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng
13
Hoạt động 1: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
GV: Dựa vào sơ đồ SGK, hãy nêu các nhu
cầu dinh dưỡng của vật nuôi?
GV: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi là
gì?
HS: lượng thức ăn vật nuôi cần phải thu
nhận vào hàng ngày để duy trì sự sống và
tạo ra sản phẩm.
GV: Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào
yếu tố nào?
GV: Thế nào là nhu cầu duy trì, nhu cầu
sản xuất?
GV: Dựa vào sơ đồ, xác định nhu cầu dinh
dưỡng cho những vật nuôi lấy thịt, sức kéo,
mang thai, đẻ trứng, đực giống?

- Năng lượng tiêu hóa: phần năng lượng
còn lại sau khi đã trừ đi phần năng lượng
không tiêu hóa được ở trong phân.
- Năng lượng trao đổi: phần năng lượng
còn lại sau khi trừ đi năng lượng thải ra
trong phân, nước tiểu, chất khí sản phẩm
tiêu hóa ( CO
2
, CH
4
)
- Năng lượng thuần: phần năng lượng còn
lại sau khi lấy năng lượng trao đổi trừ đi
năng lượng nhiệt.
- Năng lượng sản xuất: năng lượng tích lũy
lại trong sản phẩm chăn nuôi (Trứng, thịt,
II. Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi
1. Khái niệm
Là những quy định về mức ăn cần cung cấp
cho vật nuôi trong 1 ngày đêm để duy trì
hoạt động sống và sản xuất ra sản phẩm.
2. Các chỉ số dinh dưỡng biẻu thị tiêu
chuẩn ăn
- Năng lượng: các loại thức ăn cung cấp
năng lượng được vật nuôi ăn vào, 1 phần
được hấp thu và sử dụng, 1 phần bị thải trừ
và tiêu hao.
- Protein: được tính theo tỉ lệ % Protein thô
trong vật chất khô của khẩu phần ăn hay số
gam Protein tiêu hóa trên 1 kg thức ăn.

phần căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của
vật nuôi)
GV: Tại sao phải đảm bảo tính khoa học
và kinh tế?
III. Khẩu phần ăn của vật nuôi
- Khái niệm: là TCA đã được cụ thể hóa
bằng các loại thức ăn xác định với khối
lượng (tỉ lệ) nhất định.
- Nguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn:
+ Tính khoa học: đảm bảo đủ tiêu chuẩn,
khối lượng, khẩu phần ăn (phụ thuộc dạ
dày), phù hợp khẩu vị, đặc điểm sinh lí tiêu
hóa.
+ Tính kinh tế: tận dụng nguồn thức ăn sẵn
có ở địa phương để giảm chi phí, hạ giá
thành.
3. Củng cố, luyện tập (4 phút):
- So sánh tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn, ứng dụng vào thực tế?
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
- Đọc và nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
15
Ngày
dạy:
tại lớp
10C1
Tiết
giảng:

số:
Ngày

số:
TIẾT 8: SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài, học sinh phải.
1. Kiến thức:
- HS nắm được đặc điểm một số loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi.
- Biết được quy tình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi và hiểu được vai trò của thức ăn
hỗn hợp trong việc phát triển chăn nuôi.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức
3. Thái độ
16
- Có thái độ đúng đắn đối với lao động, ham hiểu biết, vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn, Sách giáo viên, tài liệu tham khảo ( giáo trình chăn nuôi)
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và nghiên cứu bài trước khi đến lớp
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Khái niệm, các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn?
- Khẩu phần ăn, nguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn?
2. Dạy nội dung bài mới (35 phút):
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Một số loại thức ăn cho vật nuôi
GV: Kể tên các loại thức ăn vật nuôi?
HS: + Thức ăn tinh: nuôi lợn, gia cầm
+ Thức ăn xanh: cho trâu, bò, bổ sung
chất xơ, vitamin cho gia cầm, lợn

- Thức ăn hỗn hợp:
+ Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
+ Thức ăn hỗn hợp đậm đặc
2. Đặc điểm
- Thức ăn tinh: hàm lượng chất dinh dưỡng
cao, dễ bị ẩm, mốc, sâu mọt, chuột phá hoại

bảo quản cẩn thận.
- Thức ăn xanh: chất lượng phụ thuộc nhiều
yếu tố, hàm lượng nước cao 60-85% cơ thể,
cho vật nuôi ăn ngay khi mới thu hoạch về
hoặc chế biến ủ xanh, làm lên men
- Thức ăn thô: tỉ lệ xơ cao (20-40%), nghèo
chất dinh dưỡng, protein, khoáng thường
chỉ dùng cho gia súc nhai lại.
- Thức ăn hỗn hợp: đầy đủ và cân đối các
chất dinh dưỡng.
Hoạt động 2: Sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi
GV: Phân biệt thức ăn hỗn hợp đậm đặc
II. Sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi
1. Vai trò thức ăn hỗn hợp
17
và thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh?
+ Thức ăn hỗn hợp đậm đặc: Thức ăn giàu
vitamin, protein, khoáng. Khi sử dụng
phải bổ sung thêm các loại thức ăn khác.
+ Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh: đảm bảo
đáp ứng đầy đủ và hợp lí nhu cầu dinh
dưỡng của từng loại vật nuôi.
- Thức ăn hỗn hợp dạng bột: quy trình sản

- Phối hợp được khẩu phần ăn cho vật nuôi bằng phương pháp: phương pháp đại số.
2. Kĩ năng
- Phối trộn được thức ăn hỗn hợp dùng cho chăn nuôi.
3. Thái độ
- Có ý thức vệ sinh thức ăn, vệ sinh môi trường trong quá trình sản xuất thức ăn vật nuôi.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn, SGK và các tài liệu tham khảo.
2. Chuẩn bị của học sinh:
18
- Đọc và nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Vai trò của thức ăn hỗn hợp?
- Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp?
2. Dạy nội dung bài mới (35 phút):
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Chuẩn bị
I. Chuẩn bị
GV tham khảo bảng tiêu chuẩn ăn (nhu cầu
dinh dưỡng của vật nuôi)
Hoạt động 2: Nội dung thực hành
Phối hợp khẩu phần ăn:
Phối hợp hỗn hợp thức ăn có 17% Protein
cho lợn ngoại nuôi thịt, giai đoạn lợn choai
50kg từ các loại nguyên liệu: Thức ăn hỗn
hợp đậm đặc, ngô và cám gạo loại I (tỉ lệ
ngô/cám là 1/3). Tính giá thành của 1kg
hỗn hợp từ các dữ liệu cho trong bảng sau:
- Ngô có Pr 9% giá thành 2.500 đ/kg

Để phối trộn 100kg thức ăn hỗn hợp, cần
phải có x (kg) thức ăn hỗn hợp đậm đặc và y
(kg) hỗn hợp ngô với cám gạo.
Ta có x + y = 100kg (1)
Thức ăn hỗn hợp cần phối trộn có 17%
Protein tức là cứ 100 kg hỗn hợp có chứa 17
kg Protein. Trong đó lượng Protein từ thức
ăn đậm đặc là 0,42x (kg) và từ hỗn hợp ngô
với cám gạo là 0,12y (kg).
Ta có ptrình: 0,42x + 0,12y = 17 (kg) (2)
19
Cuối giờ GV đánh giá giờ thực hành của
HS.
Tên
thức ăn
Khối
lượng
(kg)
Protein
(%)
Thành
tiền (đ)
Ngô 20.83 1.87 52.075
Cám gạo 62.50 8.13 131.250
HHĐĐ 16.67 7 111.689
Tổng 100 17 295.014
Từ (1) và (2) 
x + y = 100
0,42x + 0.12y = 17
Giải hệ phương trình, ta được kết quả:

(kg).
* Kiểm tra giá trị dinh dưỡng và tính giá
thành của hỗn hợp
Tính giá trị dinh dưỡng của 100 (kg) hỗn
hợp, ghi kết quả vào bảng bên:
* Kết luận
- Muốn có 100 (kg) thức ăn hỗn hợp cho lợn
ngoại, giai đoạn lợn 50 kg cần có 16.67 (kg)
thức ăn hỗn hợp đậm đặc, 20.83 (kg) ngô và
20
62.5 (kg) cám gạo
- Trộn đều các loại nguyên liệu trên là có thể
sử dụng cho lợn ăn. Giá của 1kg thức ăn hỗn
hợp này: 295 014 đ/100 (kg) là 295.014đ.
3. Củng cố, luyện tập (4 phút)
- Gia đình em thường phối hợp khẩu phần thức ăn như thế nào cho lợn.
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
- Tiếp tục giải bài 2,3 theo phương pháp hình vuông pearson.
- Tìm hiểu cách phối hợp khẩu phần thức ăn ở địa phương.
- Đọc bài mới trước khi đến lớp.
Nhận xét sau giờ dạy
21
22
NHẬN CHUYÊN MÔN TỪ Đ/C TRẦN HÀ
23
Ngày dạy: / /
tại lớp 10A1
Ngày dạy: / /
tại lớp 10A2
Ngày dạy: / /

giống trong hệ thống nhân giống
vật nuôi?
GV: Trình bày các chỉ số dinh
dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn?
I. Hệ thống câu hỏi
1. Các quy luật sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
- Quy luật sinh trưởng, phát dục theo giai đoạn: Quá
trình phát triển của vật nuôi trải qua những giai đoạn nhất
định, mỗi giai đoạn được chia thành các thời kì nhỏ

ý
nghĩa: chế độ chăm sóc thích hợp
- Quy luật sinh trưởng, phát dục không đồng đều:
Trong quá trình phát triển của vật nuôi, sự sinh trưởng,
phát dục diễn ra đồng thời nhưng không đồng đều. Tùy
thời kì lúc sinh trưởng nhanh lúc chậm

bổ sung chất
dinh dưỡng theo nhu cầu thời kì
- Quy luật sinh trưởng, phát dục theo chu kì: Hoạt
động sinh lí, quá trình trao đổi chất lúc nhanh lúc chậm có
tính chu kì

điều khiển quá trình sinh sản.
2. Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi
- Ngoại hình: là hình dáng bên ngoài: màu lông, hình
dạng đặc trưng cho hướng sản xuất.
VD: Bò Thanh Hóa lông vàng, thấp bé.
Bò hướng thịt thân giống hình chữ nhật, thân sâu,
rộng, cơ phát triển.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status