Bài soạn SINH HỌC 6 CẢ NĂM 3 CỘT - Pdf 79

Trng THCS Hip Thnh GV:Nguyn Th Xuõn Giỏo ỏn sinh6 NH:2009-2010
Năm học 2009 - 2010
Ngày soạn:20/08/2009 Ngày giảng: 25/08/2009
Tiết 1: đặc điểm của cơ thể sống và Nhiệm vụ của sinh học.
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh nêu đợc đặc điểm của cơ thể sống.Phân biệt đợc vật sống và vật không sống. Học
sinh nêu đợc một số ví dụ thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng. Hiểu đợc nhiệm
vụ của sinh học và thực vật học. Biết đợc 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.
Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật. Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn hoc.
b.ph ơng pháp : Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
c.chuẩn bị của thầy và trò :
1. Thầy: - Tranh vẽ thể hiện 1số nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ2.1 và 46.1 SGK.
2. Trò: - Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới.
d.tiến trình lên lớp
I. ổ n định lớp: (1)
II.Bài mới:
1.ĐVĐ: (1)Trong chơng trình Sinh hc 6 các em bắt đầu làm quen với thế giới sinh vật và trớc hết là thực vật.
Bài đầu tiên chúng ta nghiên cứu: đặc điểm của cơ thể sống. Hàng ngày, chúng ta tiếp xúc với
nhiều loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất xung quanh chúng ta, chúng bao gồm các
vật không sống và các vật sống(hay sinh vật).
2. tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- yêu cầu Học sinh kể tên 1 số: cây, con, đồ vật
xung quanh rồi chọn lại 1con, cây, đồ vật đại
diện.
-Yêu cầu Học sinh trao đổi nhóm theo câu hỏi:
+ Con gà, cây bàng cần ĐK gì để sống? Cái bàn
có cần những ĐK giống nh con gà và cây bàng để
tồn tại không?
+Sau một thời gian đối tợng nào tăng kích thớc,

sản
Di chuyển Loại bỏ các
chất thải
Xếp loại
----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------Trang
.
1
Trng THCS Hip Thnh GV:Nguyn Th Xuõn Giỏo ỏn sinh6 NH:2009-2010
Năm học 2009 - 2010
Lấy các
chất cần
thiết
Vật
sống
Vật không sống
1 Bàn K K K K K *
2 Cây bàng Có Có K Có Có *
3 Con gà Có Có Có Có Có *
4 Viên gạch K K K K K *
5 Con chó Có Có Có Có Có *
6 Cây đậu Có Có K Có Có *
+ Qua bảng so sánh này hãy cho biết đặc điểm
của cơ thể sống?
- Yêu cầu học sinh làm bài tập ở mục lệnh<7>
SGK.
+ Qua bảng thống kê em có nhận xét gì về
thế giới sinh vật?(Gợi ý: nhận xét về nơi sống, kích
thớc? Vai trò đối với con ngời) .
+Sự phong phú về môi trờng sống, khả năng di
chuyển của sinh vật nói lên điều gì? - Yêu cầu

2. Các nhóm sinh vật :
- Quan sát bảng ở SGK và xếp loại riêng những ví dụ thuộc
động vật hay thực vật.
- Cá nhân nghiên cứu độc lập nội dung trong thông tin.
- Nhận xét: Sinh vật trong tự nhiên chia thành 4 nhóm sinh
vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.bảng phụ
- Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung và hoàn thành
kết luận này để cả lớp cùng ghi nhớ.
*KL: Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và chia thành 4
nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.
IV/ NHiệm vụ của sinh học: (7)
- Cá nhân đọc mục thông tin , tóm tắt nội dung chính để trả
lời câu hỏi.
- Học sinh nghe, học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- Nhắc lại nội dung cần vừa nghe và ghi nhớ.
*KL: - Nhiệm vụ của sinh học: SGK <8>.
- Nhiệm vụ của thực vật học: SGK <8>.
*Kết luận chung: SGK<9>
IV.kiểm tra đánh giá:(5)
? Giữa các vật sống và các vật không sống có những điểm gì khác nhau.
? Trong các dấu hiệu sau đây, theo em dấu hiệu nào là chung nhất cho mọi cơ thể sống (hãy
khoanh tròn):
a. lớn lên b. Sinh sản c.di chuyển d. lấy các chất cần thiết e. loại bỏ các chất thải
?Từ đó rút ra đặc điểm chung của cơ thể sống?
----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------Trang
.
2
Trng THCS Hip Thnh GV:Nguyn Th Xuõn Giỏo ỏn sinh6 NH:2009-2010
Năm học 2009 - 2010
? Thế giới sinh vật rất đa dạng đợc thể hiện nh thế nào.

1.ĐVĐ: Chúng ta đã biết thực vật rất đa dạng và phong phú. Vậy đặc điểm chung của thực vật là gì?
2. tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Yêu cầu học sinh quan sát hình ở SGK.
- Treo bảng, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và
hoàn thành bảng.
I/ sự phong phú đa dạng của thực vât: (15)
- Quan sát hình 3.1->3.4<10> và các tranh ảnh su tầm đợc.
- Thảo luận nhóm và trả lời để hoàn thành bảng và các câu
hỏi ở SGK.
Những nơi TV sống Tên cây TV phong phú TV khan hiếm
Các miền khí hậu
Hàn đới Rêu
x
ôn đới
Lúa mì, táo, lê...
x
Nhiệt đới
Lúa, ngô, càphê...
X
Các dạng địa hình
Đồi núi
Lim, thông, trắc...
x
Trung du
chè, cọ, sim...
x
Đồng bằng Lúa, ngô, khoai, sắn....
x
Sa mạc Xơng rồng

khả năng di chuyển.
*Kết luận chung: SGK
IV.kiểm tra đánh giá:(4)
? Nêu đặc điểm chung của thực vật.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------Trang
.
4
Trng THCS Hip Thnh GV:Nguyn Th Xuõn Giỏo ỏn sinh6 NH:2009-2010
Năm học 2009 - 2010
? Hãy khoanh tròn vào đầu câu đúng nhất trong các câu sau: Điểm khác cơ bản giữa thực vật với
các sinh vật khác là:
a. Thực vật rất đa dạng, phong phú và sống khắp nơi trên trái đất.
b.Thực vật có khả năng vận động, lớn lên,sinh sản.
c. Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, phản
ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.
*Đáp án: c.
- Gợi ý câu hỏi 3: Phải trồng thêm cây cối vì: dân số tăng, nạn khai thác rừng bừa bãi, ....
V. Dặn dò: (1)
- Học bài, làm các bài tập.
- Chuẩn bị : cây cà chua, cây đậu, cây ớt( có hoa)
- Nghiên cứu trớc bài:Có phải tất cả thực vật đều có hoa.
E. PHần bổ sung:
Ngày soạn:01/09/2009 Ngày giảng: 10/09/2009
Tiết 3: có phải tất cả thực vật đều có hoa?
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh biết quan sát, so sánh để phân biệt đợc cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc
điểm của cơ quan sinh sản(hoa,quả).
- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm.
Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
hoạt động của nhóm mình -> Hệ thống lại: Phân
chia thành hai nhóm: cây có hoa và cây không có
hoa.
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, ghi lại những cây
đã quan sát ở lớp(vào những ô trống). Yêu cầu
học sinh quan sát hình 4.2 và hoàn thành
bảng<13> -> hoàn thành mục lệnh<14>SGK.
- Yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ mục thông tin
<13>SGK.
- Treo bảng, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và
hoàn thành bảng.
- Viết lên bảng một số cây nh:
+ Cây lúa, ngô,khoai...-> gọi là cây 1 năm.
+ Cây mít, nhãn, vải, măng cụt...-> gọi là
cây lâu năm.
+ Tại sao ngời ta lại nói nh vậy?
- Hớng cho học sinh chú ý tới việc các thực vật
đó ra hoa, tạo quả bao nhiêu lần trong vòng đời.
+ Hãy phân biệt cây một năm và cây lâu năm?-
> Rút ra kết luận.
- Cho học sinh kể thêm 1 số loại cây 1 năm và
lâu năm.
I/ Thực vật có hoa và thực vật không có hoa:
(21)
- Cá nhân quan sát hình 4.1<13> và đối chiếu bảng 1<13>
ghi nhớ kiến thức về các cơ quan của cây cải.
- Trả lời: Có 2 loại cơ quan: Sinh dỡng và sinh sản.
-> Cơ quan sinh dỡng.
-> Cơ quan sinh sản.

đời.
+ Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong
vòng đời.
IV.kiểm tra đánh giá:(7)
? Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa. Kể tên những cây có
hoa và những cây không có hoa?
- Hớng dẫn làm bài tập 3: + Cây lơng thực: lúa, ngô, khoai, sắn, lúa mì....là những cây thờng 1 năm.
? Hãy khoanh tròn vào đầu câu đúng nhất trong các câu sau:
A/ Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào gồm toàn cây có hoa?
a. Cây xoài, cây ớt, cây hoa hồng, cây đậu xanh.
b. Cây bởi, cây rau bợ, cây dừa, cây cải.
c. Cây táo, cây mít, cây cà chua, cây điều, cây dơng xỉ.
*Đáp án: a.
B/ Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào gồm toàn cây 1năm?
a. Cây xoài, cây bởi, cây hoa hồng, cây đậu xanh.
b. Cây lúa, cây khoai lang, cây bí xanh, cây cải, su hào.
c. Cây táo, cây mít, cây cà chua, cây điều, cây da chuột.
*Đáp án: b.
V. Dặn dò: (2)
- Học bài, làm các bài tập.
- Chuẩn bị mẫu vật: cà chua, cây đậu, cây ớt( có hoa) và 1 số cây không có hoa, cây rêu, rễ hành...
- Nghiên cứu trớc bài:Kính lúp - kính hiển vi- cách sử dụng.
E. PHần bổ sung:
Ngày soạn:06/09/2009 Ngày giảng: 15/09/2009
Ch ơng I: Tế bào thực vật
Tiết 4: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng.
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi. Biết cách sử dụng
kính lúp, các bớc sử dụng kính hiển vi.
Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành. Kỹ năng hoạt động nhóm.

- Kiểm ta bằng cách gọi đại diện của 1->2 nhóm
trình bày.
- Hệ thống lại bằng kết luận.
+ Bộ phận nào của kính hiển vi là quan trọng
nhất?
- Nhấn mạnh : đó là thấu kính vì có ống kính để
phóng to đợc các vật.
- Làm thao tác cách sử dụng kính để cả lớp cùng
theo dõi từng bớc.
- Gọi 1 số học sinh lên thao tác lại và xem tiêu
bản.
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở SGK.
I/ Kính lúp và cách sử dụng: (14)
1. Tìm hiểu cấu tạo kính lúp:
- Cá nhân đọc thông tin, nắm bắt, ghi nhớ cấu tạo.
*KL: Kính lúp gồm hai phần: Tay cầm bằng nhựa(hoặc
bằng kim loại) và tấm kính trong lồi hai mặt.
- Cầm kính lúp đối chiếu các phần đã ghi nh trên.
2. Cách sử dụng kính lúp cầm tay:
- Trình bày lại cách sử dụng kính lúp cho cả lớp cùng nghe.
3. Tập quan sát mẫu vật bằng kính lúp:
- Quan sát1 cây rêu bằng cách tách riêng 1 cách đặt lên
giấy-> Vẽ lại hình lá rêu đã quan sát đợc.
II/ Kính hiển vi và cách sử dụng: (20)
1. Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi:
- Quan sát, nghiên cứu để xác định các bộ phận của kính.
- Trong nhóm nhắc lại 1->2 lần để cả nhóm cùng nắm đầy
đủ cấu tạo của kính.
- Các nhóm khác chú ý nghe rồi nhận xét, bổ sung.
*KL: Kính lúp gồm ba phần chính: Chân kính, thân

1.Thầy: - Kính hiển vi, lá kính, giấy hút nớc, kim mũi nhọn, kim mũi mác, nớc cất, ống nhỏ giọt.
- Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt cá chua.
2. Trò: - Mẫu vật: Đám rêu, rễ hành, hành củ.
- Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới.
d.tiến trình lên lớp
I. ổ n định lớp: (1)
II.Bài cũ - Chẩn bị của học sinh : (5)
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh theo nhóm đã phân công.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------Trang
.
9
Trng THCS Hip Thnh GV:Nguyn Th Xuõn Giỏo ỏn sinh6 NH:2009-2010
Năm học 2009 - 2010
? Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi.
III.Bài mới:
1.ĐVĐ:
- Gv yêu cầu:
+ Làm đợc TB vảy hành hoặc TB cà chua.
+ Vẽ lại hình đã quan sát đợc.
+ Các nhóm không lộn xộn, không nói to.
- Gv phát dụng cụ cho từng nhóm( gồm: Kính hiển vi, lá kính, giấy hút nớc, kim mũi nhọn, kim mũi
mác, nớc cất, ống nhỏ giọt...) và phân công 1 số nhóm làm tiêu bản TB vảy hành và 1 số nhóm là tiêu bản TB
thịt cà chua.
2. tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Yêu cầu các nhóm đọc và tiến hành lấy mẫu và
quan sát mẫu trên kính.
- Làm mẫu tiêu bản(2 tiêu bản) cho học sinh quan
sát.
- Quan sát các nhóm làm tiêu bản, giúp đỡ, giải đáp

Trng THCS Hip Thnh GV:Nguyn Th Xuõn Giỏo ỏn sinh6 NH:2009-2010
Năm học 2009 - 2010
Ngày soạn:10/09/2009 Ngày giảng: 22/09/2009
Tiết 6: Cấu tạo tế bào thực vật.
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh xác định đợc: Các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo bằng tế bào, những
thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào, khái niệm về mô.
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát hình vẽ, nhận biết kiến thức.Kỹ năng hoạt động nhóm. Tập vẽ hình
đã quan sát đợc trên kính hiển vi.
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực.
B.ph ơng pháp : Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
C.chuẩn bị của thầy và trò :
1.Thầy: - Tranh phóng : lát cắt ngang 1 phần rễ cây; lát cắt ngang 1 phần thân cây; lát cắt ngang 1 phần lá
cây; Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật; Một số loại mô thực vật.
2. Trò: - Su tầm tranh ảnh về tế bào thực vật.
- Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới.
d.tiến trình lên lớp
I. ổ n định lớp: (1)
II.Bài cũ: (4)
? Trình bày các bớc làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật.
III.Bài mới:
1.ĐVĐ:
Chúng ta đã nghiên cứu và biết đợc đặc điểm của tế bào biểu bì vảy hành. Vậy thì có phải tất cả các cơ
quan của thực vật đều có cấu tạo giống vảy hành không? Để hiểu rõ thêm chúng ta vào bài mới.
2. tiến trình bài học :
----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------Trang
.
11
Trng THCS Hip Thnh GV:Nguyn Th Xuõn Giỏo ỏn sinh6 NH:2009-2010
Năm học 2009 - 2010

mô, của các loại mô khác nhau?
+ Mô là gì?
- Hệ thống lại bằng kết luận.
- Bổ sung thêm: Chức năng của các tế bào trong 1 mô, nhất là
mô phân sinh là làm cho các cơ quan của thực vật lớn lên.
- Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận chung ở SGK<25>
I/ Hình dạng và kích th ớc của tế
bào thực vật: (15)
1.Hình dạng của tế bào:
- Quan sát hình 7.1;7.2;7.3 SGK, đọc và trả lời
câu hỏi của Gv.
+ Thấy đợc điểm giống nhau đó là cấu tạo bằng
nhiều tế bào.
- Quan sát tranh và đa ra nhận xét: Tế bào có nhiều
hình dạng khác nhau.
* Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau.
2.Kích th ớc của tế bào:
- Nghiên cứu SGK và xem bảng kích thớc các tế
bào. +Kích thớc của tế bào khác nhau.
*Kết luận:
Cơ thể thực vật đợc cấu tạo bằng tế bào, các tế
bào có hình dạng và kích thớc khác nhau.
II/ Cấu tạo tế bào:(10)
- Quan sát hình 7.4 SGK, đọc thông tin <24> ở
SGK.
- Quan sát tranh, xác định đợc các bộ phận của tế
bào rồi ghi nhớ.
- 1-3 học sinh lên chỉ trên tranh và nêu chức năng
từng bộ phận-> Học sinh khác nghe, bổ sung.
*Kết luận: Tế bào gồm: + Vách tế bào.

a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh trả lời đợc câu hỏi: Tế bào lớn lên nh thế nào? Tế bào phân chia nh thế nào?
Học sinh hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB ở thực vật chỉ có ở mô phân sinh mới có khả năng
phân chia.
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát hình vẽ, nhận biết kiến thức. Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực.
B.ph ơng pháp : Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
C.chuẩn bị của thầy và trò :
1.Thầy: - Tranh phóng : Hình 8.1; 8.2 SGK<27>
2. Trò: - Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh.Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới.
d.tiến trình lên lớp
I. ổ n định lớp: (1)
II.Bài cũ: (5)
? Tế bào thực vật gồm những thành phần nào chủ yếu.
? Mô là gì? Kể tên 1 số loại mô.
III.Bài mới:
1.ĐVĐ:
Thực vật đợc cấu tạo bởi các tế bào, cũng nh ngôi nhà đợc xây dung bởi các viên gạch.Nhng các ngôi
nhà không tự lớn lên đợc mà thực vật lại lớn lên đợc. Để hiểu rõ thêm chúng ta vào bài mới.
2. tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm, nghiên cứu
SGK và quan sát H8.1SGK.
- Gợi ý: + TB trởng thành là TB không lớn lên thêm
đợc nữa và có khả năng sinh sản.
+Trên hình 8.1SGK Khi TB phát triển bộ
phận nào tăng kích thớc, bộ phận nào nhiều lên?
+ Màu vàng đó là không bào.
- Yêu cầu học sinh trả lời tóm tắt 2 câu hỏi ở SGK->
Gọi nhận xét, bổ sung -> Yêu cầu học sinh rút ra kết

Trng THCS Hip Thnh GV:Nguyn Th Xuõn Giỏo ỏn sinh6 NH:2009-2010
Năm học 2009 - 2010
mục lệnh SGK.
- Gợi ý thêm: Sự lớn lên của các cơ quan của TV do
hai quá trình: Phân chia TB và sự lớn lên của TB.
- Tổng kết lại 3 nội dung thảo luận của học sinh để
cả lớp cùng nghe.
+ Sự lớn lên và phân chia của TB có ý nghĩa gì đối
với TV?
- Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận chung ở SGK.
+ Quá trình phân chia: SGK<28>.
+ TB ở mô phân sinhcó khả năng phân chia.
+ Các cơ quan của TV lớn lên nhờ TB phân chia.
- Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung và nhắc lại nội dung:
+ Mô phân sinh có khả năng phân chia.
+ Các cơ quan của TV lớn lên nhờ TB phân chia.
* Sự lớn lên và phân chia của TB có ý nghĩa giúp TV
lớn lên(Sinh trởng và phát triển).
* Kết luận chung:<25>SGK.
IV.kiểm tra đánh giá:(6)
- Học sinh trả lời câu hỏi 2<28>SGK.
? Hãy khoanh tròn vào đầu câu đúng nhất trong các câu sau:
A/ Các tế bào ở mô nào có khả năng phân chia trong các mô sau:
a. Mô phân sinh. b. Mô che chở.c. Mô nâng đở.
*Đáp án: a.
B/ Trong các tế bào sau đây tế bào nào có khả năng phân chia:
a. Tế bào trởng thành. b. Tế bào non. c. Tế bào già.
*Đáp án: a.
? Hãy chọn từ điền vào chổ chấm trong câu sau( Các từ: 1: Hai nhân; 2: phân chia; 3:ngăn đôi; 4: hai)

- Mẫu phiếu sau:
Bài tập Nhóm A B
1 Tên cây
2 Đặc điểm chung của rễ
3 Đặt tên rễ
2. Trò: - Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh.
- Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới.
d.tiến trình lên lớp
I. ổ n định lớp: (1)
II.Bài cũ: (5)
? Sự lớn lên và phân chia tế bào có ý nghĩa gì đối với TV.
? Trình bày quá trình phân chia tế bào thực vật.
III.Bài mới:
1.ĐVĐ:
Rễ giữ cho cây mọc đợc trên đất. Rễ hút nớc và muối khoáng hoà tan, có phải tất cả các loại cây đều có
cùng 1 loại rễ không? Để hiểu rõ thêm chúng ta vào bài mới.
2. tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm, nghiên cứu
SGK và kẻ Mẫu phiếu sau vào vở:
Bài tập Nhóm A B
1 Tên cây
2 Đặc điểm chung của rễ
3 Đặt tên rễ
- Yêu cầu học sinh chia rễ cây thành 2 nhóm , hoàn
thành bài tập1 trong phiếu.
- Lu ý các nhóm học sinh yếu và trung bình, hớng
dẫn ghi phiếu học tập .
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 2, đồng thời treo
tranh câm hình 9.1 <29>SGK để học sinh quan sát.

- Đối chiếu với kết quả đúng để sữa chữa.
- Làm bài tập 3->Từng nhóm trình bài->nhóm khác theo
dõi, nhận xét, bổ sung-> Thống nhất tên của rễ cây ở 2
nhóm là rễ cọc và rễ chùm.
- Làm nhanh và 1-2 em trả lời-> nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
- Hoạt động cá nhân: Quan sát rễ cây của GV kết hợp
quan sát hình9.2<30>SGK-> Hoàn thành 2 câu hỏi dới
hình.
bt
Nhóm A B
1 Tên cây -Cây cải, cam, - Cây hành,
----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------Trang
.
15
Trng THCS Hip Thnh GV:Nguyn Th Xuõn Giỏo ỏn sinh6 NH:2009-2010
Năm học 2009 - 2010
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm nghiên cứu
thông tin ở SGK .
- Cho học sinh quan sát mô hình rễ cây-> Học sinh
lên môtả.
+ Vậy rễ có mấy miền? Chức năng chính của
các miền?
- Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận chung ở SGK.
mít tỏi tây
2 Đặc điểm
chung của
rễ
- Có 1rễ cái to
khoẻ đâm thẳng,

Ngày giảng:
Tiết 10: cấu tạo miền hút của rễ.
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ. Bằng nhận xét
thấy đợc đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng.
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát hình vẽ, mẫu vật. Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực.
B.ph ơng pháp : Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
C.chuẩn bị của thầy và trò :
1.Thầy: - Tranh phóng to : hình 10.1: Lát cắt ngang qua miền hút của rễ cây và hình 10.2 tế bào lông hút.
- Bảng phụ ghi : Cấu tạo và chức năng của miền hút.
2. Trò: - Ôn lại kiến thức về cấu tạo, chức năng của rễ.Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới.
d.tiến trình lên lớp
I. ổ n định lớp: (1)
II.Bài cũ: (15 )
Đề bài : Câu 1: Rễ gồm mấy miền? Chức năng của mỗi miền.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------Trang
.
16
Trng THCS Hip Thnh GV:Nguyn Th Xuõn Giỏo ỏn sinh6 NH:2009-2010
Năm học 2009 - 2010
Câu 2: Thế nào là rễ cọc? Rễ chùm? Cho ví dụ minh hoạ.
Đáp án: Câu 1( 4đ ): Nêu đúng tên mỗi miền và chức năng của mỗi miền (1đ)
Câu 2( 6đ ): - Nêu đúng mỗi khái niệm(2đ)
- Cho ví dụ đúng mỗi loại (1đ)
III.Bài mới:
1.ĐVĐ:
Nh chúng ta đã biết rễ gồm 4 miền và chức năng của mỗi miền, các miền của rễ đều có chức năng quan
trọng, nhng vì sao miền hút là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với chức năng hút nớc và
muối khoáng hoà tan trong đất nh thế nào? Để hiểu rõ thêm chúng ta vào bài mới.

rễ con, hãy giải thích?->hệ thống lại.
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở SGK<33>
I/ Cấu tạo miền hút của rễ: (16)
- Theo dõi tranh và ghi nhớ đợc 2 phần của miền hút: vỏ và
trụ giữa-> ghi lại các bộ phận của vỏ và trụ giữa ra giấy.
- 1-2 học sinh nhắc lại cấu tạo củavỏ và trụ giữa -> học sinh
khác nhận xét, bổ sung.
- Quan sát sơ đồ và hoàn thành sơ đồ.
- Lên bảng điền, hoàn thành sơ đồ -> nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung..
- Nghiên cứu nội dung ở cột 2 của bảngCấu tạo và chức
năng của miền hút, ghi nhớ nội dung chi tiết cấu tạo của
biểu bì, thịt vỏ, mạch rây, mạch gỗ.
- Quan sát H10.2, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi của Gv.
+Chú ý:cấu tạo của lông hút có vách tế bào, màng tế
bào....để trả lời lông hút là tế bào.
* Kết luận: Miền hút của rễ gồm 2 phần.
I/ Chức năng của miền hút: (14)
- Nghiên cứu nội dung ở cột 3 của bảngCấu tạo và chức
năng của miền hút, ghi nhớ nội dung kiến thức, thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi:
+Phù hợp cấu tạo và chức năng: Biểu bì: các TB xếp sát
nhau->bảo vệ; lông hút là TB biểu bì kéo dài....
+Lông hút không tồn tại mãi, già sẽ rụng.
+Tế bào lông hút không có chất diệp lục.
- Dựa vào cấu tạo miền hút và chức năng của lông hút để
trả lời
* Kết luận: cột 3 trong bảng<32>
* Kết luận chung:<33>SGK.
IV.kiểm tra đánh giá:(6)

? Vì sao mỗi lông hút là 1 TB? Nó có tồn tại mãi không.
? Có phải tất cả các loại rễ đều có miền hút không.
III.Bài mới:
1.ĐVĐ:
Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nớc và muối khoáng hoà tan từ đất. Vậy
cây cần nớc và muối khoáng nh thế nào? Để hiểu rõ thêm chúng ta vào bài mới.
2. tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK.
- Thảo luận nhóm theo 2câu hỏi ở mục lệnh,
bao quát lớp, nhắc nhở các nhóm và hớng dẫn
các nhóm yếu-> Yêu cầu đại diện nhóm trình
bày kết quả.

- Thông báo kết quả đúng để cho cả lớp cùng
I/ Cây cần n ớc và các loại muối khoáng:
1. Nhu cầu n ớc của cây: (18)
*. Thí nghiệm 1:
- Hoạt động theo nhóm, từng cá nhân đọc thông tin thí nghiệm
1 ở SGK,chú ý tới điều kiện thí nghiệm, cách tiến hành thí
nghiệm-> thảo luận nhóm,thống nhất ý kiến-> Ghi lại nội dung
cần đạt đợc: Đó là cây cần nớc nh thế nào? Và dự đoán cây
chậu B sẽ héo dần vì thiếu nớc.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------Trang
.
18
Trng THCS Hip Thnh GV:Nguyn Th Xuõn Giỏo ỏn sinh6 NH:2009-2010
Năm học 2009 - 2010
nghe.
- Cho các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm cân

- Đại diện nhóm trình bày kết quả-> Nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận: Nớc rất cần cho cây, nhng cần nhiều hay ít phụ
thuộc vào từng loại cây, các giai đoạn sống, các bộ phận
khác nhau của cây.
2. Nhu cầu muối khoáng của cây: (14)
*. Thí nghiệm 3:
- Đọc thông tin ở SGK kết hợp với hình 11.1 và bảng số liệu
<36>SGK -> Trả lời câu hỏi ở mục lệnh sau thí nghiệm 3.

+ Mục đích thí nghiệm: xem nhu cầu muối đạm của cây.
- Các nhóm sẽ thiết kế thí nghiệm của mình theo hớng dẫn của
Gv.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả-> Nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
- Đọc mục thông tin và trả lời câu hỏi ghi vào vở bài tập.
- 1 vài học sinh trả lời-> học sinh khác nhận xét bổ sung.
* Kết luận: Rễ chỉ hấp muối khoáng hoà tan trong đất, cây
cần 3 loại muối khoáng chính: Đạm, lân, kali.
* Kết luận chung:<36>SGK.
IV.kiểm tra đánh giá:(5)
- Nêu vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây ?
- Theo em giai đoạn nào cây cần nhiều nớc và muối khoáng?
V. Dặn dò: (2)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <36>SGK.
- Chuẩn bị và làm các thí nghiệm về nhu cầu nớc và muối khoáng của cây.
- Nghiên cứu trớc bài: Sự hút nớc và muối khoáng của rễ (TT) .
- Đọc mục Em có biết.
E. PHần bổ sung:
Ngày giảng:

sát hình 11.2 và trả lời câu hỏi ở mục lệnh.
- Treo bảng phụ, yêu cầu học sinh lên bảng hoàn
thành
- Thông báo kết quả đúng để cho cả lớp cùng
nghe.
- Củng cố bằng cách chỉ lại trên tranh cho học sinh
theo dõi.
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu mục thông tin ở
SGK và trả lời câu hỏi:
+Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm vụ hút
nớc và muối khoáng hoà tan?
+Tại sao sự hút nớc và muối khoáng của rễ
không thể tách rời nhau?
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.
- Thông báo các điều kiện nh: Đất trồng, khí hậu,
thời tiết ảnh hởng đến sự hút nớc và muối khoáng
hoà tan của cây.
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu
hỏi:
+Đất trồng đã ảnh hởng tới sự hút nớc và
muối khoáng hoà tan nh thế nào? Cho ví dụ minh
II/ Sự hút n ớc và muối khoáng của rễ:
1. Rễ cây hút n ớc và muối khoáng: (19)
- Quan sát kỹ hình 11.2, chú ý đờng đi của nớc và muối
khoáng hoà tan.
- Lên bảng hoàn thành bài tập-> theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe, quan sát, ghi nhớ kiến thức.
- Đọc mục thông tin kết hợp với 2 ý của bài tập ở mục lệnh
để trả lời câu hỏi.

lệnh<38>SGK.
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở SGK<38>
+Đất phù sa: Nớc và muối khoáng trong đất nhiều -> Sự
hút của rễ thuận lợi.
+Đất đỏ bazan.
- 1 vài học sinh trả lời-> học sinh khác nhận xét bổ sung.
b. Thời tiết, khí hậu:
- Đọc thông tin ở SGK, trao đổi nhóm về ảnh hởng của
băng giá, khi ngập úng lâu ngày-> sự hút nớc và muối
khoáng bị ngừng hay mất.
- 1-2 học sinh trả lời -> Học sinh khác nhận xét, bổ sung và
rút ra kết luận.
* Kết luận : Đất trồng, thời tiết và khí hậu ảnh hởng tới
sự hút nớc và muối khoáng của cây.
* Kết luận chung:<38>SGK.
IV.kiểm tra đánh giá:(6)
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3<38>SGK
- Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc ?
- Tại sao vào mùa hè hay khi trời nắng, nhiệt độ cao vào buổi chiều tối hoặc sáng sớm chúng ta phải tới
nớc?
V. Dặn dò: (1)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <38>SGK.
- Chuẩn bị mẫu vật theo nhóm: củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, cây tầm gửi, dây tơ hồng.
- Nghiên cứu trớc bài: Biến dạng của rễ và kẻ bảng<40>SGK vào vở bài tập.
- Đọc mục Em có biết.
E. PHần bổ sung:
Tiết 13: biến dạng của rễ
a.mục tiêu bài học
Kiến thức: - Học sinh tiếp tục quan sát và phân biệt đợc 4 loại rễ biến dạng: rễ móc, rễ củ, rễ thở, rễ
giác mút. Hiểu đợc đặc điểm từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng. Nhận dạng đợc một số rễ

- Củng cố thêm môi trờng sống của cây bần, cây
bụt mọc: là ở những nơi ngập mặn, gần ao, hồ...
- Chỉ nhận xét các hoạt động của các nhóm
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và hoàn
thành bảng <40>SGK.
- Treo bảng hoàn chỉnh để học sinh so sánh với
bài tập mình đã làm.
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và làm
nhanh bài tập ở mục lệnh <41>SGK.
- Củng cố lại bằng hệ thống câu hỏi: +Có mấy
loại rễ biến dạng?
+Chức năng của rễ biến dạng đối với cây
là gì?
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở
SGK<38>
I/ Đặc điểm hình thái của rễ biến dạng: (10)
- Hoạt động nhóm, quan sát kỹ mẫu vật và tranh vẽ.
- Lắng nghe, quan sát và phân chia dựa vào hình thái màu sắc
và cách mọc để phân chia rễ vào từng nhóm nhỏ.
- có thể chia: rễ cây dới mặt đất, rễ mọc trên thân cây hay rễ
bám vào tờng, rễ mọc ngợc lên mặt đất...
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả phân loại của nhóm
mình.
II.Đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến
dạng : (22)
- Hoàn thành bảng<40 >vào vở bài tập.
- So sánh với phần nội dung ở mục I để sữa chữa những chổ
cha đúng về các loại rễ....
- 1-2 học sinh trả lời kết quả của mình -> học sinh khác nhận
xét, bổ sung.

Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực, bảo
vệ thực vật.
B.ph ơng pháp : Sử dụng phơng pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận, thực hành.
C.chuẩn bị của thầy và trò :
1.Thầy: - Tranh phóng to hình: 13.1; 13.2; 13.3 ở SGK và kính lúp Bảng phụ kẻ sẵn phân loại các loại
thân.
2. Trò: - Chuẩn bị theo nhóm: cành cây: hoa hồng, dâm bụt, bí đỏ, rau má....và kẻ bảng <45>SGK vào vở
bài tập.Nghiên cứu và tìm hiểu trớc bài mới.
d.tiến trình lên lớp
I. ổ n định lớp: (1)
II.Bài cũ: (5)
- Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?
- Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trớc khi chúng ra hoa?
III.Bài mới:
1.ĐVĐ: Thân cây là 1 cơ quan sinh dỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây và nâng đở tán
lá. Vậy thân cây gồm những bộ phận nào? Có thể chia thân cây thành mấy loại ? Để hiểu rõ thêm chúng ta vào
bài mới.
2. tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm. Đặt
mẫu vật lên bàn quan sát-> Trả lời câu hỏi ở mục
lệnh<43> SGK.
- Gọi học sinh trình bày kết quả.
- Dùng mẫu vật thật, nhắc lại cho học sinh thấy
đợc các bộ phận của thân để học sinh ghi nhớ.
- Nhấn mạnh: Chồi nách gồm hai loại: chồi lá và
chồi hoa.
Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm. Đặt mẫu
vật lên bàn quan sát chồi lá(ngọn cây bí đỏ) và
chồi hoa (hoa hồng)-> Tách vảy nhỏ cho học

các bộ phận của thân.
- Treo lại tranh 13.3, yêu cầu học sinh đặt các
mẫu vật lên bàn và chia nhóm cây, nghiên cứu
SGK và hoàn thành bảng <45>SGK.
- Treo bảng để học sinh lên bảng hoàn thành.
- Củng cố lại bằng hệ thống câu hỏi: +Có mấy
loại thân?
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở
SGK<45>
chồi lá phát triển thành cành mang lá.
-Đại diện nhóm lên trình bày và chỉ lên tranh-> nhóm khác
nhận xét, bổ sung .
* Kết luận : Ngọn thân và cành có chồi ngọn, dọc thân và
cành có chồi nách. Chồi nách gồm hai loại: chồi lá và chồi
hoa.
II. Các loại thân : (14)
- Quan sát mẫu vật đối chiếu với tranh vẽ để chia nhóm cây
kết hợp với những gợi ý của Gv và hoàn thành bảng<45>vào
vở bài tập.
- 1-2 học sinh trả lời kết quả của mình bằng cách lên hoàn
thành bài tập ở bảng phụ -> học sinh khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận : có 3 loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò.
* Kết luận chung:<45>SGK.
IV.kiểm tra đánh giá:(7)
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3<45>SGK
Bài tập1: Hãy điền từ thích hợp vào các chỗ trống.
Có hai loại chồi nách:....phát triển thành cành mang lá hoặc phát triển thành cành....Tuỳ theo cách mọc
của thân mà chia làm 3 loại: Thân...(Thân..., thân..., thân...), thân...(thân..., tua...) và thân....
* Đáp án: Có hai loại chồi nách: chồi lá và chồi hoa, phát triển thành cành mang lá hoặc phát triển
thành cành mang hoa hoặc hoa. Tuỳ theo cách mọc của thân mà chia làm 3 loại: Thân đứng(Thân gỗ, thân

d.tiến trình lên lớp
I. ổ n định lớp: (1)
II.Bài cũ: (5)
- Thân gồm những bộ phận nào? Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá?
- Có mấy loại thân? Lấy ví dụ minh hoạ.
III.Bài mới:
1.ĐVĐ:
Trong thực tế khi trồng cây rau ngót, thỉnh thoảng ngời ta thờng cắt ngang thân, làm nh vậy có tác dụng
gì? Để hiểu rõ thêm chúng ta vào bài mới.
2. tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*MT: Qua thí nghiệm biết đợc thân dài ra do
phần ngọn.
-Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm. Trình
bày kết quả thí nghiệm đã làm ở nhà.
- Ghi nhanh kết quả các nhóm lên bảng.
- Tiếp tục cho học sinh thảo luận theo nhóm hoàn
thành 3 câu hỏi ở mục lệnh<46>SGK.Gọi học
sinh trình bày kết quả.
-Treo lại tranh 14.1, gợi ý câu hỏi *: ở ngọn cây
có mô phân sinh ngọn và giải thích thêm: Khi
bấm ngọn, cây không cao đợc, chất dinh dỡng
tập trung cho chồi lá và chồi hoa phát triển; Chỉ
tỉa cành sâu, cành xấu với cây lấy gỗ, sợi mà
không bấm ngọn vì cần thân, sợi dài.
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.
*MT: Giải thích đợc tại sao đối với một số cây
ngời ta bấm ngọn còn một số cây tỉa cành.
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm.
- Nghe phần trả lời bổ sung giữa các nhóm và đặt

V. Dặn dò: (1)
- Học bài và Trả lời câu hỏi <47>SGK, giải ô chữ.
- Kẻ bảng<49>SGK vào vở bài tập; ôn lại bài: cấu tạo miền hút của rễ chú ý cấu tạo.
- Nghiên cứu trớc bài: Cấu tạo trong của thân non.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------Trang
.
25

Trích đoạn ơng v: Sinh sản sinh dỡng. Vỏ gồm: a.Thịt vỏ và biểu bì. Trong nhĩm cây sau đây, nhĩm nào tồn cây cĩ thân cây mọng nớc: Hoa tự thụ phấn: Cũng cố bài: Học sinhđọc kết luận sgk.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status