Nghiên cứu kỹ thuật trồng rau cải bắp trái vụ sử dụng màng phủ nông nghiệp tại phú bình, tỉnh thái nguyên - Pdf 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO THỊ NGỌC
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT TRỒNG RAU CẢI BẮP
TRÁI VỤ SỬ DỤNG MÀNG PHỦ NÔNG NGHIỆP
TẠI PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN, 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong các nghiên cứu
khác. Mọi trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả Đào Thị Ngọc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng rau cải
bắp trái vụ tại Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” trƣớc hết em xin bày tỏ lòng biết ơn
tới sự giúp đỡ tận tình về chuyên môn và mọi mặt của cô giáo hƣớng dẫn TS.
Nguyễn Thuý Hà.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn này.
Trong thời gian thực hiện đề tài em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ quý báu từ Ban
lãnh đạo nhà trƣờng, các thầy cô giáo trong khoa Nông học, khoa sau đại học,
trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Do điều kiện thời gian và trình độ còn hạn chế nên luận văn của em không

1.1.1. C s thc tin 5
1.1.2. C s lý lun 6
1.2. NHNG NGHIấN CU LIấN QUAN N TI 7
1.2.1. Nhng nghiờn cu v che ph t trờn th gii v Vit Nam 7
1.2.1.1. Nhng nghiờn cu v che ph t trờn th gii 7
1.2.1.2. Nhng nghiờn cu v che ph t Vit Nam 8
1.2.1.3. Tỏc dng ca vt liu che ph trong sn xut rau. 11
1.2.1.4. Cỏc loi vt liu ph trong sn xut rau 12
1.2.2. Nhng nghiờn cu v phõn hu c 13
1.2.2.1. Li ớch ca vic bún phõn hu c cho cõy trng 13
1.2.2.2. Cỏc loi phõn hu c trong sn xut nụng nghip 14
1.2.3. Nhng nghiờn cu v phõn bún lỏ 20
1.2.4. Nhng nghiờn cu v thuc tr sõu sinh hc trờn rau 23
1.2.4.1. Thành phần vi sinh vật gây bệnh lên côn trùng hại rau 23
1.2.4.2. Một số kết quả nghiên cứu về ảnh h-ởng của các chế phẩm vi sinh vật
đến khả năng phòng trừ sâu hại, năng suất và chất l-ợng rau 24
1.2.5. Nhng vt liu nghiờn cu liờn quan n ti 27
Chng 2. NI DUNG V PHNG PHP NGHIấN CU 32
2.1. I TNG, VT LIU V PHM VI NGHIấN CU 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 32
2.1.1. Vật liệu nghiên cứu 32
2.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 32
2.2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.2.1. Nội dung nghiên cứu 32
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 33
2.3. CHỈ TIÊU VÀ PHƢƠNG PHÁP THEO DÕI 36

màng phủ nông nghiệp tại Phú Bình, Thái Nguyên 61
3.3.1. Ảnh hƣởng của phân bón lá đến động thái ra lá của cải bắp 61
3.3.2. Ảnh hƣởng của phân bón lá đến đƣờng kính tán lá của cải bắp 63
3.3.3. Ảnh hƣởng của phân bón lá đến đƣờng kính bắp cải bắp 64
3.3.4. Ảnh hƣởng của phân bón lá đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng
suất cải bắp 66
3.4. Kết quả nghiên cứu loại thuốc trừ sâu sinh học phù hợp cho rau cải bắp trồng sử
dụng màng phủ nông nghiệp tại Phú Bình, Thái Nguyên 68
3.4.1. Thành phần sâu gây hại cải bắp 69
3.4.2. Diễn biến sâu hại cải bắp 69
3.4.3. Hiệu lực của thuốc trừ sâu sinh học đến sâu hại cải bắp 71
3.4.4. Ảnh hƣởng thuốc trừ sâu sinh học đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của cải bắp 74
3.4.5. Sơ bộ hoạch toán hiệu quả kinh tế các công thức đến cải bắp 76
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 788
1. Kết luận 78
2. Đề nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 799

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Động thái ra lá ngoài của cải bắp 40
Bảng 3.2: Động thái tăng trƣởng đƣờng kính tán lá cải bắp 42
Bảng 3.3: Động thái tăng trƣởng đƣờng kính bắp của cải bắp 44
Bảng 3.4: Mật độ sâu tơ gây hại cải bắp 45
Bảng 3.6: Tỷ lệ bệnh hại cải bắp 47
Bảng 3.7: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cải bắp 49
Bảng 3.8: Chi phí công chăm sóc ở các công thức thí nghiệm 51
Bảng 3.9: Sơ bộ hoạch toán hiệu quả kinh tế của công thức thí nghiệm 52
Bảng 3.10: Động thái ra lá ngoài của cải bắp 53
Bảng 3.11: Động thái tăng trƣởng đƣờng kính tán lá cải bắp 55
Bảng 3.12: Động thái tăng trƣởng đƣờng kính bắp cải bắp 57
Bảng 3.13: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cải bắp 58
Bảng 3.14: Sơ bộ hoạch toán hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm 61
Bảng 3.15: Động thái ra lá ngoài của cải bắp 62
Bảng 3.16: Động thái tăng trƣờng đƣờng kính tán của cải bắp 63
Bảng 3.17: Động thái tăng trƣởng đƣờng kính bắp của cải bắp 64
Bảng 3.18: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cải bắp 66
Bảng 3.19: Sơ bộ hoạch toán hiệu quả kinh tế các công thức thí nghiệm 68

Hình 3.18: Biểu đồ biểu diễn năng suất của cải bắp 67
Hình 3.19: Biểu đồ biểu diễn mật độ sâu tơ gây hại cải bắp 70
Hình 3.20: Biểu đồ diễn biến sâu xanh gây hại cải bắp 71
Hình 3.21: Biểu đồ biểu diễn hiệu lực trừ sâu tơ 72
Hình 3.22: Biểu đồ biểu diễn hiệu lực trừ sâu xanh 74
Hình 3.23: Biểu đồ biểu diễn khối lƣợng trung bình bắp 75
Hình 3.24: Biểu đồ biểu diễn năng suất cải bắp 76 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Khi xã hội ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu của con ngƣời càng tăng.
Trƣớc kia nhu cầu của con ngƣời là “ăn no mặc ấm” ngày nay là “ăn ngon mặc
đẹp”. Nhu cầu về ăn uống của con ngƣời không chỉ ngon mà còn phải đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm (VSATTP). Để đáp ứng phần nào đó nhu cầu chính đáng
của con ngƣời, các nhà khoa học, nhà nghiên cứu phải không ngừng tìm tòi, đƣa ra
những tiến bộ mới cho nông nghiệp, trong đó có những tiến bộ mới cho nghề trồng
rau.
Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu đƣợc trong mỗi bữa ăn hàng
ngày. Ngƣời ta từng nói “cơm không rau nhƣ đau không thuốc”[4] để nhấn mạnh
tầm quan trọng của rau. Rau là loại thực phẩm cung cấp các loại dinh dƣỡng thiết
yếu nhƣ: vitamin, lipit, protein, và các loại khoáng chất quan trọng nhƣ: canxi,
photpho, sắt….rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể con ngƣời[1]. Rau còn cung
cấp lƣợng lớn chất xơ, làm tăng nhu mô ruột và hệ tiêu hóa, là thực phẩm hỗ trợ sự

trƣờng tự nhiên[3]. Sản xuất rau theo quy trình sản xuất nông nghiệp tốt Việt Gap
cũng đƣợc coi là một trong những biện pháp quan trọng để hình thành các cân bằng
sinh học dựa trên cơ sở sử dụng cân đối phân bón hóa học, dùng nhiều phân hữu cơ,
tăng cƣờng sản xuất có che phủ bề mặt và sử dụng phân bón thông qua lá, áp dụng
các biện pháp phòng trừ sâu bệnh bằng các loại chế phẩm từ tự nhiên[11]. Các biện
pháp trong quy trình sản xuất đó đã đẩy mạnh vào việc phát triển một nền nông
nghiệp bền vững mà tất cả các nƣớc có nền nông nghiệp đều phải hƣớng đến.
Huyện Phú Bình là khu vực có truyền thống sản xuất rau màu lâu đời tuy
nhiên ở đây vẫn chƣa áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất vì vậy dẫn đến năng suất,
chất lƣợng rau chƣa cao hiệu quả từ nghề trồng rau thấp chƣa cải thiện đời sống cho
ngƣời nông dân.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế, để góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh
tế của sản xuất rau cải bắp tại địa phƣơng chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng rau cải bắp trái vụ tại Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên”
2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục đích
Lựa chọn đƣợc một số biện pháp kỹ thuật phù hợp để sản xuất rau cải bắp
trái vụ tại Phú Bình – Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
2.2. Yêu cầu
- Đánh giá sinh trƣởng, các yếu tố năng suất, hiệu quả kinh tế của rau cải bắp
trái vụ trồng sử dụng các vật liệu phủ khác nhau.
- Đánh giá sinh trƣởng, các yếu tố năng suất, hiệu quả kinh tế của rau cải bắp
trái vụ khi bón lƣợng phân hữu cơ khác nhau trồng sử dụng màng phủ nông nghiệp
- Đánh giá sinh trƣởng, các yếu tố năng suất, hiệu quả kinh tế của rau cải bắp
trái vụ khi sử dụng các loại phân bón lá khác nhautrồng sử dụng màng phủ nông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Cơ sở thực tiễn
Tân Đức là một xã phía Bắc của huyện Phú Bình, là xã có truyền thống trồng
rau màu lâu đời. Sản xuất rau mầu chiếm 80% diện tích đất nông nghiệp tại địa
phƣơng. Sản xuất rau chính vụ đang đƣợc quan tâm đầu tƣ khá lớn nên năng xuất
đạt cao nhƣng hiệu quả sản xuất thấp do chính vụ lƣợng rau nhiều giá thành thấp.
Ngƣời dân còn chƣa quan tâm đầu tƣ sản xuất rau màu trái vụ do điều kiện thời tiết
không đƣợc thuận lợi cũng chƣa có các đầu tƣ về điều kiện sản xuất theo các mô
hình lớn. Sản xuất rau trái vụ tại địa phƣơng còn nhỏ lẻ, sinh trƣởng kém, sâu bệnh
nhiều, mất nhiều công chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, năng xuất rau trái vụ lại
không cao do vậy mà giá thành rau trái vụ tuy cao nhƣng không thu hút đƣợc ngƣời
dân đầu tƣ sản xuất[18].
Sản xuất rau tại địa phƣơng đang có xu hƣớng tăng, nhƣng phƣơng thức sản
xuất của ngƣời dân lại không đƣợc thay đổi. Ngƣời dân còn ngại áp dụng các khoa
học kỹ thuật mới vào trong sản xuất. Trong sản xuất rau ngƣời dân vẫn sử dụng
nhiều thuốc hóa học bảo vệ thực vật, thuốc độc cấm sử dụng, nguồn nƣớc, nƣớc rửa
bẩn, ô nhiễm nặng nề ảnh hƣởng nghiêm trọng tới chất lƣợng rau.
Tuy đã có lịch sử trồng rau lâu đời nhƣng tại địa phƣơng vẫn sản xuất rau
theo lối lạc hậu. Các loại rau trồng chủ yếu là trồng không có phân bón hay nếu có

tại địa phƣơng để nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao chất lƣợng rau, bảo vệ môi
trƣờng sinh thái, phát triển nền nông nghiệp bền vững là yêu cầu thiết yếu.
1.1.2. Cơ sở lý luận
Quy trình sản xuất rau theo tiêu chuẩn Việt Gap là phải đƣợc giảm thiểu tác
động của sản xuất đến môi trƣờng tự nhiên, làm cân bằng hệ sinh thái tự nhiên để
tạo ra các sản phẩm chất lƣợng cao, hƣớng sản xuất đến một nền nông nghiệp bền
vững lâu dài[12]. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sản xuất che phủ đất là một
biện pháp rất quan trọng trong việc tăng và ổn định năng suất cây trồng mà không
cần sử dụng nhiều phân bón, nhất là phân hoá học. Làm giảm tối đa tác động làm
sói mòn rửa trôi, tạo ra một hệ sinh vật đất phong phú tạo điều kiện để đất phì nhiêu
hơn[18]. Hơn thế nữa việc sử dụng nhiều phân hữu cơ trong sản xuất sẽ đem lại rất
nhiều lợi ích, phân hữu cơ có vai trò rất lớn trong việc cải tạo độ phì của đất do

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7
thành phần chủ yếu của phân hữu cơ là C, H . Dƣới tác dụng phân hủy của hệ vi
sinh vật đất các chất này dần trở thành các dinh dƣỡng quan trọng cung cấp cho cây
trồng. Chất hữu cơ liên kết với các hạt khoáng hình thành nên cấu trấu dạng viên
của đất, tạo cho đất tính đàn hồi, tơi xốp tăng khả năng giữ nƣớc và dinh dƣỡng
trong đất. Trong phân hữu cơ còn chứa các nguyên tố vi lƣợng thiết yếu cho đời
sống của cây trồng, là thành phần quan trọng tạo năng xuất cao cho cây trồng[2].
Hiện nay sản xuất nông nghiệp theo xu thế năng suất cao nhƣng vẫn phải
đảm bảo chất lƣợng tốt và không phá vỡ hệ sinh thái tự nhiên. Các biện pháp sử
dụng quá nhiều các chất hóa học nhƣ phân bón hóa học, thuốc hóa học bảo vệ thực
vật đã làm mất đi hệ sinh thái tự nhiên vốn có. Các biện pháp kỹ thuật sản xuất mới
nhƣ sử dụng các loại phân bón qua lá, giảm việc bón phân trực tiếp vào đất vừa
cung cấp kịp thời nguồn dinh dƣỡng cho cây trồng mà không gây ảnh hƣởng tới hệ
sinh vật đất nhƣ khi bón trực tiếp vào đất. Áp dụng các chế phẩm có nguồn gốc sinh
học là sử dụng hình thức đối kháng tự nhiên không có chất hóa học, không phá vỡ

cho cà chua và rau diếp, chi phí biến đổi và chi phí cố định của sản xuất và lợi
nhuận tiềm năng dựa trên các nhận định nhất định về hệ thống che phủ hoặc sản
xuất ở cánh đồng ngoài trời của từng loại cây trồng. Các nhà nghiên cứu đã nhóm
họp các nhóm gồm 3-4 ngƣời trồng ở miền tây Washington vào giữa tháng 4 và
tháng 11 năm 2011[18].
Những đất nƣớc có thành tựu nông nghiệp to lớn nhƣ Mỹ, Hà Lan, Trung
Quốc, Isren, Hàn Quốc đã áp dụng kỹ thuật che phủ đất trong sản xuất với các loại
rau, hoa mầu và đã nâng cao đƣợc năng xuất lên 3 lần, góp phần vào sản xuất nông
nghiệp bền vững tạo ra các sản xuất nổi tiếng khắp thế giới.
1.2.1.2. Những nghiên cứu về che phủ đất ở Việt Nam
Trên thế giới nói chung cũng nhƣ ở nƣớc ta nói riêng sự thoái hóa đất đang là
sự thách thức lớn trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp. Đất đai bị thoái hóa
không những mất đi độ màu mỡ mà còn kéo theo sự mất nƣớc, dinh dƣỡng và đồng
thời gây ra hàng loạt những hậu quả nhƣ: lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất v v.
Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã khẳng định vai trò của
việc che phủ đất với nền nông nghiệp sinh thái bền vững. Khi đánh giá về sự thoái
hóa đối với đất ở Đông Nam Á và vai trò của con ngƣời trong việc ngăn chặn nguy
cơ này FAO - UNEP (ISRIC 1997), cho rằng biện pháp sinh học (dùng các cây che
phủ đất) có hiệu quả cao nhất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9
Theo Thái Phiên và Nguyễn Tử Siêm 1994, Lê Quốc Doanh – Hà Đình
Tuấn [18] cùng các cộng sự khẳng định vai trò không thể thay thế đƣợc các biện
pháp sinh học trong việc ngăn chặn và phục hồi sự thoái hóa của đất dốc đó chính là
che phủ đất trong nông nghiệp. Việc nghiên cứu tập đoàn cây che phủ bảo vệ và cải
tạo đất, đã có nhiều kết quả đáng khích lệ. Nhiều chủng loại cây đƣợc ứng dụng
rộng rãi ngoài thực tế sản xuất và đã khẳng định đƣợc vai trò trong việc bảo vệ và
cải tạo đất nhƣ: Cốt khí, Muồng hoa vàng, Đậu mèo, Đậu nho nhe và một số loại cỏ

nghiệm cho thấy, che phủ đất bằng xác thực vật có tác dụng tích cực đối với quá
trình sinh trƣởng, phát triển của cây ngô, cải thiện tính chất hoá học của đất: tăng
lƣợng mùn, các chất dinh dƣỡng, giảm chua và hạn chế nhôm di động gây độc cho
cây trồng và năng suất tăng từ 8,9 đến 54,41%. Cỏ lào và rơm rạ là hai loại vật liệu
che phủ cho hiệu quả cao nhất với lƣợng phủ phù hợp từ 7 đến 10 tấn/ha. Trong
trƣờng hợp không có sẵn vật liệu thì tuỳ từng điều kiện cụ thể của địa phƣơng mà
có thể sử dụng các loại vật liệu khác nhau nhƣ thân ngô, xác cỏ dại hoặc vật liệu
hỗn hợp để che phủ, tăng thu nhập cho ngƣời dân từ 728.000 đồng đến 1,2 triệu
đồng/ha.
Tính ƣu việt của việc che phủ đất và vật liệu che phủ hữu cơ đã đƣợc ngƣời
nông dân chấp nhận và áp dụng rộng rãi, điển hình ở huyện Mai Sơn, Sông Mã (tỉnh
Sơn La), Điện Biên Đông, Tủa Chùa (tỉnh Điện Biên), mang lại hiệu quả kinh tế
thiết thực.
Đến nay, diện tích áp dụng các kỹ thuật che phủ đất đã đạt hơn 1.000 ha với
sự tham gia của trên 2.000 hộ dân ở các tỉnh Bắc Kạn, Hà Giang, Sơn La, Lai Châu,
Nghệ An, Điện Biên. Trong tƣơng lai, che phủ đất sẽ giảm đáng kể nhu cầu sử dụng
phân hoá học, tiết kiệm đƣợc năng lƣợng cần phải tiêu tốn để sản xuất ra các loại
phân này[12].
Ngoài ra còn các nghiên cứu của của thầy trò trƣờng Đại học nông nghiệp 1
Hà Nội về ảnh hƣởng của một số vật liệu che phủ hữu cơ đến sinh trƣởng,năng
suất,chất lƣợng của hai giống chè PH8 và PH9 trồng tại viện khoa học kỹ thuật
nông lâm nghiệp miền núi phía bắc chỉ ra cây chè sinh trƣởng phát triển tốt hơn khi
đƣợc che phủ và các vật liệu phủ khác nhau lại có tác động khác nhau đến sinh
trƣởng và năng suất của chè[18].
Nghiên cứu ảnh hƣởng của màng phủ nông nghiệp đến sinh trƣởng, phát
triển của các loại rau màu của Trƣờng đại học Cần Thơ cho thấy khi sử dụng màng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11


12
Do che phủ đất có tác dụng khống chế cỏ dại nên số công làm cỏ giảm đáng
kể. Các kết quả nghiên cứu của chƣơng trình SAM tại Chợ Đồn, Bắc Kạn năm 2002
cho thấy việc che phủ lúa nƣơng có thể giảm 80 % số công làm cỏ. Trong thí
nghiệm che phủ ngô ở Văn Chấn thì số công làm cỏ giảm từ 60 ngày/ha/vụ xuống
còn 20, 10 và 5 ngày, tƣơng ứng cho các lƣợng vật liệu 5, 7 và 10 tấn khô/ha[18].
- Tác dụng của che phủ đất trong việc cải thiện độ phì của đất
Do đất đƣợc bảo vệ khỏi xói mòn và sự phân huỷ các chất hữu cơ từ lớp che
phủ nên độ phì của đất đƣợc cải thiện theo thời gian. Trong một thí nghiệm trồng cỏ
đậu Stylo xen sắn tại Bản Cuôn Chợ Đồn Bắc Kạn năm 2002 hàm lƣợng mùn đã
tăng 1%/năm[18].
- Tác dụng của che phủ đất đến việc tăng cƣờng hoạt tính sinh học đất
Khi đất đƣợc che phủ hợp lý, sự có mặt của các chất hữu cơ và sự gia
tăng độ ẩm trong đất sẽ kích thích hoạt tính sinh học trong đất. Giun đất ăn và
phân huỷ xác hữu cơ thực vật. Các loài vi sinh vật cũng tham gia phân huỷ
cellulô và quá trình chuyển hoá và làm giàu dinh dƣỡng cho đất. Ngoài ra, các
sinh vật và vi sinh vật khác còn làm cho đất tơi, thoáng, giữ nƣớc tốt hơn, tạo
điều kiện cho cây phát triển tốt hơn[18].
1.2.1.4. Các loại vật liệu phủ trong sản xuất rau
- Màng phủ nông nghiệp
Màng phủ nông nghiệp, tiếng Anh là Argicultural films (plastic mulching,
polyethylene film), nông dân đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) gọi là bạt, thảm,
ni long, mủ. Là vật liệu làm bằng nhựa dẻo, mỏng có hai mặt màu khác nhau
chuyên dùng để phủ trồng rau màu. Màng phủ nông nghiệp đã đƣợc sử dụng rộng
rãi để trồng rau ở nhiều nƣớc trên thế giới.
- Trấu
Trấu: là sản phẩm thừa khi chế biến lúa gạo. Trấu có thể dùng để dùng làm
vật liệu phủ trong sản xuất nông nghiệp. Ngƣời ta dùng trấu để rải lên bề mặt luống
vừa có tác dụng giữ ấm cho cây trong mùa đông, giữ nƣớc và ngăn ngừa đƣợc một

hƣớng lâu dài để cải thiện và phục hồi dần cấu trúc đất, tăng cƣờng độ phì nhiêu về
mặt dinh dƣỡng và sinh học đất, chống chịu các nguồn sâu bệnh từ đất là tăng
cƣờng hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất. Các loại phân hữu cơ nhƣ phân chuồng,
phân xanh, rơm rạ, tàn dƣ thực vật,… đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
và nâng cao độ phì nhiêu của đất bị thoái hóa. Khối lƣợng phân hữu cơ vùi vào đất
càng lớn thì độ phì nhiêu đƣợc phục hồi càng nhanh.
Lợi ích của việc bón phân hữu cơ :
- Cải thiện và ổn định kết cấu của đất, đây là điều kiện tiên quyết làm cho đất
tơi xốp, thoáng khí.
- Cung cấp nguồn dinh dƣỡng tổng hợp cho đất nhƣ: đạm, lân, kali, canxi,
magne, lƣu huỳnh, các nguyên tố vi lƣợng, các kích thích tố sinh trƣởng, các
vitamin, cho cây trồng, làm nguồn dinh dƣỡng trở nên dễ hữu dụng cho đất, tăng
cƣờng giữ phân cho đất. Việc cung cấp toàn diện các nguyên tố vi lƣợng, các
vitamine từ phân hữu cơ có ý nghĩa trong việc gia tăng phẩm chất nông sản, làm trái
cây ngon, ngọt hơn, ít sâu bệnh hơn,
- Tăng cƣờng hoạt động vi sinh vật trong đất giúp tăng “sức khoẻ” của đất.
Vì phân hữu cơ là nguồn thực phẩm cần thiết cho hoạt động của các sinh vật đất:
các quá trình chuyển hoá, tuần hoàn chất dinh dƣỡng trong đất, sự cố định đạm, sự
nitrat hoá, sự phân huỷ các tồn dƣ thuốc bảo vệ thực vật.
Thực tế đã chứng minh bón phân hữu cơ mang tính chất là bón bổ sung, lâu
dài, nhằm cân đối dinh dƣỡng và cơ chất cho đất, tăng cƣờng độ màu mỡ tự nhiên
của đất chứ không thể thay thế hoàn toàn phân vô cơ. Do đó, để đảm bảo cho một
nền nông nghiệp bền vững phải kết hợp hài hoà giữa phân hữu cơ và phân vô cơ
1.2.2.2. Các loại phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp
* Phân chuồng
Loại phân do gia súc thải ra, chất lƣợng và giá trị của phân chuồng phụ

đống phân.
Sau 4 – 6 ngày, nhiệt độ trong đống phân có thể lên đến 60
o
C. Các loài vi
sinh vật phân giải chất hữu cơ phát triển nhanh và mạnh. Các loài vi sinh vật háo
khí chiếm ƣu thế. Do tập đoàn vi sinh vật hoạt động mạnh cho nên nhiệt độ trong
đống phân tăng nhanh và đạt mức cao. Để đảm bảo cho các loài vi sinh vật háo khí
hoạt động tốt cần giữ cho đống phân tơi, xốp, thoáng.
Phƣơng pháp ủ nóng có tác dụng tốt trong việc tiêu diệt các hạt cỏ dại, loại
trừ các mầm mống sâu bệnh. Thời gian ủ tƣơng đối ngắn. Chỉ 30 – 40 ngày là ủ
xong, phân ủ có thể đem sử dụng. Tuy vậy, phƣơng pháp này có nhƣợc điểm là để
mất nhiều đạm.
* Ủ nguội : Phân đƣợc lấy ra khỏi chuồng, xếp thành lớp và nén chặt. Trên
mỗi lớp phân chuống rắc 2% phân lân. Sau đó ủ đất bột hoặc đất bùn khô đập nhỏ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status