nghiên cứu phương pháp xây dựng kiến trúc chính quyền điện tử cấp tỉnhthành phố - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LÊ PHÚ CƯỜNG
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG
KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ
CẤP TỈNH/THÀNH PHỐ
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, 2014
Nghiên cứu phương pháp xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố
MỤC LỤC
2
Nghiên cứu phương pháp xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố
DANH SÁCH HÌNH
3
Nghiên cứu phương pháp xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố
LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian học tập tại Viện Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia Hà Nội, em đã
được tiếp xúc với môi trường đào tạo khoa học và nghiêm túc. Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn
chân thành đến thầy TS. Nguyễn Ái Việt – Viện trưởng Viện Công nghệ thông tin – Đại học
Quốc gia Hà Nội, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
cũng như trong suốt 02 năm học vừa qua tại Viện CNTT. Được làm việc với thầy em tiếp thu
được rất nhiều kiến thức và cách làm việc khoa học.
Em xin được gửi lời cảm ơn đến tập thể các thầy Viện Công nghệ thông tin – Đại học
Quốc gia Hà Nội đã tận tình chỉ dạy cho em tiếp thu được những kiến nền tảng, cũng như chuyên
sâu để em có điều kiện phát huy trong ngành Công nghệ thông tin.
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình cũng như bạn bè đã luôn
ủng hộ, động viên em để em có thể có điều kiện tốt nhất để học tập và nghiên cứu.

Tỉnh/Thành phố đầy đủ và toàn diện nhưng dễ tiếp cận và nắm bắt, dễ thực hành.
Luận văn tập trung vào việc ứng dụng các phương pháp luận trên thế giới, đặc biệt là
phương pháp luận kiến trúc OIO của Đan Mạch để đề xuất phương pháp xây dựng kiến trúc
Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố một cách trực quan và dễ thực hiện. Đồng thời, tôi áp
dụng phương pháp đã đề xuất để xây dựng mô hình kiến trúc Chính quyền điện tử tại Tp. Đà
Nẵng.
Luận văn được viết phục vụ chính cho:
- Sở Thông tin và truyền thông các Tỉnh/Thành phố ứng dụng trong việc xây dựng
chiến lược phát triển CNTT và hướng dẫn các đơn vị ứng dụng CNTT;
5
Nghiên cứu phương pháp xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố
- Các cá nhân và tổ chức tư vấn áp dụng để xây dựng kiến trúc tổng thể cho các đơn vị
cũng như ứng dụng để xây dựng kiến trúc cho các hệ thống thông tin cụ thể.
3 Dự kiến kết quả
- Chương I: Đặt vấn đề
1. Yêu cầu thực thiễn
2. Đặt mục tiêu
3. Kết quả dự kiến
- Chương II: Tổng quan về phương pháp luận
1. Chính quyền điện tử
2. Kiến trúc tổng thể
3. Kiến trúc Chính quyền điện tử
4. Phương pháp luận xây dựng kiến trúc tổng thể
- Chương III: Đề xuất phương pháp xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp
Tỉnh/Thành phố
1. Nhiệm vụ 1 – Xác định Chiến lược phát triển Chính quyền điện tử cấp
Tỉnh/Thành phố
2. Nhiệm vụ 2 – Xác định trạng thái hiện tại của hệ thống thông tin
3. Nhiệm vụ 3 – Xây dựng trạng thái tương lai mong muốn của kiến trúc
tổng thể đạt được các mục tiêu của Chiến lược phát triển

Kiến trúc ứng dụng, Kiến trúc công nghệ.
5 Kiến trúc Chính quyền điện tử
Chính quyền là một cơ quan (một tập hợp các cơ quan) lớn và quan trọng nhất trong xã
hội. Vì vậy, khi phát triển hệ thống thông tin điện tử của Chính phủ, người ta đã sử dụng khái
niệm kiến trúc Chính quyền điện tử (e-Government Architecture).
Kiến trúc Chính quyền điện tử của các nước khá đa dạng, có những kiến trúc tổng thể bao
gồm cả các nội dung về quy trình nghiệp vụ, về cơ sở dữ liệu, về công nghệ như kiến trúc của
Mỹ (Federal Enterprise Architecture), lại có những kiến trúc tập trung cho các ứng dụng
(application) phục vụ chính phủ điện tử như Đức (SAGA – Standard and Architectures for e-
Government Applications).
6 Phương pháp luận xây dựng kiến trúc tổng thể
6.1 Thuyết minh phương pháp luận OIO EA
Với việc xây dựng kiến trúc tổng thể tôi lựa chọn áp dụng khung kiến trúc tổng thể OIO
(OIO EA). Phương pháp xây dựng kiến trúc tổng thể OIO được Bộ Khoa học, Công nghệ và Đổi
mới của Đan Mạch xây dựng trong giai đoạn từ 2003 đến 2008. Kiến trúc tổng thể OIO dựa trên
những kinh nghiệm thực hành tốt nhất, tương thích hoàn toàn với các phương pháp luận của kiến
trúc tổng thể khác như TOGAF và FEA; đồng thời cũng tương thích với các khung phương pháp
luận như Zachmann. Kiến trúc tổng thể OIO được áp dụng rộng rãi trong nhiều dự án dịch vụ
8
Nghiên cứu phương pháp xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố
công và các dự án của các tổ chức nhà nước Đan Mạch và đặc biệt chuyên dùng cho khối cơ
quan chính phủ. Kiến trúc tổng thể OIO góp phần giải quyết xác đáng những khó khăn và yêu
cầu mà các tổ chức hành chính công thường gặp phải và chỉ có thể quản lý được bằng cách ứng
dụng CNTT theo một cách tiếp cận có hệ thống. Phương pháp luận đòi hỏi phải hiểu các yêu cầu
nghiệp vụ của tổ chức và ánh xạ các yêu cầu này với khả năng CNTT hiện tại của tổ chức. Bước
tiếp theo cần nhận thức được những thiếu sót đang tồn tại, sau đó nghiên cứu tìm ra các khả năng
mới mà công nghệ có thể thực hiện, nhằm xác định các hệ thống tương lai có tiềm năng và sau
đó là kế hoạch triển khai các hệ thống này.
Dưới đây là khái quát về phương pháp dẫn dắt bởi Kiến trúc tổng thể (OIO EA):
Hình 1 Phương pháp kiến trúc tổng thể OIO

- Cách nhìn theo nguồn lực: Theo cách nhìn này một tổ chức gồm ba nguồn lực chính:
Nghiệp vụ, Nhân lực và Hạ tầng kỹ thuật. Giữa ba nguồn lực này có các quan hệ gắn
kết đảm bảo có trình độ phát triển phù hợp với nhau;
- Cách nhìn theo hình thức tác nghiệp: Tác nghiệp của một tổ chức có thể phân chia
thành các hình thức tác nghiệp giao tiếp với các đối tác bên ngoài, tác nghiệp nội bộ
10
Nghiên cứu phương pháp xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố
và tác nghiệp xây dựng tiềm lực;
- Cách nhìn theo thể chế: Một tổ chức tồn tại và thực hiện các chức năng của mình nhờ
các thể chế như các cơ chế hoạt động (cơ chế), hệ thống các văn bản quy chế quy
định (quy chế) và các định chế, tổ chức, dự án (định chế).
11
Nghiên cứu phương pháp xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KIẾN TRÚC CHÍNH
QUYỀN ĐIỆN TỬ CẤP TỈNH/THÀNH PHỐ
Kiến trúc tổng thể là bản kế hoạch chi tiết cho việc sử dụng và triển khai công nghệ
CNTT trong hiện tại và tương lai. Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố trước hết
được xây dựng dựa trên các chiến lược và yêu cầu nghiệp vụ của Tỉnh/Thành phố. Thêm vào đó,
các nguyên tắc nhằm đảm bảo kiến trúc CNTT thống nhất với các định hướng và yêu cầu nghiệp
vụ của Tỉnh/Thành phố phải được tuân thủ chặt chẽ, và cần xem xét, cân nhắc kiến trúc công
nghệ hiện tại, các xu hướng, và tài liệu tham chiếu công nghệ phù hợp.
Luận văn đề xuất phương pháp với việc thực hiện các nhiệm vụ được định nghĩa rõ ràng.
Các phương pháp phải được tùy chỉnh cho phù hợp với nhu cầu và môi trường chuyên biệt của
Việt nam nói chung và Chính quyền cấp Tỉnh/Thành phố nói riêng. Xây dựng Kiến trúc Chính
quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố bao gồm:
- Xác định các định hướng nghiệp vụ, định hướng công nghệ và các nguyên tắc ứng
dụng CNTT;
- Xác định trạng thái hiện tại của hệ thống thông tin thông qua các khảo sát để xây
dựng kiến trúc thông tin hiện tại bao gồm kiến trúc logic và kiến trúc triển khai, trong
đó đi sâu đến mức đặc tả các thực thể, quan hệ giữa các thực thể và các chuẩn giao

Chính quyền chú trọng vào các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu để xây dựng mô hình kiến trúc
thông tin ở mức logic. Sau đó cụ thể đến kiến trúc triển khai bao gồm đặc tả các thực thể và mô
hình quan hệ thực thể; ánh xạ của các thực thể với các nghiệp vụ chính, ánh xạ của thực thể với
các nghiệp vụ, các đơn vị, các yêu cầu báo cáo thống kê, báo cáo tổng hợp và các báo cáo hỗ trợ
ra quyết định. Báo cáo cần chỉ ra được mỗi thực thể dữ liệu hiện được sinh ra, thay đổi và xóa đi
tại các nghiệp vụ, ứng dụng và cơ sở dữ liệu nào. Mục tiêu của báo cáo là đưa ra được các cấu
trúc dữ liệu hiện đang có và cách thức dữ liệu được luân chuyển trong hệ thống hiện tại.
Nhiệm vụ 3 – Xây dựng trạng thái tương lai mong muốn của kiến trúc tổng thể đạt được
các mục tiêu của Chiến lược phát triển
Đây là nhiệm vụ trung tâm việc xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành
phố. Các chuyên gia tư vấn cần nghiên cứu các văn bản chính sách về định hướng phát triển
nghiệp vụ và ứng dụng.
Nhiệm vụ 4 – Xác định lộ trình thay đổi phù hợp để chuyển đổi từ trạng thái hiện trạng
sang trạng thái mong muốn
Trong nhiệm vụ này, các chuyên gia tư vấn được yêu cầu khuyến nghị một bộ phương
hướng cho việc triển khai ứng dụng CNTT trong tương lai của Chính quyền cấp Tỉnh/Thành phố
để hỗ trợ tốt nhất cho nghiệp vụ và đề xuất một lộ trình cho việc làm thế nào để Chính quyền có
thể thực sự chuyển từ các kiến trúc hiện tại thành các kiến trúc tương lai. Lộ trình này cần bao
gồm một kế hoạch triển khai cụ thể với danh mục các dự án phù hợp. Lộ trình cũng cần đưa ra
bộ các đầu đo đánh giá (KPI) để xác định kết quả đạt được theo hàng năm hoặc theo mốc thời
gian.
Nhiệm vụ 5 – Xây dựng khung giám quản Kiến trúc tổng thể
Trong nhiệm vụ này, các chuyên gia tư vấn cùng với các đơn vị liên quan trong Chính
quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố xây dựng một khung giám quản CNTT&TT và kiến trúc tổng
thể phù hợp bao gồm các chính sách, nguyên tắc và các chuẩn. Các chuyên gia tư vấn phải trích
dẫn các kinh nghiệm quốc tế để khuyến nghị áp dụng cho bối cảnh Việt Nam trong quá trình xây
dựng khung này.
Trong bước đầu của nhiệm vụ này, các chuyên gia tư vấn được yêu cầu tiến hành đánh
giá tình trạng giám quản CNTT&TT , nêu bật lên các vấn đề, các thách thức và các đề xuất giải
quyết.

Các đối tượng nghiệp vụ chính của chính quyền điện tử cấp tỉnh:
- Cơ quan nhà nước;
- Cán bộ công chức viên chức;
- Công dân;
14
Nghiên cứu phương pháp xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố
- Doanh nghiệp;
- Văn bản pháp quy;
- Dịch vụ công;
- Thủ tục hành chính công;
- Hồ sơ công việc;
- Giấy phép;
- Tài nguyên và môi trường;
- Ngân sách.
Mô hình kiến trúc nghiệp vụ được mô tả khái quát thông qua hình sau:
Hình 3 Mô hình kiến trúc nghiệp vụ
Chi tiết kiến trúc nghiệp vụ nêu trên thành mô hình nghiệp vụ tổng quát thể hiện mối
quan hệ giữa các thành phần “một cửa điện tử”, “dịch vụ công trực tuyến”, phần mềm chuyên
ngành – hay hỗ trợ xử lý nghiệp vụ” như sau:
15
Nghiên cứu phương pháp xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố
Hình 4 Quan hệ giữa các thành phần nghiệp vụ
Trong mô hình này xuyên suốt qua các cấp hành chính từ Phường/Xã, tới Quận/Huyện và
tới Sở/Ngành là trục quản lý quy trình. Đây là trục quy trình liên thông tự nhiên giữa các cấp
hành chính và dùng chung cho hồ sơ tiếp nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa thông qua chức năng
“một cửa điện tử” và hồ sơ tiếp nhận trực tuyến trên mạng thông qua chức năng “dịch vụ công
trực tuyến”; đồng thời trục quy trình liên thông này cũng được gắn kết chặt chẽ với các khối hỗ
trợ xử lý nghiệp vụ (hay còn được gọi là các phần mềm chuyên ngành)
Mô hình nghiệp vụ tổng thể trên giúp hồ sơ được tiếp nhận trực tiếp hay trực tuyến được
đối xử công bằng như nhau, trên cùng một quy trình; cán bộ tiếp nhận hồ sơ và cán bộ xử lý hồ

8.2 Hồ sơ văn bản điều hành
9 Giấy phép
10 Tài nguyên và Môi trường
10.1 Đất đai
10.2 Môi trường
10.3 Địa chất và khoáng sản
10.4 Biển và hải đảo
10.5 Tài nguyên nước
10.6 Khí tượng thủy văn
11 Ngân sách
Đối với mô hình chính quyền điện tử đề xuất dựa trên các dữ liệu nền tảng, bao gồm 06
CSDL bao gồm (phần chia ở mức logic):
17
Nghiên cứu phương pháp xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố
- CSDL Hồ sơ thủ tục hành chính;
- CSDL Cán bộ công chức viên chức;
- CSDL Công dân;
- CSDL Doanh nghiệp;
- CSDL Không gian thông tin địa lý (GIS)
- CSDL Nghiệp vụ (tương ứng với từng lĩnh vực nghiệp vụ)
Hình 5 Các CSDL Nền tảng
CSDL Hồ sơ thủ tục hành chính
Hầu hết các nghiệp vụ của các cơ quan chính quyền đều có liên quan tới thủ tục hành
chính như:
- Tiếp nhận, xử lý hồ sơ dịch vụ công một cửa;
- Tiếp nhận, xử lý hồ sơ dịch vụ công trực tuyến;
- Đánh giá thực hiện thủ tục hành chính.
- Thông tin về thủ tục hành chính cần được quản lý tập trung và cung cấp cho các khối
chức năng trong hệ thống. Các thông tin về thủ tục hành chính như: đơn, thành phần
hồ sơ, quy trình thủ tục, kết quả, thời gian xử lý, đối tượng xử lý được quản lý theo

- Mã số hồ sơ;
- Mã số công dân;
- Mã số doanh nghiệp.
Các thông tin được tích hợp bao gồm: hồ sơ giấy tờ cá nhân, hồ sơ thủ tục hành chính, dữ
liệu hộ tịch, dữ liệu đăng ký kinh doanh, dữ liệu cấp phép xây dựng, dữ liệu đăng ký tàu cá, …
9 Kiến trúc ứng dụng
Tham khảo “mô hình tham chiếu ứng dụng” tại tài liệu Federal Enterprise Architecture
Framework version 2. Các ứng dụng trong Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố được phân
loại thành các nhóm ứng dụng/ứng dụng bao gồm:
ST
T
Ph  n m m
1 C ng thông tin  i  n t 
2 Nhóm ph n m m Qu n lý quan h  ng   i s  d ng (CRM)
19
Nghiên cứu phương pháp xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố
2.1 Ph n m m dch v  công
2.2 Ph n m m dch v  hành chính công tr c tuy n
2.3 Ph n m m dch v  hành chính công m t c a (OSS)
2.4 Ph n m m qu n lý th  t c hành chính
2.5 Ph n m m  ánh giá vi c th c hi n th  t c hành chính
3 Nhóm ph n m m Qu n lý n i b  (ERP)
3.1 Ph n m m qu n lý cán b , công ch c, viên ch c
3.2 Ph n m m qu n lý tài s n
3.3 Ph n m m qu n lý tài chính, k  toán
3.4 Ph n m m thanh tra, ki m tra
3.5 Ph n m m qu n lý thông tin khi u n i, t  cáo
4 Ph n m m qu n lý   u t  mua s m công (SCM)
5 Ph n m m chuyên ngành
6 Ph n m m báo cáo t ng h p (MIS)

TSLCD.
- SOA hóa tối đa các phần mềm triển khai tại Trung tâm dữ liệu thông qua việc tích
hợp với trục tích hợp ESB của Tỉnh.
21
Nghiên cứu phương pháp xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN
Trong lĩnh vực quản lý nhà nước cũng như đối với các doanh nghiệp tư nhân, CNTT
không nên chỉ được sử dụng riêng cho các nghiệp vụ nội bộ, mà còn được sử dụng như một
phương tiện cải thiện các hoạt động nhằm nâng cao năng suất, tính hiệu quả và chất lượng của
các dịch vụ mà tổ chức cung cấp. Do đó việc hiểu rõ các nhu cầu nghiệp vụ là một điều rất quan
trọng – từ cấp chiến lược đến các quy trình nghiệp vụ vận hành và nhu cầu thông tin. Chỉ thông
qua cách tiếp cận này, có thể xác định và chứng minh các ứng dụng CNTT mới phù hợp dựa trên
các nhu cầu nghiệp vụ.
Do không tổ chức nào có tài nguyên vô hạn, nên cần ưu tiên các ứng dụng CNTT mới
thay thế để đầu tư CNTT vào chỗ mang lại nhiều giá trị nhất cho doanh nghiệp. Trước kia, đầu tư
CNTT thường dựa trên các đề xuất tách biệt và không nhất quán cũng như bất cứ điều gì mà
những đơn vị cung cấp giải pháp đề xuất, thay vì dựa trên nhu cầu thực sự. Điều này dẫn đến tình
trạng “thông tin trở thành những hòn đảo bị cô lập - Islands of Information” và các quy trình
nghiệp vụ bị phá vỡ.
Ở mức công nghệ, yếu tố này sẽ dẫn tới một bức tranh toàn cảnh về hệ thống/công nghệ
đa dạng, do đó sẽ tốn nhiều chi phí và không dễ dàng cho việc vận hành và duy trì.
Ở mức nghiệp vụ vận hành, các quy trình nghiệp vụ phải được thực hiện trên hệ thống
một cách toàn diện, không phải dựa trên các cách thức khác. Hiện tại người sử dụng làm nghiệp
vụ đang phải làm việc trong nhiều hệ thống khác nhau và có một cái nhìn nghiệp vụ rời rạc dẫn
đến việc mất quá nhiều thời gian và các quyết định được đưa ra không chính xác do thông tin
không đầy đủ và không nhất quán.
Ở mức nghiệp vụ chiến lược, việc thực thi các quy định về chính sách hay các chiến lược
mới tốn kém quá nhiều thời gian và chi phí không cần thiết – khó có thể linh hoạt chuyển đổi
nghiệp vụ theo các yêu cầu. Vì nghiệp vụ luôn thay đổi với một tốc độ ngày một tăng, nên chắc
chắn sẽ có thiệt hại nếu không có một phương pháp tiếp cận ứng dụng CNTT tốt.

- Về công nghệ: đã đưa ra mô hình công nghệ tham chiếu cho chính quyền điện tử cấp
tỉnh.
Do thời gian làm luận án hạn hẹp, phạm vi kiến thức về chính quyền điện tử cấp tỉnh rất
rộng lớn. Do vậy, luận văn chưa đề cập sâu tới việc chuẩn hóa và tối ưu hóa các khối kiến trúc
(architecture building block) cụ thể như: công nghệ sử dụng để xây dựng trục tích hợp (ESB),
công nghệ quản lý và thiết kế quy trình, công nghệ quản lý và tổng hợp báo cáo, công nghệ quản
lý dữ liệu, công nghệ về trung tâm dữ liệu, … Đồng thời, luận văn cũng chưa đề cập tới các vấn
đề về Giám quản kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố.
Trong thời gian tới, nếu có điều kiện, tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu mở rộng để làm sâu hơn
về khung giám quản kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố.
Một lần nữa, tôi xin được gủi lời cảm ơn đến Tiến sĩ Nguyễn Ái Việt – Viện trưởng Viện
Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia Hà Nội đã có những định hướng và hướng dẫn em thực
hiện luận văn này.
23
Nghiên cứu phương pháp xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp Tỉnh/Thành phố
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Công ty Cổ phần công nghệ DTT (2013), Tài liệu phân tích thiết kế Hệ thống chính quyền
điện tử Tp. Đà Nẵng (Gói thầu DNG6+7).
2. Công ty Cổ phần công nghệ DTT (2012), Kiến trúc tổng thể Tổng cục Thống kê.
3. Viện Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia Hà Nội (2011), Mô hình cơ quan điện tử ba cấp
tại Tp. Hà Nội.
Tiếng Anh
1. Ministry of Science, Technology & Innovation Denmark (2008), OIO Enterprise Architecture
method.
2. Ministry of Science, Technology & Innovation Denmark (2008), Using OIO EA Method at
RUC “How could the OIO EA Method be applied to RUC to improve the services offered to the
students?”
3. Clive Finkelstein (2008), Enterprise Architecture for Intergration, Rapid Delivery Methods
and Technologies.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status