SKKN ren ky nang doc cam thu cho hoc sinh lop 2-THS2TXLC - Pdf 25



Trong những năm gần đây, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học đã
được các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lí chỉ đạo cũng như giáo viên trực tiếp giảng
dạy đặc biệt quan tâm.
Đổi mới phương pháp dạy học có thể hiểu tìm con đường ngắn nhất để đạt chất
lượng và hiệu quả cao hơn. Con đường này không có sẵn, không bằng phẳng mà đầy
chông gai, khúc khuỷu, gập ghềnh với sự đan xen giữa cái chung và cái riêng, cái cũ
và cái mới. Vì vậy đổi mới phương phá dạy học ( PPDH) bao gồm cả hai mặt: Phải
đưa vào các PPDH mới đồng thời tích cực phát huy những ưu điểm của PPDH truyền
thống nhất. Lý luận dạy học đã khẳng định không có phương pháp vạn năng, đặc biệt
trong lĩnh vực giáo dục, yếu tố kinh nghiệm và sự kế thưa thể hiện khá đậm nét
(Thuyết trình, vấn đáp là những phương pháp rất xưa cũ nhưng hiện tại vẫn được sử
dụng trong các tiết dạy với các mức độ đậm nhạt khác nhau). Đổi mới PPDH là sự kết
hợp nhuần nhuyễn sáng tạo giữa kinh nghiệm của giáo viên với những yếu tố mới của
PPDH hiện đại. Với cách nhìn từ phương pháp mới, giáo viên có thể thực hiện việc cải
tiến PPDH nói chung và môn Tiếng Việt lớp 2 nói riêng nhằm gây hứng thú học tập,
tạo niềm tin, niềm vui bằng sự hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng
Tiếng Việt: nghe, đọc, nói, viết để học sinh giao tiếp. Thông qua việc dạy Tiếng Việt
góp phần rèn luyện thao tác tư duy.
Nhờ đọc mà con người bày tỏ ý kiến của mình. Từ đó con người có điều kiện tự
học và hiểu biết các môn học khác. Như vậy có thể khẳng định rằng đọc là cầu nối của
mọi tri thức, của mọi môn học. Đọc chính là học, học nữa, học mãi, đọc để tự học, học
cả đời. Bởi vậy dạy cho học sinh biết đọc, đọc đúng và đọc hiểu và đọc diễn cảm là
một việc làm cần thiết và có ý nghĩa rất quan trọng.
Trong thực tế hiện nay, ở trường Tiểu học việc dạy đọc, bên cạnh những thành
công, còn nhiều hạn chế. Học sinh của chúng ta chưa đọc được như mong muốn, kết
quả đọc của các em chưa đáp ứng được yêu cầu của việc hình thành kĩ năng đọc. Các
giờ Tập đọc thì hầu như học sinh chỉ mới biết đọc đúng, đọc trơn, số lượng học sinh
đọc diễn cảm còn rất hữu hạn, giáo viên Tiểu học còn lúng túng khi dạy Tập đọc đồng
thời những phương pháp cụ thể hướng dẫn còn đọc diễn cảm cho học sinh Tiểu học

45
678
9:';<0=.>!?@ABC0D';(-*+$E2 C0
1.1 Đọc là gì ?
Môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học có nhiệm vụ hình thành năng lực hoạt động
ngôn ngữ cho học sinh. Năng lực hoạt động ngôn ngữ cho học sinh được thể hiện trong
4 dạng hoạt động tương ứng với 4 kĩ năng ( nghe, đọc, nói, viết), đọc là một dạng ngôn
ngữ được chuyển từ chữ viết sang lời nói có âm thanh và hiểu nó ứng với hình thức
đọc thành tiếng. Còn quá trình chuyển trực tiếp từ hình thức chữ viết thành các đơn vị
nghĩa không có âm thanh ứng với đọc thầm. Đọc không chỉ là giải một bộ mã gồm hai
phần chữ viết và âm thanh nghĩa là nó không chỉ( đánh vần) nên thành tiếng theo đúng
như các kí hiệu chữ viết mà còn là một quá trình nhận thức để có khả năng thông hiểu
những gì được đọc trên thực tế nhiều khi người ta chỉ nói đến đọc như nói đến sử dụng
bộ mã chữ nối còn việc chuyển từ âm sang nghĩa đã không được chú ý đúng mức.
1.2. Ý nghĩa của việc đọc diễn cảm
Những kinh nghiệm của đời sống, những thành tựu văn hoá, khoa học, tư tưởng
tình cảm của các thế hệ trước và của những người đương thời, phần lớn đã ghi lại bằng
chữ viết. Nếu không biết đọc thì con người không thể tiếp thu được nền văn minh loài
2
người. Biết đọc con người có khả năng tiếp nhận lên nhiều lần, từ đây ta mới tìm hiểu
và đánh giá được cuộc sống, nhận thức được các mối quan hệ tự nhiên, xã hội, tư duy,
biết đọc con người có khả năng chế ngự một phương tiện văn hoá cơ bản giúp họ giáo
tiếp được từ thế giới bên trong của người khác, thông hiểu tư tưởng tình cảm của
người khác, đặc biệt khi đọc các tác phẩm văn chương như được bồi dưỡng tâm hồn,
không biết đọc con người không có điều kiện hưởng thụ sự giáo dục mã xã hội dành
cho, họ không thể hình thành một nhân cách toàn diện. Đặc biệt trong thời đại bùng nổ
thông tin thì biết đọc ngày càng quan trọng, đọc chính là học, học nữa, học mãi, đọc để
tự học học cả đời.
Vì những lẽ trên dạy Tập đọc có một ý nghĩa to lớn ở Tiểu học đầu tiên phải
học đọc sau đó trẻ đọc để học, nó tạo điều kiện để cho học sinh có khả năng tự học và

Đọc, viết có được nhờ tập học Tập đọc. Dạy Tập đọc đặc biệt là dạy đọc diễn
cảm cho học sinh Tiểu học đòi hỏi người thầy phải có phương pháp dạy học phù hợp
3
với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học, phù hợp với sự phát triển tiến bộ của
khoa học, xã hội, đáp ứng nhu cầu ham hiểu biết của học sinh Tiêủ học và tăng cường
giáo dục đạo đức nhân cách cho trẻ.
QKLD*+R**+G#S#T* C00=.#$H0>!? C0@ABC0
Ngôn ngữ học đã chỉ rõ những nội dung cụ thể về các vấn đề của ngôn ngữ chữ
viết, chính âm, chính tả nghĩa của từ, câu, đọan, văn bản, ngữ điệu, nhịp điệu, tình cảm
ngôn ngữ. Đó là những vấn đề gắn bó với việc dạy và học Tập đọc của thầy và trò bậc
Tiểu học.
Văn học nghệ thuật, là tinh hoa của ngôn ngữ, là tình cảm đạo dức, lí tưởng tình
yêu nó có được nhờ cảm xúc của tâm hồn, nó làm cho tâm hồn con ngừoi thêm phong
phú và sâu sắc.
Dạy Tập đọc cho học sinh Tiểu học là dạy cho học sinh biết đọc đúng tiếng, từ,
câu, chữ, hiểu nội dung rồi đọc đúng ngữ điệu, nhịp điệu, diễn cảm, cảm nhận được ý
nghĩa tình cảm, có cảm xúc, biết tư duy, tưởng tượng, hình thành ý thức tốt đẹp trong
tâm hồn và có hành động đẹp nghĩa là học sinh biết chuẩn ngôn ngữ và hiểu biết cảm
thụ văn học. Đây là một nghệ thuật, nghệ thuật trong lao động dạy học sáng tạo của
người thầy Tiểu học. Dạy học Tập đọc sẽ càng tinh tế, càng sáng tạo, càng hiệu quả
khi ta nghiên cứu vận dụng tốt những thành tựu của ngôn ngữ văn học.
UKLD+$VW>I0#SA V'';$E*,
Tập đọc là một phân môn thực hành. Nhiệm vụ quan trọng của nó là hình thành
năng lực đọc cho học sinh. Năng lực đó có thể hiện ở 4 yêu cầu: Đọc đúng, đọc nhanh,
đọc có ý thức( đọc hiểu) và đọc hay( đọc diễn cảm). Cần phải hiểu kĩ năng đọc có
nhiều mức độ, nhiều tầng bậc khác nhau.
Đầu tiên là giải mã chữ - âm một cách sơ bộ, tiếp theo đọc là phải hiểu được
nghĩa của từ, tìm được các từ, câu "chìa khoá"(chốt, trọng yếu) trong bài, biết tóm tắt
nội dung của đọan. Với những bài văn biết phát hiện ra yếu tố " văn" và đánh giá được
giá trị của chúng trong việc biểu đạt nội dung. Như vậy, biết đọc đồng nghĩa với kĩ

Be*+O;f
;S*+
7&a"BC0
>$g*0^"'&'
SL % SL % SL % SL %
29 0 3 13.3 20 66.6 6 20.1
Qua việc điều tra trên cho thấy, tỉ lệ học sinh đọc trung bình và đọc đúng, rõ
ràng chiếm hơn 70%. Tỉ lệ học sinh đọc diễn cảm còn thấp. Từ lí do trên, tôi quyết
định nghiên cứu đề tài " !"#$ %&%&'”.
h4ihYjkl7mF
4$H*A VA9,Giáo viên phải đọc mẫu chuẩn. Bản thân tôi luôn luyện cho
mình cách phát âm.
% Đọc trước bài trước khi lên lớp.
%Xác định được lỗi mà học sinh hay đọc sai để từ đó sữa lỗi cho học sinh.
% Xác định được từ ngữ, câu văn hay đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm.
%Hướng dẫn học sinh luyện đọc đúng một cách linh hoạt, khéo léo.
%Đọc mẫu diễn cảm là sử dụng ngữ điệu để phô diễn cảm xúc của bài đọc. Phải
hoà nhập tâm hồn với nội dung bài đọc, với văn cảnh thì mới có cảm xúc, mới tìm thấy
ngữ điệu phù hợp.
Đọc mẫu đòi hỏi giáo viên phải đọc đúng, rõ ràng, ngữ điệu đọc phù hợp. Đó là
việc thể hiện giọng đọc, ngắt giọng biểu cảm, thể hiện tốc độ, cường độ, cao độ để
biểu đạt đúng ý nghĩa và tình cảm mà tác giả gửi gắm trong bài đọc, đồng thời thể hiện
sự thông hiểu, cảm thụ của người đọc đối với tác phẩm.
% Giáo viên đọc mẫu nhằm minh hoạ, gợi ý hoặc "tạo tình huống" cho học sinh
nhận xét, giải thích, tự tìm ra cách đọc.
: Nghe và phát hiện cách đọc của cô; ngừng nghỉ, ngắt nhịp ở chỗ nào,
nhấn giọng hay cao giọng, kéo dài giọng ở từ ngữ nào ? Mỗi cá nhân có cảm thụ
riêng, từ đó có cách đọc diễn cảm bộc lộ sự sáng tạo của mình.
Muốn học sinh đọc hay, đọc đúng, đọc diễn cảm thì trước hết ngưòi giáo viên

+ (*: Học sinh đọc nối tiếp để giáo viên đánh giá sự tiến bộ, tiếp tục hướng
dẫn hoặc nhắc nhở. Việc luyện đọc từng đoạn nối tiếp tạo điều kiện cho nhiều học sinh
được thực hành đọc. Qua thực hành mà học sinh được giáo viên hướng dẫn, uốn nắn
hay động viên, khích lệ để đạt được sự vững chắc trong kĩ năng đọc và chuẩn bị cho
luyện tập kĩ năng mới là: Đọc diễn cảm.
2) Luyện đọc hay (đọc diễn cảm)
- +,-&%$./-01"2343: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm thông qua việc dẫn dắt, gợi mở giúp học sinh hiểu biết thể hiện tình cảm, thái độ
thông qua giọng đọc phù hợp với sự việc, hình ảnh cảm xúc, tính cách nhân vật trong
bài ( Bước đầu biết làm chủ được giọng đọc về ngữ điệu, về tốc độ, trường độ và âm
sắc, diễn tả đúng nội dung). Tuy nhiên học sinh đọc diễn cảm như thế nào còn phụ
thuộc vào sự cảm nhận riêng của từng em, giáo viên không nên áp đặt học sinh một
cách theo khuôn mẫu.
% +,-&%$./-01"2343: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác
định ngữ điệu đọc sao cho phù hợp với mục đích thông báo (làm rõ những thông tin cơ
bản, giúp người nghe tiếp nhận được những vấn đề quan trọng hay nổi bật trong văn
bản) khắc phục những cách đọc thiên về hình thức "diễn cảm" của học sinh Tiểu học.
3) Các hình thức luyện đọc:
6
Để hướng dẫn học sinh luyện đọc thành tiếng, giáo viên có thể tổ chức cho học
sinh hoạt động theo các hình thức sau:
% Đọc cá nhân (đọc riêng lẻ hoặc nối tiếp từng đoạn, đọc trước lớp hoặc đọc theo
cặp, theo nhóm).
% Đọc đồng thanh (theo nhóm hoặc tổ, lớp) khi cần
: Đọc đồng thanh để khắc sâu ấn tượng về nhịp điệu của đoạn văn, bài thơ;
giúp học sinh dễ dàng ghi nhớ đoạn, bài cần thuộc lòng, thay đổi hoạt động, tạo không
khí hào hứng cho lớp học.
% Đọc theo phân vai (nhiều học sinh hợp tác đọc theo lời nhân vật mình đóng
vai, tham gia các trò chơi luyện đọc).
4$H*A VAF,n .$' V0+$C*+BC00=. C0L$* ' R*+o2.#$H0'd" $E2

4$H*A VAJ,2?H*'@A' q0 S* BC0>$g*0^"#T*c^*
Tạo điều kiện cho từng học sinh được thực hành luyện đọc diễn cảm (theo
nhóm, theo cặp) để rút kinh nghiệm.
% Luyện đọc diễn cảm các câu tiêu biểu trong bài: Cách luyện đọc này tạo điều
kiện cho tất cả các học sinh đều được đọc. Theo các bước sau:
+ Giáo viên đưa ra câu cần luyện đọc đã ghi ở bảng phụ.
+ Học sinh tìm hiểu nghĩa cảu câu văn đó.
+ Học sinh xác định gịong đọc của câu văn.
+ Học sinh đọc mẫu (giáo viên đọc mẫu)
+ Học sinh thảo luận, nhận xét về giọng đọc của cô, cảu bạn mà mình yêu thích.
+ Học sinh luyện đọc theo nhóm, tổ, cá nhân.
%Luyện đọc diễn cảm đoạn văn hoặc khổ thơ.
Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách thể hiện giọng đọc, cách ngắt giọng, nhấn
giọng ở những từ ngữ biểu cảm trong đoạn hoặc khổ thơ đó rồi cho học sinh luyện đọc
theo trình tự sau:
+ Giáo viên đọc mẫu- học sinh thảo luận, nhận xét về giọng đọc.
+ Học sinh luyện đọc theo cặp.
+ Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp để các em học tập lẫn nhau
và được giáo viên động viên hay uốn nắn.
% Học sinh luyện đọc diễn cảm cả bài.
+ Giáo viên tiến hành các bước như trên.
+ Học sinh đọc cá nhân, giáo viên nhận xét đánh giá.
* Đối với những văn bản có từ hai nhân vạt trở lên, tổ chức cho học sinh thể
hiện giọng đọc theo nhân vật của văn bản hoặc cho học sinh đọc phân vai. Rèn cho các
em biết thay đổi giọng đọc khi nhập vai các nhân vật trong bài đọc.
% Cụ thể các em phải đọc phân biệt được lời của tác giả và lời của nhân vật; phân
biệt được lời cuả nhân vật khác. Giáo viên hướng dẫn như sau:
% Cho học sinh đọc bài và tìm trong bài có mấy nhân vật.
% Giáo viên giúp học sinh chỉ ra tính cách của từng nhân vật và xác định giọng
đọc phù hợp với từng nhân vật.

" 35" mỗi câu văn đọc đúng cho 1 điểm, không cho điểm các trường hợp vi
phạm.
Giáo viên cùng cả lớp nhận xét, chọn và tuyên dương nhóm đọc tiếp sức hay
nhất.
* (2s: ở tiết tập đọc 1 bài thơ, giáo viên nên cho học sinh đọc 2 dòng hoặc 1
câu lục bát, nếu là tiết Tập đọc - Học thuộc lòng, giáo viên cho thi tiếp sức theo cách
trên nhưng học sinh không nhìn sách giáo khoa.
b) Thả thơ:
* Chuẩn bị: Giáo viên viết vào phiếu câu thơ đầu ( hoặc giữa) ở mỗi khổ thơ
hoặc 1 - 2 từ đầu của mỗi câu thơ. Ví dụ bài: Cái trống trường em. Giáo viên làm các
phiếu như sau:
Phiếu 1: Cái trống ngẫm nghĩ.
Phiếu 2: Buồn không tiếng ve?
Phiếu 3: Cái trống vui quá.
Phiếu 4: Kìa trống tưng bừng.
* Tiến hành: Giáo viên hướng dẫn cách chơi và nêu yêu cầu.
% Mỗi lượt chơi gồm 2 nhóm và số người bằng số phiếu mỗi nhóm cử nhóm
trưởng, 2 nhóm trưởng bốc thăm để giành quyền "thả thơ" trước.
9
% Mỗi em trong nhóm cầm một tờ phiếu (giữ kín). Giáo viên hô "bắt đầu" nhóm
được thả thơ trước cử 1 người thả thơ ra một tờ phiếu cho 1 bạn nhóm kia. Bạn nhận
được tờ phiếu phải đọc thuộc cả khổ thơ, hoặc cả câu thơ lục bát có câu, từ ghi trên
phiếu. Nếu đọc đúng được tính 1 điểm.
% Giáo viên tính số điểm của nhóm đọc thuộc thơ, đổi nhóm chơi tương tự trên,
giáo viên tính điểm nhóm thứ hai.
% Kết thúc trò chơi; giáo viên tuyên dương nhóm đọc tốt, điểm cao.
c) Đọc thơ "truyền điện"
* Chuẩn bị: thời điểm chơi cuối tiết Tập đọc - HTL; hoặc tiết ôn tập HTL. Học
sinh 2 nhóm ngồi quay mặt vào nhau.
* Tiến hành:

hơn và các em mạnh dạn - tự tin hơn khi đọc bài. Số em đọc chưa đạt yêu cầu đã giảm
đi. Số em đọc đúng, đọc diễn cảm được nâng lên rõ rệt. Kết quả thực nghiệm được thể
hiện qua bảng sau:
nr'o2^' q0*+ $H"
`*+
7&
7
7&a"BC00 (.
B!'?/20b2
7&a"BC0B!'
';2*+cd*
7&a"BC0
Be*+O;f;S*+
7&a"BC0
>$g*
0^"O'&'
67 8 67 8 67 8 67 8
29 0 0 2 6.6 8 30.4 19 63
Như vậy, với một khoảng thời gian ngắn nhưng tôi nhận thấy những biện pháp
mà tôi đưa ra đã thu được những kết quả khả quan. Thiết nghĩ, nếu giáo viên áp dụng
các biện pháp này một cách thường xuyên ở lớp thì chắc chắn chất lượng đọc diễn cảm
của các em sẽ được nâng lên.
nu8
4ni
Qua nghiên cứu lý luận và thực tế dạy đọc diễn cảm cho học sinh tiểu học, tôi đã
rút ra bài học kinh nghiệm như sau:
* Biện pháp 1: Việc đọc mẫu diễn cảm cuả giáo viên là khâu quan trọng giúp
học sinh luyện tập thể hiện sự cảm nhận về nội dung, ý nghĩa của bài đọc qua giọng
đọc, đòng thời các em hoạc tập cách đọc của giáo viên.
*Biện pháp 2: Việc nắm nội dung bài đọc và xác định giọng đọc cả bài, đoạn,

viên được hoàn thiện hơn.
% Tạo điều kiện cho giáo viên được giao lưu học tập, tạp huấn về đổi mới
phương pháp dạy học, bố trí nhiều tiết dạy mẫu để giáo viên vận dụng một cách linh
hoạt trong việc giảng dạy với từng đối tượng học sinh.
Trên đây là toàn bộ nội dung sáng kiến kinh nghiệm mà tôi đã nghiên cứu trong
thời gian qua chắc chắn rằng không tránh khỏi những sai sót. Kính mong sự đóng góp
ý kiến của các đồng nghiệp và BGH nhà trường.
9:;3<=3< "#>?
7@6=A)B3)B0#
'B)*
+(-$' q0 $H*
+2?g* :+2?H'
12
{h3|z}~
6|,Y•y7F
€€€€€€€€€€€€€  €€€€€€€€€€€€
7hnuni
,574ih•i•
7mF
‚'S$' 2p0Nƒ* #q0,R*'@ABC0N_AF
+(-$' q0 $H*,+2?g* :+2?H'
 10#I,$VW#$/*
7$*  W!'0 2?/*"R*,`F„J
13
7@6=CA)B3)B0#'B)*
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status