Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành của Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội - Pdf 25

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
LỜI MỞ ĐẦU
Trên phạm vi toàn thế giới, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể
thiếu được trong đời sống xã hội và phát triển với tốc độ ngày càng nhanh. Du
lịch đang là một trong những ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế đất nước và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong thu nhập quốc dân
của nền kinh tế của nhiều quốc gia. Đối với nước ta, đầu tư phát triển du lịch
Việt Nam là phù hợp với xu thế chung, phù hợp với chính sách của Đảng và Nhà
nước. Nghị quyết Đại hội lần thứ 9 của Đảng đã xác định: “Phát triển du lịch
thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn” là một vinh dự to lớn của toàn
ngành du lịch trong tiến trình CNH, HĐH đất nước. Đây cũng là một đòi hỏi lớn
lao, một trách nhiệm nặng nề đối với ngành du lịch và là sự nghiệp cách mạng
của các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân.
Để phát triển nhanh và bền vững phát huy vai trò ngành kinh tế mũi nhọn
trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế du lịch phải xác định được vị thế
của mình, phân tích kỹ thực trạng phát triển trong những năm qua, chỉ ra được
những điểm mạnh, điểm yếu và những hạn chế, cùng các nguyên nhân, rút ra
các bài học kinh nghiệm, từ đó định hướng đúng tìm ra các giải pháp thích hợp
cho sự phát triển trong thời gian tới.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà
Nội với mong muốn tăng lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh tại Công ty và
thoả mãn tối đa nhu cầu du lịch cho khách, em đã quyết định chọn đề tài: “Một
số giải pháp phát triển kinh doanh lữ hành ở Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch
đường sắt Hà Nội". Thông qua đề tài chuyên đề thực tập của mình em muốn
nghiên cứu, tìm hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh lữ hành ở Việt Nam nói
chung và ở Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội nói riêng.
1
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội có rất nhiều chi nhánh

mạnh của nước nhà. Bên cạnh đó, Đảng và nhà nước ta đã khẳng định, du lịch là
một ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất
nước. Chính sách mở cửa đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều khách du lịch
nước ngoài vào Việt Nam du lịch và tìm kiếm cơ hội làm ăn, đầu tư. Một yếu tố
quan trọng là mọi ngành phải cùng nhau góp sức đưa du lịch sang giai đoạn phát
triển mới.
Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội đã có một quá trình
phát triển khá lâu. Tiền thân của nó là Công ty Phục vụ Đường sắt. Do yêu cầu
phát triển của ngành Vận tải Đường sắt, năm 1970 Bộ Giao Thông Vận Tải và
Bưu Điện có Quyết định số: 3271/QĐ-TC ngày 9 tháng 12 năm 1970 hợp nhất
Công ty Ăn uống Đường sắt và Trạm Bán hàng trên tàu của Đoàn công tác trên
tàu thành “Công ty Phục vụ Đường sắt” có nhiệm vụ phục vụ ăn uống cho cán
3
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
bộ công nhân viên trong ngành, hành khách đi trên các đoàn tàu và khách đợi
tàu ở các ga lớn.
Đến năm 1989, do yêu cầu phát triển của thị trường, nhất là khách du lịch
bằng đường sắt, Tổng Giám đốc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam (theo phân cấp
của Bộ Giao Thông Vận Tải và Bưu Điện) đã có Quyết định số: 836/ĐS-TC
ngày 13 tháng 11 năm 1989 đổi tên Công ty Phục vụ Đường sắt thành Công ty
Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội (tên tiếng Anh là: Hanoi Railway Tourist
Service Company). Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty trong thời gian này:
- Tổ chức dịch vụ du lịch cho khách trong nước và quốc tế ở các khách
sạn trên 5 tuyến đường sắt.
- Kinh doanh tổng hợp: bán buôn, bán lẻ các mặt hàng ăn uống, giải khát,
thực phẩm, công nghệ,... dịch vụ ăn nghỉ cho cán bộ công nhân viên ngành
đường sắt và khách đi tầu, đợi tầu.
- Liên doanh liên kết trong nước, ngoài nước, kinh doanh du lịch và xuất

Cái, Hải Phòng, Hà Nội, Vinh và Thành phố Hồ Chí Minh với 10 đơn vị cơ sở
trực thuộc.
Giai đoạn đầu công ty có tới 4000 cán bộ công nhân viên. Đến năm 1989
công ty còn lại 2000 người giảm 50% do nguyên nhân một số trạm trại cửa hàng
đã giao lại cho Xí nghiệp vận tải. Sau khi chuyển đổi cơ chế từ bao cấp sang
hạch toán kinh doanh, công ty đã tiến hành tổ chức xắp xếp lại lao động giải tán
những đơn vị làm ăn kém hiệu quả cho đến nay toàn bộ công ty còn lại 250 cán
bộ.
Trong những năm qua, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại do ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ của các nước trong khu vực Châu
Á, tình hình thiên tai lũ lụt, dịch sars, dịch cúm gà... liên tiếp xảy ra khắp các địa
phương trong nước, nhiều công ty du lịch tư nhân mọc lên tạo sự cạnh tranh
5
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
quyết liệt, công ty vẫn đứng vững và tiếp tục phát triển hướng tới mục tiêu sản
xuất kinh doanh có hiệu quả, cơ sở vật chất tiếp tục phát triển, công ăn việc làm
và đời sống cán bộ công nhân viên được ổn định và được cải thiện với mục tiêu
mũi nhọn là phát triển du lịch.
Năm 2005, công ty được bình chọn là 1 trong 18 công ty “Dịch vụ lữ
hành được hài lòng 2005” do báo Sài Gòn tiếp thị mở cuộc điều tra về điểm du
lịch và dịch vụ lữ hành được nhiều khách hàng hài lòng nhất.
2. Chức năng và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
* Chức năng: Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội là
doanh nghiệp hạng I theo Nghị định 388 của Chính phủ, hạch toán độc lập thuộc
Liên hiệp Đường sắt Việt Nam có chức năng quản lý và điều hành doanh nghiệp
trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh cụ thể như sau:
- Chức năng về kỹ thuật là phải tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ thật
hoàn hảo của doanh nghiệp nhằm đưa ra thị trường để đáp ứng nhu cầu của

phân công đồng thời chịu trách nhiệm và quản lý nguồn vốn chính trong mọi
hoạt động của công ty.
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban chức năng
- Phòng tổ chức hành chính (P.TCHC): tổ chức lao động cán bộ tiền lương
và hành chính quản trị. Phòng này có nhiệm vụ:
+ Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức bộ máy công ty
+ Công tác tổ chức cán bộ
+ Lao động tiền lương, quản lý, tuyển dụng, đào tạo đội ngũ người lao
động
+ Nâng cao trình độ nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho nhân viên
+ Lập kế hoạch lao động tiền lương, xây dựng quy chế trả lương
7
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
+ Quản lý và tuyển dụng, đào tạo đội ngũ người lao động có trình độ
nghiệp vụ cao
+ Quan tâm tới lập kế hoạch lao động, tiền lương, xây dựng quy chế trả
lương, thưởng
+ Giải quyết chế độ chính sách cho người lao động
+ Tham mưu trong công tác quản trị hành chính, trang bị văn phòng, bảo
vệ quân sự...
- Phòng tài chính kế toán (P.TCKT): Tham mưu, giúp việc cho giám đốc
trong lĩnh vực công tác tài chính, kế toán, thống kê, phòng có các chức năng,
nhiệm vụ:
+ Công tác kế toán tài chính
+ Tham mưu cho giám đốc sử dụng quản lý có hiệu quả tài sản, vốn của
công ty đảm bảo đúng quy định của pháp luật về bảo toàn và phát triển vốn
+ Luôn thu thập các thông tin kinh tế, các quy định hiện hành để tham
mưu cho việc thực hiện công tác hạch toán kế toán đúng, áp dụng thực tiễn vào

các đăng kí kinh doanh được cấp. Thủ trưởng đơn vị được Giám đốc bổ nhiệm
để điều hành, tổ chức sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
+ Chi nhánh Lào Cai (tại thị xã Lào Cai): kinh doanh du lịch, nhà trọ, cửa
hàng ăn uống, thương mại
+ Chi nhánh Móng Cái (tại Quảng Ninh): kinh doanh du lịch
+ Chi nhánh Vinh (tại TP Vinh): kinh doanh du lịch, nhà trọ, cửa hàng ăn
uống.
+ Chi nhánh phía Nam (tại TP.Hồ Chí Minh): kinh doanh du lịch
+ Trung tâm điều hành và hướng dẫn du lịch (tại Hà Nội): kinh doanh
dịch vụ du lịch.
+ Trung tâm thương mại và kinh doanh dịch vụ (tại Hà Nội): kinh doanh
du lịch và dịch vụ.
9
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
+ Khách sạn Khâm Thiên (tại Hà Nội): kinh doanh nhà trọ, du lịch và dịch
vụ
+ Khách sạn Mùa Xuân (tại Hà Nội): kinh doanh khách sạn, dịch vụ
Để quản lý các đơn vị này, hàng tháng Công ty tiến hành lập kế hoạch
kinh doanh và giao xuống từng đơn vị trên cơ sở vật chất, số lao động và khả
năng thực hiện kế hoạch, tình hình thị trường...
Đối với các đơn vị khi nhận được kế hoạch của Công ty thì phấn đấu thực
hiện để hoàn thành vượt mức kế hoạch vì khi vượt mức, đơn vị sẽ được nhận
một phần giá trị vượt mức đó.
Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Ban quản lý nhà 142
P.Du Lịch

Xu hướng hiện nay phát triển ngành du lịch rất được chú trọng và nhiều
quốc gia coi ngành du lịch là ngành kinh tế chính trong chiến lược phát triển đất
nước. Còn ở Việt Nam ngành du lịch được coi là “ngành kinh tế mũi nhọn”. Vì
thế môi trường kinh doanh của Công ty là rất thuận lợi khi Nhà nước có chính
sách chiến lược đầu tư cho phát triển du lịch và Liên hiệp đường sắt Việt Nam
đã và đang đầu tư cho phát triển du lịch bằng phương tiện vận chuyển đường sắt.
3.2. Điều kiện kinh doanh
* Cơ sở vật chất kỹ thuật
Với vị thế của mình hiện là một trong những Công ty đã có tiếng nói
chung trong ngành, Công ty có một cơ sở vật chất khá đầy đủ ngoài trụ sở chính
là ngôi nhà 7 tầng 142-Lê Duẩn với trang thiết bị hiện đại cho từng phòng: máy
vi tính, máy fax, điện thoại, và các thiết bị khác. Công ty có 4000m
2
là văn
phòng cho thuê, đặc biệt Công ty đang có một lực lượng lao động có trình độ
chuyên môn. Đây chính là nền tảng vững chắc cho một Công ty lữ hành hoạt
động và phát triển.
* Về nguồn khách
Bất kỳ một đơn vị kinh doanh nào đặc biệt là lĩnh vực du lịch thì khách
hàng là điều kiện quyết định đến sự tồn tại hay phát triển của Công ty.
Ngay từ đầu những năm 1990. Tổng cục Du lịch Việt Nam đã ký nhiều
hiệp định song phương với các chính phủ của các quốc gia trên thế giới về du
lịch.Việc làm này đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện các hợp đồng
trao đổi khách với các nước khác kéo dài các tour xuyên quốc gia xuyên lục
địa...
Bên cạnh đó chính sách ưa đãi, củng cố lại thị trường du lịch, các thủ tục
(visa, giấy thông hành) dần được cải tiến là điều kiện hết sức thuận lợi cho các
doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế. Nó còn mang lại lợi ích lớn cho các
quốc gia trong việc tăng cường mối quan hệ, trao đổi thông tin, văn hoá, tạo môi
12

13
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
động vốn: vay vốn của các ngân hàng, phát hành cổ phiếu của công trình hoặc
dự án, huy động vốn từ công nhân viên, từ các cá nhân trong và ngoài tổng công
ty, từ các ngành và tổ chức khác, góp vốn kinh doanh như hợp đồng hợp tác kinh
doanh, liên kết kinh tế.
Công ty đang tập trung vốn đầu tư cho kinh doanh du lịch, năm 2005 vốn
kinh doanh của Công ty là 36,254,454,247 đồng. Mục tiêu phát triển du lịch
thành lĩnh vực kinh doanh chủ đạo trong chiến lược của Công ty.
4. Những hoạt động của công ty
Những hoạt động chủ yếu của Công ty là kinh doanh dịch vụ du lịch,
khách sạn, thương mại.
Tổ chức tốt dịch vụ du lịch cho khách trong nước và khách quốc tế, ở các
khách sạn trên 5 tuyến đường sắt. Tổng số khách đi du lịch tăng đều qua từng
năm:
Năm 2003: 5400 khách
Năm 2004: 6612 khách
Năm 2005: 7372 khách
Kinh doanh thương mại tổng hợp: bán buôn, bán lẻ các mặt hàng giải khát
thực phẩm công nghệ, sản xuất bia, nước ngọt đảm bảo an toàn vệ sinh cho
khách đi tàu.
Cùng với đặc điểm chung của toàn ngành dịch vụ Công ty còn có đặc
điểm riêng của đơn vị chủ quản Liên hiệp Đường sắt Việt Nam đó là nhiệm vụ
được phân bổ theo nhu cầu phát triển của ngành Đường sắt. Ngoài ra Công ty
còn đặc biệt chú trọng đến chất lượng phục vụ, uy tín trên thị trường vì thế Công
ty đã không ngừng đầu tư nâng cấp sửa chữa, thay thế trang thiết bị để phục vụ
khách hàng.
5. Đặc điểm chủ yếu ảnh hưỏng đến phát triển kinh doanh lữ hành của công ty

- Các điều kiện kinh tế, xã hội, chính trị... Tất cả những nhân tố này cũng
tác động không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của công ty. Nhu cầu được an toàn
là một trong những nhu cầu được khách du lịch quan tâm đầu tiên. Vì vậy một
15
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
15
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
nền chính trị ổn định là cái mà khách du lịch có thể nhìn ngay thấy và họ sẽ đến
khi nơi ấy đảm bảo sự an toàn cho họ.
- Chịu ảnh hưởng của luật quốc tế: do hoạt động kinh doanh lữ hành quốc
tế có nhiều sự khác biệt với các ngành khác, đặc biệt có mối quan hệ đa quốc
gia. Vì vậy ngoài việc thực hiện đúng pháp luật trong nước công ty còn phải
thực hiện theo luật quốc tế.
- Ngoài ra, Việt Nam là một đất nước có tài nguyên thiên nhiên phong
phú, nhiều danh lam thắng cảnh được UNESCO công nhận là di sản văn hoá phi
vật thể: Vịnh Hạ Long, Phong Nha Kẻ Bàng, Hội An...cùng với một nền văn hoá
lâu đời,độc đáo nhiều mầu sắc...Việt Nam thực sự là điểm điểm đến của du lịch
trong thiên niên kỷ mới. Đây là một trong những nhân tố mang tính quyết định
đến sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam nói chung và công ty nói riêng.
- Du lịch Việt Nam hiện nay đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ
và đang bước vào giai đoạn phát triển mới: Giai đoạn chuyển biến mạnh cả về
lượng và chất, nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng hợp tác và tích cực chủ
động hội nhập với khu vực và thế giới.
- Do đổi mới mạnh về tư duy, nên cách “làm” du lịch đã từng bước được
đổi mới. Các cơ chế chính sách phát triển du lịch được hình thành, tạo môi
trường cho du lịch phát triển. Chủ trương, chính sách phát triển du lịch của Đảng
và Nhà nước được thể chế hóa bằng các văn bản quy phạm pháp luật, chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch và chương trình hành động. Bộ máy quản lý nhà nước
về du lịch ở Trung ương và địa phương qua các thời kỳ đổi mới cũng có những
bước tiến quan trọng, tuy còn những bất cập, nhưng đã cố gắng vươn lên thực

để tìm ra nhu cầu của khách du lịch. Công việc này do phòng du lịch tiến hành.
- Qua nghiên cứu thị trường, nắm bắt được yêu cầu về sở thích của khách
du lịch ở các thị trường khác nhau, công ty thực hiện việc xây dựng chương
trình rồi thực hiện việc chào hàng đến các hành khách.
17
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
- Khi có khách, phòng du lịch trực tiếp làm việc với khách hàng để thống
nhất cụ thể chương trình rồi ký hợp đồng với khách hàng. Sau đó phòng tiến
hành đặt chỗ với các cơ sở cung cấp dịch vụ đảm bảo cung cấp đầy đủ và đúng
chương trình.
- Thực hiện hợp đồng, phòng điều động hướng dẫn viên thực hiện, tổ
chức, hướng dẫn cho khách và giải quyết mọi phát sinh trong quá trình đi của
đoàn.
- Trong quá trình đi, hướng dẫn viên sẽ lo cho đoàn về các mặt như:
+ Tổ chức đi lại
+ Tổ chức ăn, uống
+ Tổ chức tham quan
+ Tổ chức ở
+ Cung cấp các dịch vụ theo đúng hợp đồng
+ Tạo cảm giác an toàn, vui vẻ cho khách trong suốt quá trình đi
- Kết thúc chuyến đi, hướng dẫn viên đưa giấy nhận xét cho khách để
đánh giá về:
+ Công tác tổ chức chuyến du lịch của công ty
+ Thái độ người phục vụ tour
+ Kiến thức người phục vụ tour
+ Mức độ hài lòng của quý khách
- Thu nhập của từng khách cũng có sự khác nhau tương đối lớn, cho nên
yếu tố giá thành gần như quan trọng và quyết định đến hành vi đi du lịch của

ngành giảng dạy. Vì thế trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công nhân
viên có xu hướng tăng mà tiêu biểu là số người có trình độ đại học và trên đại
học tăng.
19
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
19
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34

Chương II Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành của Công ty cổ
phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội
1. Tình hình hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành của công ty
Năm 2005 với mục tiêu đẩy mạnh hoạt động kinh doanh du lịch, Công ty
đã tăng cường quảng bá, tiếp thị tới các thị trường ASEAN, Trung Quốc, … và
đã thu hút được nhiều đợt khách. Các hoạt động kinh doanh khách sạn, thương
mại và các dịch vụ khác đều có bước tăng trưởng mạnh, công suất phòng đạt
83%, doanh thu thương mại tăng nhanh so với năm 2004.
Tình hình kinh doanh của Công ty được thể hiện trong bảng:
20
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
Bảng 1
Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm (2003-2005)
(Đơn vị 1000đ)
Stt Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
So Sánh
2004/2003
So Sánh
2005/2004
% %

11 Thu nhập khác
865,215 854,454 884,265 -1 -10,761 3 29,811
12 Chi phí khác
231,564 224,125 204,365 -3 -7,439 -9 -19,760
13 Lợi nhuận khác
633,651 630,329 679,900 -1 -3,322 8 49,571
14 Lợi nhuận trước thuế
990,942 1,129,876 5,180,862 14 138,934 359 4,050,986
15
Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp
317,101 361,560 1,657,876 14 44,459 359 1,296,316
16 Lợi nhuận sau thuế
673,841 768,316 3,522,986 14 94,475 359 2,754,670
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2003-2005 phòng tài chính kế toán)
Dựa vào bảng số liệu trên ta có thể thấy tình hình kết quả kinh doanh của
công ty sau 3 năm đã có những chuyển biến mới. Dịch vụ du lịch là một ngành
kinh doanh tổng hợp, phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí kết hợp với các hoạt
động nghiên cứu, đầu tư, văn hoá, xã hội. Do đó, kết quả tài chính của công ty
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khách quan và mang những đặc thù riêng.
Do nền kinh tế Việt Nam ngày càng đi lên để giảm dần khoảng cách với
nền kinh tế thế giới đồng nghĩa với điều đó thì đời sống của người dân Việt nam
21
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
ngày càng được nâng cao do đó nhu cầu về tinh thần được nâng cao, trong đó
việc giải trí, vui chơi rất được quan tâm. Chính điều này đã làm cho ngành kinh
doanh dịch vụ, du lịch nói chung và công ty nói riêng đều phát triển nên từng
bước. Điều dễ nhận thấy là doanh thu sau 3 năm đã tăng lên 14,554,000,000đ

Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
22
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
Qua số liệu trên ta thấy hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành của công
ty tăng một cách đáng kể:
- Về khách quốc tế đi tour:
Tổng số khách quốc tế đi tour năm 2004 đạt 5.882 khách tương ứng với
53.335 ngày khách. So với năm 2003 bằng 122,54% về khách, 118,52% về ngày
khách. Như vậy, chỉ tiêu khách và ngày khách công ty đạt được năm 2004 cao
hơn nhiều so với năm 2003.
- Về người Việt Nam đi du lịch nước ngoài:
Chỉ tiêu người Việt Nam đi du lịch nước goài năm 2004 công ty đạt mức
khá cao với 220 khách. So với năm 2003 tăng 20 khách tương ứng với 110% về
khách.
- Khách du lịch nội địa:
Tổng số khách du lịch nội địa năm 2004 đạt 510 khách so với năm 2003
tăng 110 khách tương ứng với 127,5%.
Những con số trên tuy cao nhưng đây chính là kết quả làm việc của công
ty với mục tiêu và phương châm kinh doanh là du lịch sạch, cao cấp, hoạt động
theo đúng thể chế pháp luật Nhà nước ban hành. Cùng với sự trưởng thành của
ngành du lịch Việt Nam, Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội hoạt
động khá hiệu quả và góp một phần không nhỏ vào nộp ngân sách cho Nhà
nước.
23
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
23
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
Bảng 3
Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu năm 2004-2005
Đơn vị tính 2004 2005 So sánh (%)

cường một số dịch vụ để tăng thêm sức hấp dẫn với bạn hàng.
24
Nguyễn Ngọc Trung Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Lớp QTKDTH B-K34
+ Thường xuyên quan tâm chăm lo đến quyền lợi của khách bảo đảm cho
khách ăn thật ngon, ngủ thật tốt, đi lại thuận tiện.
+ Thực hiện chế độ khuyến mại trong những trường hợp đặc biệt cần thiết
để khắc phục nguy cơ bị phân tán, giảm sút nguồn khách.
+ Tích cực đàm phán để giảm giá một số dịch vụ ở trong nước như phòng
ngủ, xe ôtô, giao thông, đường sắt... để chào bán với giá thấp, tạo nên sức cạnh
tranh thu hút khách.
+ Mạnh dạn điều chỉnh lại bộ máy tổ chức, động viên đúng mức và kịp
thời các bộ phận, cá nhân, trên cơ sở đó đã khai thác được tốt tiềm năng sẵn có,
thu hút được nhiều khách đi du lịch nước ngoài và du lịch nội địa.
*.Một số chỉ tiêu tài chính
(Nguồn:Trích trong báo cáo tài chính 2005-2004-phòng TCKT)
1. Tỷ suất TSCĐ= Tổng giá trị TSCĐ/ Tổng giá trị TS
(Năm 2004)= 21,329,545,325 / 33,166,548,154 = 64.31%
(Năm 2005)= 20,646,254,464 / 36,254,454,247 = 56.95%
2.Tỷ suất TSLĐ= Tổng giá trị TSLĐ/ Tổng giá trị TS
(Năm 2004)= 10,854,245,354 / 33,166,548,154 = 32.73%
(Năm 2005)= 11,145,458,457 / 36,254,454,247 = 30.74%
3.Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn CSH / Tổng nguồn vốn
(Năm 2004)= 19,548,487,577 / 33,166,548,154 = 58.94%
(Năm 2005)= 20,245,547,588 / 36,254,454,247 = 55.84%
4.Khả năng thanh toán hiện thời = Tổng TSLĐ / Nợ ngắn hạn
(Năm 2004)= 10,854,245,354 / 10,506,984,447 = 1.03(lần)
(Năm 2005)= 11,145,458,457 / 12,215,145,578 = 0.91(lần)
5.Khả năng thanh toán nhanh=(Tổng TSLĐ- Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status