DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1. Diện tích gieo trồng và sản lượng cây dừa ở Việt Nam từ năm 1990 – 2004 7
Bảng 1.2. Sơ bộ diện tích, năng suất, sản lượng cây dừa năm 2006 8
Bảng 1.3. Các chỉ tiêu của giống dừa lai PB – 121 13
Bảng 1.4. Các chỉ tiêu của giống dừa lai JVA 14
Bảng 1.5. Các nước trồng dừa thuộc Hội Dừa Châu Á Thái Bình Dương. 14
Bảng 1.6. Sự phát triển bề dày cơm dừa theo tháng tuổi ( theo % cơm dừa ). 22
Bảng 1.7. Thành phần trung bình của một quả dừa lúc chín [9] 24
Bảng 1.8. Thành phần hóa học của nước dừa 24
Bảng 1.9. Các đơn vò axit amin có trong nước dừa [12] 25
Bảng 1.10. Các Vitamin trong nước dừa [19]. 25
Bảng 1.11. Hàm lượng đường tổng và protein có trong nước dừa. 26
Bảng 1.12.Thành phần của cơm dừa theo nhiều tác giả [14]&[12]. 27
Bảng 1.13. Thành phần của nước dừa và nước uống thể thao. 27
Bảng 1.14. Giá trò dinh dưỡng và năng lượng của 100g cơm dừa [24]. 28
Bảng 1.15.Vitamin và chất khoáng trong 100g cơm dừa tươi [24]. 29
Bảng 2.1. Chỉ tiêu cơ bản của đường Biên Hòa. 35
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu hoá lý của đường. 36
Bảng 2.3. Chỉ tiêu cảm quan của đường. 36
Bảng 2.4. Giới hạn cho phép của các vi sinh vật trong nước giải khát không cồn. 48
Bảng 2.5. Giới hạn cho phép của các vi sinh vật trong rau quả khô. 48
Bảng 3.1. Các thông số vật lý và hoá học của nước dừa 53
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát thò hiếu. 54
Bảng 3.3. Kết quả phân tích ANOVA một yếu tố. 56
Bảng 3.4. Khảo sát thời gian bảo quản của dừa nguyên trái. 59
Bảng 3.5. Hàm lượng đường trong nước dừa. 60
Bảng 3.6. Hàm lượng vitamin C trong nước dừa 60
Bảng 3.7. Hàm lượng Natri metabisulphit sử dụng. 61
Bảng 3.8. Kết quả kiểm nghiệm vi sinh ở các chế độ thanh trùng. 63
Bảng 3.9. Kết quả kiểm nghiệm vi sinh ở các chế độ thanh trùng - phụ gia 64
1.1. LỰA CHỌN NGUYÊN LIỆU 54
1.2. KHẢO SÁT BẢO QUẢN NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ BIẾN 58
2. KHẢO SÁT THÔNG SỐÂ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT 60
2.1. XÁC ĐỊNH HÀM LƯNG ĐƯỜNG TRONG NƯỚC DỪA 60
2.2. XÁC ĐỊNH HÀM LƯNG VITAMIN C CỦA NƯỚC DỪA 60
2.3. KHẢO SÁT SỰ KẾT TỦA PROTEIN DO GIA NHIỆT 61
2.4. KHẢO SÁT PHỤ GIA KÌM HÃM PHẢN ỨNG MAILLARD 61
2.5. KHẢO SÁT NHIỆT ĐỘ VÀ THỜI GIAN THANH TRÙNG 62
2.6. KHẢO SÁT THANH TRÙNG BẰNG NHIỆT KẾT HP PHỤ GIA 63
3. XÁC ĐỊNH THỜI GIAN HƯ HỎNG CỦA NƯỚC DỪA 66
4. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯNG SẢN PHẨM 69
4.1. PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN DINH DƯỢNG CỦA SẢN PHẨM 69
4.2. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU VI SINH CỦA SẢN PHẨM TRONG THỜI
GIAN BẢO QUẢN 70
5. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN SẢN PHẨM 70
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 72
1. KẾT LUẬN 72
2. Ý KIẾN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
2
MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước đi lên từ nền kinh tế nông nghiệp, khí hậu nóng ẩm
là điều kiện tốt để phát triển các loại cây nhiệt đới, trong đó dừa là một trong
những cây nhiệt đới được trồng quanh năm và có nhiều ứng dụng trong cuộc
sống.
Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống người dân được nâng cao, trên tinh
Food Research Laboratary) phát triển công nghệ đóng hộp nước dừa như một
thức uống bổ dưỡng. Công nghệ này nâng cao chất lượng nước dừa tươi và
kéo dài thời gian bảo quản.
FAO đặc biệt quan tâm đến phát triển công nghệ sản xuất nước dừa từ khi
ngành công nghiệp sản xuất dầu dừa đi vào khủng hoảng, do sự chiếm ưu thế
của dầu cọ, một loại dầu có nhiều ứng dụng tương đồng dầu dừa trong nhiều
ngành công nghiệp và giá cả rẻ hơn. Trước thực trạng dừa rớt giá FAO quyết
đònh tìm đến những ứng dụng khác của dừa và sản xuất nước dừa đóng hộp là
một giải pháp cần thiết.
“Dù nước dừa non có đủ tiềm năng xuất khẩu dưới dạng tươi nhưng rất ít
người đi theo hướng này bởi vì chất lượng nước dừa phải giữ được trong vòng
vài tuần để đáp ứng yêu cầu xuất khẩu”_ Ông Dr P. Rethinam, người đứng
đầu CDB nói. Tuy nhiên một nghiên cứu được thực hiện bởi Viện Nghiên
Cứu Nông Nghiệp Trung Tâm Port Blair (CARI – Central Agricultural
Research Institute) đã cho thấy nước dừa tươi có thể giữ ở nhiệt độ thấp trong
2 tháng mà không bò biến đổi về phẩm chất.
Sau khi thử nghiệm thành công công nghệ sản xuất nước dừa non đóng hộp
CDB đã chuyển giao công nghệ cho 6 công ty, nhưng chỉ mới bắt đầu đưa ra
sản phẩm dưới dạng túi. Ngoài ra CDB còn nhắm sản phẩm đến các bệnh
viện, các đoàn thể, các nhà cung cấp thực phẩm và các khách sạn, do nước
4
dừa non giàu chất dinh dưỡng và có tác dụng chữa bệnh tốt. Sau đó một thời
gian, nước dừa còn được đề nghò một kế hoạch phát triển như là một thức
uống thể thao cho các vận động viên. Một số kết quả phân tích cho thấy các
thành phần có trong nước dừa tinh khiết chứa đầy đủ các chất khoáng, đường,
muối, vitamin cần thiết cho vận động viên thể thao.
1.2. TÌNH HÌNH TRONG NƯỚC
Trên thò trường chỉ thấy xuất hiện sản phẩm nước dừa có cơm của
Một số giống dừa thường gặp ở Việt Nam [9]
Dừa cao
Dừa Ta: vỏ màu xanh hay vàng, trái dài gần tròn, cơm dừa dày 1,1 1,2
cm, hàm lượng dầu khá cao thường dùng để lấy cùi, lấy dầu.
Dừa Lửa: trái từ trung bình đến to, có loại màu đỏ sáng, đỏ sậm.
Dừa Bò (dừa Bung): trái to, tỉ lệ đậu trái thấp (1 2 trái/buồng), xơ dừa
màu đỏ hoe, dày, gáo nhỏ.
Dừa Đặc ruột (dừa sáp, dừa kem): thuộc giống dừa cao, thụ phấn chéo.
Khi bổ đôi quả dừa, bên trong lớp cơm dừa là chất lỏng sền sệt như kem,
sáp. Dừa đặc ruột xuất hiện tại Việt Nam rất lâu nhưng mới được quan
tâm trong vài năm trở lại đây.
Dừa đặc ruột là sản phẩm của quá trình đột biến gen tạo ra một giống dừa
mới. Trong điều kiện bình thường, tỉ lệ đặc ruột chỉ chiếm 20-25% một quầy
dừa. Nếu trong vườn dừa, tất cả đều trồng giống dừa đặc ruột thì tỉ lệ đặc ruột
sẽ cao hơn rất nhiều, có thể đạt tới 100%. Dừa đặc ruột chứa hàm lượng dầu
cao hơn dừa thường, mùi hương đặc trưng hơn. Đây chính là ưu điểm mà
chúng ta cần nghiên cứu để ứng dụng trong việc sản xuất bánh kẹo và các
sản phẩm khác.
Hình 1.1. Giống dừa đặc ruột
Đặc điểm chung
Thân cao từ 18 – 20 m.
Tán lá nhiều (38 – 40 lá), lá dài (4 – 5m).
Thụ phấn chéo.
Cho trái muộn (5 – 7 năm sau khi trồng mới cho trái) nhưng sống lâu
90 – 100 năm.
Trái to, phẩm chất cơm, xơ, dầu dừa tốt.
Cây có khả năng chống chòu tốt với các điều kiện khắc nghiệt.
6
Đáng lưu ý là dừa Dâu xanh, Dâu vàng, dừa ta vỏ xanh, hay vàng, là các
giống dừa có nhiều triển vọng cho sản xuất các sản phẩm từ dừa, còn để giải
khát chỉ có thể là dừa Xiêm, Lửa, Dâu Non, Ẻo, Tam Quan.
Đặc điểm chung
7
Thân cao trung bình, gốc có phần phình ra.
Cơm, dầu dừa tốt như nhóm dừa cao.
Số trái và sản lượng hàng năm cao hơn nhóm dừa cao.
Kháng được 2 bệnh quan trọng như nhóm dừa lùn.
Nhóm dừa lai có nhiều ưu điểm nổi bật, tuy nhiên khi trồng các loại dừa
này cần lưu ý các đặc điểm sau
Mẫn cảm với việc thay đổi độ ẩm không bình thường của độ ẩm
đất.
Biểu hiện hết năng suất khi được thâm canh tốt.
Các vùng trồng dừa ở Việt Nam
Cả nước ta hiện có 132.777 ha dừa, trong đó Bến Tre là tỉnh có diện tích
trồng dừa lớn nhất với 35.206 ha, sản lượng đạt 223 triệu trái/năm [16].
Theo số liệu thống kê, sản lượng dừa đạt mức cao nhất vào năm 1996 với
1,32 triệu tấn nhưng sau đó liên tục giảm sút do cây dừa không được quan
tâm chăm sóc, diện tích trồng bò giảm vì giá trò kinh tế thấp. Từ năm 2000,
sản lượng dừa có dấu hiệu tăng nhẹ, sản lượng 0,93 triệu tấn với năng suất
7,73 tấn/ha vào năm 2004 (bảng 1.1).
Bảng 1.1. Diện tích gieo trồng và sản lượng cây dừa ở Việt Nam từ năm 1990 – 2004
Năm
Diện tích gieo
trồng (Nghìn ha)
Chỉ số phát
triển (%)
172,9
94,7
1165,3
108,1
1996
181,1
104,7
1317,8
113,1
8
1997
169,9
93,8
1317,6
100,0
1998
163,4
96,2
1105,6
83,9
1999
163,5
100,1
1104,2
99,9
2000
161,3
98,7
phẩm (ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(tấn)
CẢ NƯỚC
MIỀN NAM
DUYÊN HẢI
NAM TRUNG BỘ
Đà Nẵng
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Bình Đònh
Phú Yên
Khánh Hoà
TÂY NGUYÊN
132 777
129496
19393
60
617
2853
11461
1928
2475
441
120395
17289
15593
9
Kon Tum
Gia Lai
Đăk Lăk
Đăk Nông
Lâm Đồng
ĐÔNG NAM BỘ
TP Hồ Chí Minh
Ninh Thuận
Bình Phước
Tây Ninh
Bình Dương
Đồng Nai
Bình Thuận
Bà Ròa – Vũng Tàu
ĐB SÔNG CỬU LONG
Long An
Đồng Tháp
An Giang
Tiền Giang
Vónh Long
Bến Tre
Kiên Giang
Cần Thơ
Hậu Giang
Trà Vinh
Sóc Trăng
Bạc Liêu
20
4544
850
75
103
1761
324
552
613
266
96736
1952
549
2120
9199
6252
32628
6419
3174
5945
10197
3207
4960
46,2
99,0
106,6
92,5
122,0
27516
4285
3763
7391
769
697 851
14447
2884
25373
67401
94036
223649
36350
15529
30053
121879
16618
21080
10
Cà Mau
10755
10134
28,2
28552
MIỀN BẮC
ĐB SÔNG HỒNG
Hà Nội
Hải Phòng
13
41
19
35
39
39
3106
376
5
182
8
11
67
13
39
19
102,4
43146
4531
96
2908
59
110
336
88
307
314
313
338
36
94
2
2695
2040
460
28
54
19
94
30,0
142,0
143,6
159,2
84,6
47,4
177,9
87,8
6
60 trái/cây/năm, nhưng lượng cơm dừa nhiều và khô dầu có phẩm chất tốt.
- Dừa San Blas (Trung My)õ: Trái tròn, gáo mỏng, chứa nhiều nước, cơm dừa
mỏng, thân cao và cứng có khả năng chống chòu tốt với điều kiện khắc
nghiệt. - Giống này còn phân thành các giống như Anama, Tall Jamaica,
khác nhau về đặc tính rụng lá, kháng bệnh, thời gian ra trái…
DỪA LÙN
- Giống dừa lùn trái xanh khá lớn ở đảo Fidji.
- Giống dừa lùn (Malagasy): Cao 5m, thân nhỏ, trái nhiều, năng suất 300
trái mỗi năm, dùng để uống nước.
- Giống dừa “gáo” (Tích Lan và Philipine): Vỏ, gáo dày và cứng dùng làm
vỏ bình trà, khả năng giữ nhiệt tốt.
- Giống dừa “vỏ mềm”: ( Tích Lan, n Độ, Philippine): Khi trái chưa chín,
vỏ và xơ ngọt, có thể ăn luôn cả vỏ và xơ.
- Giống dừa Spicata (n Độ): Hoa tự không đâm nhánh và tỉ lệ hoa cái ở
hoa tự rất lớn so với các giống khác.
- Giống dừa Xơ hồng: Tích Lan gọi là Ran Thambiti, Philippine gọi là Kalin
Bahum.
- Giống dừa lùn vỏ xanh (Đông bắc Ba Tây) kháng hạn tốt.
Vì tàu lá dừa ngắn nên có thể trồng khít nhau hơn. Khoảng cách 6 – 6,4 m
thay vì 8 –10 m như ở các dừa cao. Dừa lùn cơm ít nhưng nhiều trái, mật độ
trồng cao, vì vậy năng suất dừa lùn lớn hơn dừa cao. Ngoài mục đích lấy khô
dầu, dừa trồng với công dụng đặc biệt khác như:
Dừa Aurantiaca Liy (Tích Lan): cây khá cao, tự thụ tinh nhưng ra trái rất
muộn. Hoa tự và trái màu vàng cam, nước dừa rất ngọt (5 – 6% đường) nhưng
khó trồng và bò đuông phá hoại.
DỪA LAI
Một số giống dừa lai năng suất cao được ưa chuộng hiện nay
- Giống dừa lai PB – 121 (MAWA) do CIRAD, Pháp sản xuất tại Port Bouet,
Côte d’lvoire.
Hình 1.2. Giống dừa lai PB-121 sau 4 năm trồng
LVM: Lùn vàng Mã Lai (mẹ).
CTP : Cao Tây Phi (cha).
PB – 121: Mawa (con lai).
- Giống dừa lai PB – 12õ được trồng thử nghiệm tại vườn dừa giống
Trảng Bàng, thuộc Viện Nghiên Cứu Dầu Thực Vật và đã được Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép khu vực hoá năm
1998. Giống dừa lai này đang được áp dụng trong dự án giống dừa
2001 – 2005.
- Giống dừa lai JVA do PCA, Philippines sản xuất.
14
Bảng 1.4. Các chỉ tiêu của giống dừa lai JVA
Các chỉ tiêu
JVA
Ra hoa sớm (tháng)
29
Số trái cây
96
Số quày/cây
18,5
Cơm dừa khô/ha (tấn)
3,17
JVA là giống lai giữa dừa lùn vàng Malaysia (hoặc lùn đỏ Malaysia) và
Bago-oshiro, là một trong những giống dừa lai chủ yếu của Philippines, JVA
được nhập vào Việt Nam từ năm 1987 và đã được Bộ Nông nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn đồng ý trồng thử nghiệm. Hiện JVA đang được trồng thử
nghiệm tại 8 tỉnh ở phía Nam, có diện tích dừa tập trung trong dự án phát
sản phẩm khác từ xơ
dừa.
2
Indonesia
190.457.000
208.900.000
3.691.000
Dừa quả tươi, cơm dừa
15
khô (có dạng bột xay
thô), bột cơm dừa sấy,
dầu dừa, sữa dừa, kem
dừa, than củi, than
hoạt tính, gáo dừa, xơ
dừa, đường dừa
3
Philippines
29.817.000
78.400.000
3.120.000
Dừa quả tươi, cơm dừa
khô (có dạng bột xay
thô), bột cơm dừa sấy,
rượu cồn béo, acid
béo, metyl ester,
dietanol amid, than
củi, than hoạt tính, sữa
dừa (lỏng và bột),
46.224.300
4.809.000
260.000
Cơm dừa khô (có dạng
bột xay thô), dầu dừa
7
Malaysia
32.974.700
23.000.000
226.000
Dừa quả tươi, cơm dừa
khô, dầu dừa, bột cơm
16
dừa sấy, bột sữa dừa,
gáo dừa, than hoạt tính
8
Việt Nam
33.036.300
79.832.000
165.181
Dầu dừa
9
Vanuatu
1.476.000
186.000
96.000
Cơm dừa khô
10
Cơm dừa khô
2.2. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH THÁI CỦA CÂY DỪA
Dừa có tên khoa học là Cocos Nucifera Linnaeus
Ngành Hiển hoa bí tử
Nhóm Đơn tử diệp Monocotyledon
Tộc Cocoideae
Bộ Spacidiflorales
Họ dừa Palmaceae
Chi Cocos
Loài Nucifera Linnaeus.
- Thân cột tròn to, suông, không nhánh, chiều cao có thể trên 20m. Lá to
hình lông chim, mọc thành chùm.
- Dừa là một cây trồng kinh tế, cây công nghiệp đặc trưng của một số
vùng khí hậu nhiệt đới, và tùy thuộc điều kiện thổ nhưỡng.
- Điều kiện sinh thái để dừa phát triển tốt cho năng suất cao là đất trồng
có độ cao nhỏ hơn 300 mét so với mặt nước biển, đất có pH 5 8, nhiệt độ
27 29
0
C, độ ẩm không khí 80 90%, lượng mưa 1300 2300 mm/năm.
- Dừa được tìm thấy trên thế giới ở những vùng có vò trí đòa lý nằm giữa
20 vó độ Bắc và 20 vó độ Nam so với đường xích đạo. Dừa thường mọc ở
những bờ cát biển nơi có điều kiện lý tưởng cho sự phát triển như không khí
ẩm, nhiệt độ 27-30
0
C.
-Phân loại giống dừa có thể dựa vào các tính trạng của quả, đặc điểm di
truyền, và cách thụ phấn hoa được sử dụng phổ biến. Theo cách phân loại
này dừa được chia làm 2 giống: dừa lùn (tự giao) và dừa cao (dò hoa thụ
phấn) [17,18].
Ngoài ra còn có một số giống dừa đặc trưng cho từng đòa phương như
Macapuno (Philippines), Spicata (Ấn Độ), Aurantica…
Hình 1.7. Giống dừa cao West Coast Tall Hình 1.8. Giống dừa lai (Hybrid Variety) 19
2.3. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC CỦA CÂY DỪA
2.3.1. Rễ [18]
- Rễ dừa có cơ cấu điển hình của Đơn tử diệp, không có rễ trụ, hệ thống rễ
chằng chòt. Bầu rễ phía trên phình to.
- Rễ chính không hấp thụ dưỡng chất nhiều cho cây. Nó tạo ra những rễ
cấp 2 và rễ này lại phân nhánh cho ra rễ cấp 3 (rễ con). Rễ con mới thật sự là
cơ quan hấp thụ, có một đoạn được cấu tạo từ các tế bào có vách mềm có thể
cho nước và dưỡng chất đi qua, đây chính là nơi hấp thụ của rễ dừa, vì vậy rễ
dừa không có lông hút.
- Ở bề mặt rễ chính và rễ cấp 2 có những nốt nhỏ gọi là phế căn là cơ quan
trao đổi khí, giúp cho cây có thể sống được ở những vùng đầm lầy. Nhưng
nếu bò ngập lâu ngày, rễ con có thể bò thối và không còn khả năng hấp thụ
nước và dưỡng chất.
Cấu tạo gồm
Biểu bì: lớp tế bào sợi tẩm tanin.
Miền vỏ: lớp vỏ ngoài cứng cấu tạo bởi các tế bào tẩm lignin.
Mô khí: lớp trong xốp.
Lớp nội bì tẩm lignin.
Lớp vỏ trục.
Bó Cibe và bó mộc xen kẽ.
Lõi: mô sợi.
Nhiệm vụ : giúp cây bám đất hấp thụ nước và dưỡng chất.
Nhu mô khuyết ở mặt dưới lá.
Tế bào chứa oxalat.
Mặt dưới có nhiều khí khổng.
Nhiệm vụ: quang hợp và thoát hơi nước, có thể điều chỉnh lượng hơi nước
thoát phần nào nhờ sự đóng mở của khí khổng.
2.3.4. Hoa
- Khi cây bắt đầu ra hoa, ở mỗi nách của cuống lá có một cụm hoa, có thể
nở hoa và kết quả hay không còn tùy theo điều kiện chăm sóc và khí hậu.
- Cụm hoa có dạng bông lúa và được bọc kín trong một cái lá bắc dài, toàn
bộ cụm được gọi là bông mo. Khi bông mo đã hết thời kỳ phát triển và chiều
dài xấp xỉ 1,2m, đường kính 15-16cm, thì lá bắc nứt ra ở phần dưới, giải
phóng cho cụm hoa nở rộ.
- Mỗi năm có từ 12-15 buồng hoa/1 cây (hoa tự). Trên mỗi cụm hoa đều có
hoa đực và hoa cái. Số hoa cái thường không nhiều. Hoa cái hình cầu, đường
kính 25mm, chúng thường ở phía dưới cuống lá, dưới các hoa đực bé hơn và
số lượng nhiều hơn.
21
2.3.5. Sự thụ phấn và hình thành quả
- Dừa có các kiểu thụ phấn khác nhau: tự thụ phấn, thụ phấn chéo. Từ lúc
thụ phấn đến khi hình thành trái là lúc bắt đầu tính tuổi cho trái dừa (dừa chín
khoảng 11 tháng tuổi trở lên).
- Hoa cái không thụ tinh hay vì một lý do nào đó không phát triển bình
thường sẽ rụng khỏi cụm hoa trong vòng 10-12 tuần sau khi lá bắc nứt ra.
Trong điều kiện thuận lợi, những hoa còn lại sẽ kết thành quả to hình trứng.
- Thời gian từ khi lá bắc nứt ra cho đến khi quả trưởng thành dài ngắn tùy
theo giống dừa, trung bình từ 12-13 tháng.
2.3.6. Sự phát triển của trái dừa
- Sau khi hoa cái thụ phấn, túi phôi lớn dần và trở thành khoang trung tâm
8
31,2
9
55,7
10
77,7
11
94,1
12
100
Sự nẩy mầm của quả
- Khi quả chín tự rụng xuống đất, gặp điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích
hợp sẽ nẩy mầm.
- Lúc nẩy mầm, phần chính giữa của phôi dài ra, đưa chồi mầm ló ra khỏi
quả và phần bên trong phát triển một khối xốp gọi là mộng (haustorium).
Mộng lớn rất nhanh, có nhiệm vụ hút chất dinh dưỡng trong cơm để nuôi cây
con.
- Mộng choán đầy gáo sau 6 tuần, bề mặt mộng được cấu tạo bởi các tế
bào có chứa enzym giúp tiêu hóa lipid, protein, cacbohydrat có trong cơm dừa
để nuôi mầm và cây con.
- Khi mầm ló ra khỏi vỏ quả thi gọi là trái nẩy mầm để dễ khảo sát nơi
vườn ươm nhưng thật sự quá trình nẩy mầm đã tiến hành từ khi phôi bắt đầu
phân hóa.
Cây con được hình thành khi mầm bắt đầu phát triển lá và rễ. Thời kỳ này
quả không còn đủ dưỡng chất để nuôi cây, do đó cây cần bổ sung thêm dưỡng
chất từ bên ngoài để tăng trưởng (nước và ánh sáng).
2.5. CẤU TẠO CỦA QUẢ DỪA
dừa. Khi quả chín khô thì lớp vỏ hạt có màu nâu và trở nên rất mỏng.
2.5.2.2. Nội nhũ đặc (phôi nhũ, cùi, cơm dừa)
Là sản phẩm của sự kết hợp của một trong hai nhân cực trong tiểu noãn
với một nhân cực của hạt phấn.
2.5.2.3. Nội nhũ lỏng (nước dừa)
Là sản phẩm của sự kết hợp của một nhân cực còn lại trong tiểu noãn với
một nhân cực của hạt phấn. Nước dừa chiếm đến ¾ lòng gáo.
2.5.2.4. Phôi mầm
Chỉ có một phôi thẳng nằm trong phôi nhũ dưới một trong 3 lỗ mầm của