MÜ ThuËt Líp 1
Tu ần 1
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 2: Thường thức mĩ thuật
Xem tranh thiếu nhi vui chơi
I/ Mục tiêu:
- HS làm quen tiếp súc với tranh vẽ của thiếu nhi
- HS tập quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh
- HS biết thương yêu giúp đỡ bạn bè xung quanh.
II/ Đồ dùng học tập:
-Thầy: - Bộ đồ dùng dạy học.
- Sưu tầm một vài bức tranh của thiếu nhi quốc tế in trên sách báo.
- Một vài bức tranh của thiếu nhi Việt Nam.
Trò: - Mang đầy đủ đồ dùng học tập.
III/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động khởi động:
1/ Kiểm tra sách vở, đồ dùng.
2/ Bài mới:
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Xem tranh:
- GV giới thiệu tranh để HS quan sát.
+ Đây là bức tranh vẽ về hoạt động vui chơi của
thiếu nhi ở trường, ở nhà và các nơi vui chơi
khác. Chủ đề vui chơi rất rộng, các em có thể
chọn một trong rất nhiều các hoạt động vui chơi
mà mình thích để vẽ thành tranh.
VD: Cảnh vui chơi trong ngày hè, vui chơi trong
sân trường…
dựng bài.
Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò.
? Các em vừa được xem những bức tranh vẽ về
đề tài gì?
- GV nhận xét.
- GV: Dặn dò HS.
+ Về nhà tập quan sát và nhận xét tranh.
+ Chuẩn bị bài sau: vẽ net thẳng.
+ Tiết sau mang đầy đủ đồ dùng học tập.
- Đại diên cặp trình bày.
- HS nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe cô nhận xét.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe cô dặn dò.
--------------******--------------
Tuần 2
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 2:
Vẽ nét thẳng
I/ Mục tiêu:
- HS nhận biết được các loại nét thẳng, biết cách vẽ nét thẳng.
- HS biết vẽ phối hợp các nét thẳng, để tạo thành bài vẽ đơn giản và vẽ màu theo ý
thích.
_ HS có thói quen quan sát và ham thích học vẽ.
II/ Đồ dùng dạy- học:
Thầy: - Một số hình( hình vẽ, ảnh) có các nét thẳng.
2
- Hình gợi ý cách vẽ.
Hình a.
Hình b.
- GV kết luận: Dùng nét thẳng đứng,
- HS chú ý lắng nghe.
- HS quan sát hình trong vở tập vẽ.
+ Nằm nganng.
+ Xiên.
+ Nét gãy.
+ Vẽ từ trái sang phải.
+ Vẽ từ trên xuống.
+ Vẽ liền nét, vẽ từ trên xuống hoặc từ
dưới lên.
+ Vẽ núi: Nét gấp khúc.
+ Vẽ nước: Nét ngang.
+ Vẽ cây: Nét thẳng đứng, nét nghiêng.
+ Vẽ đất : Nét ngang.
3
ngang, nghiêng có thể vẽ được rất
nhiều hình.
Hoạt động 3: Thực hành.
- GV cho HS tham hảo bài vẽ của HS
năm trước.
- GV: Yêu cầu HS thực hành.
- GV: Xuống từng bàn hướng dẫn HS
còn lúng túng.
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- GVcùng HS chọn một số bài đã hoàn
thành yêu cầu HS nhận xét theo tiêu
chí.
II/ Đồ dùng dạy- học:
Thầy: - Một số tranh,ảnh có ba màu đỏ, vàng, lam.
- Hộp màu sáp hoặc đồ vật, hoa quả có ba màu trên.
4
- Bài của HS năm trước.
Trò: - Mang đầy đủ đồ dùng học tập.
III/Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy Hoạt động dạy
Hoạt động khởi động
1/ Kiểm tra bài cũ, đồ dùng.
2/ Bài mới:
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Giới thiệu màu sắc.
- GV: Cho HS quan sát hình 1 bài 3 yêu cầu HS
thảo luận theo nội dung:
+ Em hãy kể tên các màu ở hình 1?
+ Em hãy kể tên các màu đỏ, vàng, lam.
- GV: Yêu cầu đại diên các nhóm trình bày.
- GV: Yêu cầu các nhóm bạn nhận xét.
- GV kết luận:
+ Mọi vật xung quang chúng ta đều có màu sắc.
+ Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn.
+ Màu đỏ,vàng, lam.
Hoạt động 2: Thực hành.
- GV: Yêu cầu HS trao đổi nhanh theo cặp để
nhận ra các hình ở hình 2, hình 3, hình 4.
- GV: Yêu cầu 3,4 cặp trình bày.
- GV: Yêu cầu các cặp bạn nhận xét.
- GV: Nhận xét và gợi ý HS tô màu.
+ Lá cờ Tổ quốc.
- GV: Yêu cầu HS nêu lại tên ba màu cơ bản.
GV: Nhận xét
GV: Nhận xét và dặn dò HS.
+ Quan sát hình tam giác.
+ Giờ sau mang đầy dủ đồ dung học tập.
- HS nêu.
- HS lắng nghe cô dặn dò.
Tuần 4
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 4
Vẽ hình tam giác
I/ Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình tam giác, biết cách vẽ hình tam giác.
- Từ các hình tam giác có thể vẽ được các hình tương tự trong thiên nhiên.
- HS có thói quen quan sát và yêu thích môn học.
II/ Đồ dùng dạy- học:
Thầy: - Sưu tầm một số hình vẽ có dạng hình tam giác ( cái ê ke, khăn quàng).
- Hình gợi ý
- Bài của HS năm trước.
Trò: - Mang đầy đủ đồ dung dạy học.
III/Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động dạy Hoạt động dạy
Hoạt động khởi động
1/ Kiểm tra bài cũ, đồ dùng.
2/ Bài mới:
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét.
- GV: Treo đồ dùng đã chuẩn bị yêu cầu HS
quan sát thảo luận theo nội dung:
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- GV: Cùng HS chọn một số bài yêu cầu HS
nhận xét theo tiêu chí:
+ Bố cục.
+ Hình dáng.
+ Màu sắc.
+ Theo em bài vẽ nào đẹp nhất.
- GV: Nhận xét chung.
+ Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp.
+ Động viên, khích lệ HS chưa hoàn thành
bài.
Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò.
- GV: Yêu cầu HS nêu lại cách vẽ hình tam
giác.
- GV: Nhận xét và dặn dò HS.
+ Quan sát cỏ, cây, hoa, lá.
+ Giờ sau mang đầy dủ đồ dung học tập.
- HS tham khảo bài.
- HS thực hành.
- HS hoàn thành bài.
- HS nhận xét theo cảm nhận
riêng.
- HS nêu.
- HS lắng nghe cô dặn dò.
--------------******--------------
7
Tuần 5
Ngày soạn:
Ngày giảng:
+ Cách vẽ nét cong.
+ Các hình hoa quả được vẽ ra từ nét cong.
Hoạt động 3: Thực hành.
- GV cho HS tham hảo bài vẽ của HS năm
-HS chú ý lắng nghe.
- HS trình bày.
- HS nhận xét.
+ HS chú ý quan sát.
- HS tham khảo bài.
8
trước.
- GV: Gợi ý HS làm bài tập.
+ Gợi ý HS tìm hình định vẽ.
+ Yêu cầu HS vẽ hình to vừa với phần giấy.
+ Vẽ them các hình khác có liên quan.
+ Vẽ màu theo ý thích.
- GV: Yêu cầu HS thực hành.
- GV: Xuống từng bàn hướng dẫn HS còn
lúng túng.
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- GV: Cùng HS chọn một số bài yêu cầu HS
nhận xét theo tiêu chí:
+ Bố cục.
+ Màu sắc.
+ Cách vẽ nét cong.
+ Theo em bài vẽ nào đẹp nhất.
_ GV: Nhận xét chung.
+ Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp.
+ Động viên, khích lệ HS chưa hoàn thành
III/ Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động khởi động
1/ Kiểm tra bài cũ, đồ dùng.
2/ Bài mới:
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài.
_ GV: Treo tranh, ảnh và mẫu thật yêu cầu HS
thảo luận theo nội dung:
+ Em hãy kể tên các loại quả dạng tròn.
+ Màu sắc của chúng như thế nào?
+ Hình dáng của chúng có dạng hình gì?
+ Ngoài những quả ở trên em còn biết quả nào
có dạng hình tròn nữa?
- GV: Yêu cầu đại diên 2,3 nhóm trình bày.
- GV:Yêu cầu các nhóm bạn nhận xét.
- GV: Kết luận.
+ Có rất nhiều quả dạng tròn, mỗi một quả có
đặc điểm và màu sắc riêng.
+ Quả còn cung cấp cho cơ thể chúng ta rất
nhiều vi ta min. Ngoài ra cây cối còn cho ta
bóng mát làm cho bầu không khí trong lành và
môi trường ngày càng tươi đẹp.
Hoạt động 2: Cách vẽ.
- GV: Hướng dẫn cụ thể HS từng bước.
+ Vẽ hình quả trước.
+ Vẽ chi tiết.
+ Vẽ màu.
+ Chú ý bố cục: Vẽ vừa với phần giấy, không
quá to hay quá nhỏ.
cho môi trường trong sạch?
- GV dặn dò HS:
+ Quan sát hoa quả, hình dáng màu sắc và đặc
điểm của chúng.
+ Giờ sau mang đầy dủ đồ dùng học tập.
- HS hoàn thành bài.
- HS nhận xét theo cảm nhận
riêng.
- HS chú ý lắng nghe cô nhận xét.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe cô dặn dò.
--------------******--------------
TUẦN 7
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 7:
Vẽ màu vào hình quả ( trái) cây
I/ Mục tiêu:
- HS nhận biết màu các loại quả quen thuộc.
- HS biết dùng màu để vẽ vào các loại quả.
- HS biết chăm sóc, bảo vệ cây.
II/ Đồ dùng dạy- học:
Thầy: - Một số quả thực có màu sắc khác nhau.
- Tranh ảnh các loại quả.
- Bài của HS năm trước.
Trò: - Mang đầy đủ đồ dùng học tập.
III/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
11
Hoạt động khởi động
+ Màu quả khác với màu nền.
Hoạt động 3: thực hành.
- GV cho HS tham hảo bài vẽ của HS năm trước.
- GV: Yêu cầu HS thực hành.
- GV: Xuống từng bàn hướng dẫn HS còn lúng
túng.
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài.
- GV nhận xét chung giờ học.
+ Khen ngợi HS hăng hái phát biểu ý kiến xây
dựng bài.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm.
- HS trình bày.
- HS nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chú ý quan sát.
- HS tham khảo bài.
- HS thực hành.
- HS hoàn thành bài.
12
- GV: Cùng HS chọn một số bài yêu cầu HS nhận
xét theo tiêu chí:
+ Bố cục.
+ Màu sắc.
+ Theo em bài vẽ nào đẹp nhất.
- GV: Nhận xét chung.
+ Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp.
+ Động viên, khích lệ HS chưa hoàn thành bài
Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Giới thiệu hình vuông, hình
chữ nhật.
- HS chú ý lắng nghe.
13
_ GV: Treo tranh, ảnh đồ dùng trực quan đã
chuẩn bị yêu cầu HS thảo luận theo nội dung:
+ Những đồ vật, hình vẽ trên là hình gì?
+ Các hình đó có đặc điểm gì?
- GV: Yêu cầu đại diên 2,3 nhóm trình bày.
- GV:Yêu cầu các nhóm bạn nhận xét.
- GV: Kết luận.
+ Có rất nhiều đồ vật dạng hình vuông và hình
chữ nhật. mỗi đồ vật có một vẻ đẹp rất riêng.
Hoạt động 2: Cách vẽ.
- GV: Hướng dẫn cụ thể HS từng bước.
a/ Vẽ hình chữ nhật:
+ Vẽ trước hai cạnh dài cách đều bằng nhau.
+ vẽ tiếp hai cạnh ngắn cách đều bằng nhau.
b/ vẽ hình vuông:
+ Vẽ trước hai cạnh ngang bằng nhau cách
đều.
+ Vẽ tiếp hai nét dọc bằng nhau cách đều.
Hoạt động 3: Thực hành.
- GV cho HS tham hảo bài vẽ của HS năm
trước.
- GV: Yêu cầu HS thực hành.
- GV: Xuống từng bàn hướng dẫn HS còn lúng
túng.
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài.
Ngày giảng:
Bài 9:
Xem tranh phong cảnh
I/ Mục tiêu:
- HS nhận biết được tranh phong cảnh.
- HS mô tả được những hình ảnh và màu sắc trong tranh.
- HS thêm yêu mến cảnh đẹp quê hương, đất nước.
II/ Đồ dùng dạy- học:
Thầy: - Một số tranh ảnh phong cảnh: Đồng ruộng, phố phường, biển.
- Tranh phong cảnh của thiếu nhi.
- Tranh phong cảnh của HS năm trước.
Trò: - Mang đầy đủ đồ dùng học tập.
III/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động khởi động
1/ Kiểm tra bài cũ, đồ dùng.
2/ Bài mới:
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Giới thiệu tranh phong cảnh.
- GV: Treo tranh,ảnh phong cảnh yêu cầu HS
quan sát tranh thảo luận theo nội dung:
+ Tranh phong cảnh vẽ gì?
+ Ngoài những hình ảnh phong cảnh tranh còn vẽ
gì?
+ Tranh phong cảnh thường vẽ bằng chất liệu gì?
- GV: Yêu cầu đại diện 2,3 nhóm trình bày.
- GV: Yêu cầu các nhóm bạn nhận xét.
- GV tóm tắt: Tranh phong cảnh là đi diễn tả
phong cảnh là chính, ngườu, con vật chỉ là những
hình ảnh phụ làm cho tranh sing đông hơn.
+ vì sao bạn Hoàng Phong lại đặt tên tranh là
chiều về?
+ Màu sắc của tranh như thế nào?
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- GV yêu cầu các nhóm bạn nhận xét.
- GV tóm tắt: Tranh phong cảnh là tranh vẽ về
cảnh có nhiều loại cảnh khác nhau: cảnh nông
thôn, cảnh miền núi, cảnh biển…Có thể dùng màu
thích hợp để vẽ.
+ vậy để có được phong cảnh đẹp các em cần làm
gì?
+ Tranh vẽ những ngôi nhà
cao thấp với mái ngói màu đỏ.
Phía trước là cây, các chum
pháo hoa nhiều màu sắc trên
bầu trời.
+ Tranh có nhiều màu tươi
sang và đẹp: màu vàng, màu
tím,màu xanh của pháo hoa,
màu đỏ mái ngói, màu xanh lá
cây.
- Đại diện trình bày.
- HS nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe.
+ Vẽ ban ngày.
+ Ở nông thôn: Có nhà ngói,
cây dừa, con trâu.
+ Bầu trời về chiều được vẽ
bằng màu da cam, đàn trâu
đang về chuồng.
- HS biết cách vẽ, vẽ được hình một loại quả và vẽ màu theo ý thích.
- HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây cối.
II/ Đồ dùng dạy- học:
Thầy: - Tranh, ảnh một số loại quả dạng tròn.
- Hình gợi ý cách vẽ.
- Bài của HS năm trước.
Trò: - Mang đầy đủ đồ dùng học tập .
III/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động khởi động
1/ Kiểm tra bài cũ, đồ dùng.
2/ Bài mới:
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét.
_ GV: Treo tranh, ảnh và vật mẫu đã chuẩn bị yêu
cầu HS quan sát thảo luận theo nội dung:
+ Em hãy kể tên các loại uả trên?
+ Hình dáng các loại quả đó?
+ Màu sắc của chúng nư thế nào?
- HS chú ý lắng nghe.
17
+ Ngoài những quả mà cô đã sưu tầm trên em còn
biết thêm loại quả nào khác?
- GV: Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- GV: Yêu cầu các nhóm bạn nhận xét.
- GV kết luận: Có rất nhiều quả dạng tròn, màu
sắc của chúng cũng vô cùng phông phú. Muốn vẽ
được các quả đó đẹp chúng ta cần nắm rõ đặc
điểm của từng loại quả.
+ Nhà em có nhiều cây ăn quả không?
- GV: Nhận xét và đặt câu hỏi:
+ Hoa quả có ích lợi gì với cơ thể con người?
- Hoa quả rất có ích cho con người: cây cho ta
- HS trình bày.
- HS nhận xét.
- HS trả lời.
- HS chú ý quan sát cô hướng
dẫn.
- HS tham khảo bài.
- HS thực hành.
- HS hoàn thành bài.
- HS nhận xét theo cảm nhận
riêng.
-HS nêu.
- HS trả lời.
18
bóng mát, cho ta quả và còn làm cho môi trường
của chúng ta ngày càng trong sạch hơn.
- GV dặn dò HS.
+ Quan sát đồ vật có trang trí đường diềm.
+ Giờ sau mang đầy dủ đồ dùng học tập.
- HS lắng nghe cô dặn dò.
--------------******--------------
Tuần 11
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 11:
Vẽ màu vào hình vẽ ở đường diềm
I/ Mục tiêu:
- HS nhận biết thế nào là đường diềm.
+ Màu nền khác với màu họa
tiết.
- HS trình bày.
19
- GV: Yêu cầu các nhóm bạn nhận xét.
- GV kết luận: Những họa tiết giống nhau được
sắp xếp lặp đi lặp lại gọi là đường diềm.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách vẽ màu.
- GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét đường diềm
ở H1 bài 11 thảo luận theo cặp:
+ Đường diềm này có những hình gì? Màu sắc
như thế nào?
+ Các hình đó sắp xếp như thế nào?
+ Màu nền và màu họa tiết có giống nhau không?
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- GV yêu cầu các nhóm bạn nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn cụ thể từng bước bài 11 hình 2,
3.
+ Chọn màu.
+ Vẽ màu xen kẽ nhau hình bong hoa.
+ Vẽ màu bông hoa giống nhau.
+ Vẽ màu nền khác với màu bông hoa.
Hoạt động3: Thực hành.
- GV cho HS tham hảo bài vẽ của HS năm trước.
- GV: Yêu cầu HS thực hành.
- GV: Xuống từng bàn hướng dẫn HS còn lúng
túng.
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe cô dặn dò.
20
--------------******--------------
Tuần 12.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 12:
Vẽ tự do
I/ Mục tiêu:
- HS biết tìm đề tài để vẽ theo ý thích.
- HS vẽ được bức tranh có nội dung phù hợp với đề tài đã chọn.
- HS thêm yêu thích môn học.
II/ Đồ dùng dạy- học:
Thầy: - Tranh, ảnh của họa sĩ, HS nhiều đề tài. –
- Bài của HS năm trước.
- Hình gợi ý cách vẽ.
Trò: - Mang đầy đủ đồ dùng học tập .
III/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động khởi động
1/ Kiểm tra bài cũ, đồ dùng.
2/ Bài mới:
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét.
_ GV: Treo tranh, ảnh đã sưu tầm yêu cầu HS
quan sát thảo luận theo nội dung:
+ Tranh vẽ những hình ảnh gì?
+ Đâu là hình ảnh chính, phụ?
+ Màu sắc trong tranh nnhuw thế nào?
+ Theo em tranh vẽ về đề tài tự do gồm những nội
+ Theo em bài vẽ nào đẹp nhất.
- GV: Nhận xét chung.
+ Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp.
+ Động viên, khích lệ HS chưa hoàn thành bài.
Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò.
- GV: Yêu cầu HS nêu lại cách vẽ của bài
- GV: Nhận xét
- GV: Dặn dò HS.
+ Về nhà quan sát các loại cá.
+ Giờ sau mang đầy dủ đồ dùng học tập.
- HS tham khảo bài.
- HS thực hành.
- HS hoàn thành bài.
- HS nhận xét theo cảm nhận
riêng.
+ HS lắng nghe cô nhận xét.
-HS nêu.
- HS lắng nghe cô dặn dò.
--------------******--------------
Tuần 13
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 13:
Vẽ cá
I/: Mục tiêu.
- HS nhận biết hình dáng chung, các bộ phận và vẻ đẹp của một số loại cá, biết
cách vẽ cá.
- HS vẽ được con cá và tô màu theo ý thích.
- HS them yêu mến và có ý thức bảo vệ các con vật.
II/: Đồ dùng dạy- học :
+ Vẽ mình cá trước.
+ Vẽ đuôi cá.
+ vẽ các chi tiết ( Mang, mắt, vây, vẩy)
+ Tô màu theo ý thích.Màu vẽ có đậm, có nhạt
Hoạt động 3: Thực hành.
- GV cho HS tham hảo bài vẽ của HS năm
trước.
- GV: Yêu cầu HS thực hành.
- GV: Xuống từng bàn hướng dẫn HS còn lúng
túng.
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- GV: Cùng HS chọn một số bài yêu cầu HS
- HS chú ý lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm.
+ Cá mè, trắm, diếc…
+ Dạng gần tròn, dài, bầu dục…
+ Đầu, mình, đuôi , vây…
+ Màu sắc rất đa dạng.
- Đại diên trình bày.
- HS nhận xét.
+ Cá là nguồn thức ăn bổ dưỡng
cho cơ thể con người. cá còn làm
cảnh rất đẹp ngoài ra cá còn là
nguồn cân bằng môi trường sinh
thái làm cho môi trường trong
sạch hơn.
- HS chú ý quan sát.
- HS tham khảo bài.
- HS thực hành.
I/ Mục tiêu:
- HS nhận biết vẻ đẹp của trang trí hình vuông.
- HS biết cách vẽ màu vào các họa tiết ở hình vuông.
- HS them yêu thích môn học.
II/ Đồ dùng dạy- học:
Thầy: - Một vài đồ vật hình vuông có trang trí.
- Một số bài trang trí hình vuông.
- Bài của HS năm trước.
Trò: - Mang đày đủ đò dung học tập.
III/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động khởi động
24
1/ Kiểm tra bài cũ, đồ dùng.
2/ Bài mới:
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét.
- GV: Cho HS quan sát đồ dùng trực quan đã
chuẩn bị yêu cầu HS thảo luận theo nội dung:
+ Hình chưa trang trí và hình đã được trang trí
đồ vật nào đẹp hơn?
+ Em thấy họa tiết giống nhau được vẽ và tô
màu như thế nào?
- GV: Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- GV: Yêu cầu các nhóm bạn nhận xét.
- GV Kết luận: Trang trí họa tiết vào đồ vật
làm cho đồ vật của chúng ta đẹp hơn, lộng lẫy
hơn.
Hoạt động 2: Cách vẽ màu.
- GV: Yêu cầu HS quan sát thảo luận theo
- HS nhận xét.
- Đại diện cặp nêu.
- HS nhận xét.
- HS tham khảo bài.
- HS thực hành.
- HS hoàn thành bài.
- HS nhận xét theo cảm nhận
riêng.
25