ĐIỀU TRA KỸ THUẬT CANH TÁC VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRỒNG TIÊU TẠI HUYỆN KIÊN LƯƠNG, TỈNH KIÊN GIANG - Pdf 25

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
oOo

BÀI BÁO CÁO CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI
NGÀY
ĐIỀU TRA KỸ THUẬT CANH TÁC VÀ
XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRỒNG TIÊU
TẠI HUYỆN KIÊN LƢƠNG, TỈNH KIÊN
GIANG
Cần Thơ, 3/2014
MỤC LỤC
DANH SÁCH HÌNH I
DANH SÁCH BẢNG II
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 2
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ HUYỆN KIÊN LƢƠNG, TỈNH KIÊN GIANG 2
1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN HUYỆN KIÊN LƢƠNG, TỈNH KIÊN GIANG 3
1.2.1 Địa hình và đặc tính đất 3
1.2.2 Khí hậu 3
1.2.3 Độ ẩm và gió 3
1.2.4 Thủy văn 4
1.3 NGUỒN GỐC VÀ GIÁ TRỊ 4
1.4 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CÂY TIÊU 4
1.4.1 Rễ 4
1.4.2 Thân cành và lá 5
1.4.3 Phát hoa và trái tiêu 6
1.5 YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH 7
1.5.1 Khí hậu 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
i

DANH SÁCH HÌNH

Hình
Tên hình
Trang
Hình 1
Bản đồ vị trí địa lý huyện Kiên Lƣơng
2
Hình 2
Rể mắt đốt trên thân dây tiêu
6
Hình 3
Nhánh ác đang mang trái
6
Hình 4
Trồng tiêu trên cây Trôm
13
Hình 5
Trồng tiêu trên tháp gạch
14
Hình 6
Trồng tiêu trên cột xi măng
15
Hình 7
Bệnh chết nhanh trên tiêu do Phytophthora
parasitica
22

MỞ ĐẦU
Việt Nam là quốc gia nằm trên đƣờng xích đạo có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa, thuân lợi cho nền nông nghiệp phát triển. Bên cạnh sự thành công to lớn
của cây lƣơng thực thì cây công nghiệp cũng có những bƣớc tiến đáng kể.
Đồng bằng sông Cửu Long có đất đai cũng rất đa dạng vì vậy muốn khai
thác hết tiềm năng đất đai của vùng, cũng nhƣ để đa dạng hóa cây trồng, tăng
thêm nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu, việc phát
triển một số loại cây công nghiệp là rất cần thiết trong đó có cây tiêu.
Trong năm 2004, Việt Nam cố gắng giữ vững vị trí đứng đầu thế giới về
sản lƣợng tiêu xuất khẩu. Đến năm 2008, Việt Nam là nƣớc sản xuất lớn nhất
thế giới và xuất khẩu tiêu, sản lƣợng chiếm 34% sản lƣợng tiêu của thế giới.
Trong những năm gần đây, lợi nhuận từ vƣờn cây tiêu ngày một tăng cao,
vì vậy diện tích canh tác ngày càng mở rộng và nổi tiếng với địa danh tiêu Phú
Quốc, Hà Tiên. Đây là hàng nông sản xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, Việt
Nam đã xuất khẩu trong thời gian qua. Bên cạnh gia tăng diện tích, chọn giống
tốt có giá trị kinh tế cao thì việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất cũng
rất đƣợc chú trọng.
Vì thế muốn phát triển giống cây tiêu này cần phải hiểu rõ đặc tính cũng
nhƣ kỹ thuật canh tác và cách khống chế nguồn bệnh, mang lại hiệu quả kinh
tế cao cho các nhà vƣờn. Do đó nhóm chúng tôi chọn đề tài “ Điều tra kỹ
thuật canh tác cây tiêu và xây dựng mô hình trồng tiêu quy mô 1 ha” tại
huyện Kiên Lƣơng, tỉnh Kiên Giang nhằm tìm ra những thuận lợi và khó khăn
trong sản xuất cây tiêu, thời điểm sử dụng phân thuốc để phòng và trị bệnh
định hƣớng cho nhà vƣờn phát triển cây tiêu hơn nữa.
2 CHƢƠNG 1
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ HUYỆN KIÊN LƢƠNG, TỈNH KIÊN GIANG

dao động từ 1-3
o
C. Biên độ nhiệt trong ngày khá lớn, từ 7-10
o
C. Số giờ nắng
trung bình khoảng 2.500 giờ/năm.
Ở đây không có hiện tƣợng sƣơng muối xảy ra, không chịu ảnh hƣởng
trực tiếp của bão nhƣng lƣợng nƣớc do mƣa chiếm một tỷ lệ đáng kể, nhất là
vào cuối mùa mƣa. Điều kiện khí hậu thời tiết ở huyện Kiên Lƣơng tỉnh Kiên
Giang có những thuận lợi cơ bản mà các nơi khác không có đƣợc nhƣ: ít thiên
tai, không rét, không có bão đổ bộ trực tiếp, ánh sáng và nhiệt lƣợng dồi dào
nên thuận lợi cho nhiều loại cây trồng và vật nuôi sinh trƣởng.
1.2.3 Độ ẩm và gió
Tƣơng đối bình quân trong năm thƣờng đạt 80-83%, sự chênh lệch độ
ẩm giữa các tháng trong năm trên 10%. Kiên Lƣơng chịu ảnh hƣởng của chế
độ gió mùa từ tháng 5 đến tháng 11 có hƣớng gió thịnh hành là hƣớng Tây-
Nam, mang theo nhiều hơi nƣớc và gây mƣa, tốc độ gió trung bình 3-4,8 m/s.
Từ tháng 12 đến tháng 4 có gió Đông-Bắc, tốc độ gió trung bình 3 m/giây.
Ngoài chế độ gió theo mùa, Kiên Lƣơng còn có gió thổi theo ngày và đêm, đó
là gió đất và gió biển, tốc độ trung bình 2,5-3 m/s.
4

1.2.4 Thủy văn
Là một huyện giáp biển, nƣớc từ sông Giang Thành qua các kênh rạch
chảy vào Kiên Lƣơng. Có hồ Nƣớc Ngọt ở ấp Ba Trại, nƣớc theo các kênh
rạch phân tán đi nhiều nơi. Chịu ảnh hƣởng của mƣa và thuỷ triều biển Tây.
Mùa lũ thƣờng xuất hiện từ tháng 7-11 hàng năm. Tháng 10 là thời điểm lũ
ngập sâu nhất. Mùa cạn kéo dài từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau.
1.3 NGUỒN GỐC VÀ GIÁ TRỊ
Cây tiêu có tên khoa học là Piper nigrum, thuộc họ Piperraceae. Cây tiêu


+ Rễ phụ (rễ bàng) từ các rễ cái cho ra rễ phụ. Các rễ phụ mọc thành
chùm, phát triển theo chiều ngang, rất dày đặc, phân bố nhiều nhất ở độ sâu
15-40 cm, làm nhiệm vụ hút nƣớc và hút chất dinh dƣỡng trong đất nuôi cây.
+ Rễ bám: mọc ra từ các đốt trên thân ở trên không, làm nhiệm vụ là
giúp cây tiêu bám vào cây nọc để vƣơn lên cao.
Rễ cây tiêu thuộc loại háo khí, không chịu đƣợc ngập úng, do đó để tạo
cho rễ cái ăn sâu, cây chịu hạn tốt và rễ phụ phát triển tốt hút đƣợc nhiều chất
dinh dƣỡng thì phải thƣờng xuyên có biện pháp cải tạo làm cho đất tơi xốp,
tăng hàm lƣợng mùn. Chỉ cần úng nƣớc 12-24 giờ thì bộ rễ cây tiêu đã bị tổn
thƣơng đáng kể và có thể dẫn tới việc hƣ thối và dây tiêu có thể bị chết dần.
Nghiên cứu Paul Diby et al. (2005) cho thấy khả năng của Pseudomonas
fluorescens chủng để tăng cƣờng huy động chất dinh dƣỡng trong vùng rễ
của tiêu đen, kết quả là tăng cƣờng sức sống thực vật
1.4.2 Thân cành và lá
Tiêu thuộc loại thân thảo, có mạch libe lớn, nhờ vậy lƣu thông nhựa dễ,
phản ứng với nƣớc và phân bón rất nhanh (Nguyễn Bảo Vệ và ctv., 2005).
Theo Lê Thanh Phong (2011) thân chính có thể mọc vƣơn cao đến 10 m,
đƣờng kính thân từ 2-6 cm. Thân có nhiều lóng và đốt, mỗi lóng dài 5-12 cm.
Tại mỗi đốt có một lá đơn, hình trái tim, mọc cách. Lá dài từ 5-10 cm và rộng
3-6 cm. Theo Scot C. Nelson và K. T. Cannon-Eger (2011) lá có màu xanh
đậm ở trên và màu xanh nhạt bên dƣới, lá láng bóng, hình trái tim và có
chiều dài 13-25 cm. Ở nách lá có các mầm ngủ có thể phát triển thành các
nhánh tƣợc, nhánh lƣơn, nhánh ác tùy theo từng giai đoạn phát triển của cây
tiêu.
+ Nhánh tƣợc: thƣờng phát sinh từ mầm nách trên các cây tiêu nhỏ hơn 1
năm tuổi. Đối với cây tiêu trƣởng thành, nhánh tƣợc phát sinh từ các mầm
nách trên khung nhánh thân chính phía dƣới thấp của nọc tiêu và thƣờng là
cành cấp 1. Đặc điểm của nhánh tƣợc là gốc độ phân cành nhỏ, dƣới 45
0

Từ khi hoa xuất hiện đầy đủ đến trái chín kéo dài 7-10 tháng chia làm
các giai đoạn sau:
+ Hoa xuất hiện đầy đủ đến khi hoa nở thụ phấn: 1-1,5 tháng.
+ Thụ phấn, phát triển trái (4-5,5 tháng): giai đoạn này trái tiêu lớn
nhanh về kích thƣớc và đạt độ lớn tối đa của trái, là giai đoạn tiêu cần nhiều
nƣớc và dinh dƣỡng nhất.
7

+ Trái chín (2-3 tháng): trong giai đoạn này hạt bắt đầu phát triển, đạt
đƣờng kính tối đa. Trái tiêu thƣờng chín tập trung vào các tháng 1-2 dl trong
năm, đôi khi kéo dài đến tháng 4-5 dl do các lứa hoa trễ và cũng tùy giống.
1.5 YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH
1.5.1 Khí hậu
Cây hồ tiêu có nguồn gốc từ nhiệt đới nên yêu cầu khí hậu nóng ẩm.
Giới hạn vùng trồng tiêu trên thế giới nói chung là 15 độ vĩ Bắc đến 15 độ vĩ
Nam (ở Việt Nam tới 17 độ vĩ Bắc-17 độ vĩ Nam). Cao độ thích hợp là 800 m
(Lê Thanh Phong, 2011)
Nhiệt độ thích hợp là 18-26
o
C, trên 40
o
C hoặc dƣới 10
o
C ảnh hƣởng
xấu đến sinh trƣởng phát triển của cây tiêu, một số giống ở 15
o
C đã ngừng
tăng trƣởng. Hiện đang tuyển chọn giống có khả năng chịu lạnh khá hơn để
trồng tới 20 độ vĩ Bắc (Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa., 2012).
1.5.2 Vũ lƣợng

thoát nƣớc, không bị ngập úng trong mùa mƣa, tầng đất sâu trên 50 cm và
mạch nƣớc ngầm sâu trên 70 cm, đất tơi xốp, giàu hữu cơ, độ pH từ 5,5-7
(Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa, 2012). Theo Lê Thanh Phong
(2011) cho rằng cây tiêu có thể trồng ở độ cao tới 1.500 m so với mực nƣớc
biển và độ dốc <10
o
. Theo Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa
(2012) cho rằng đất dốc cũng có thể trồng đƣợc nhƣng cần có biện pháp chống
xói mòn nhƣ trồng cây che phủ đất, làm ruộng bậc thang. Đất chua cần bón
thêm vôi. Đất xấu hoặc lẫn sỏi đá cần đào hố sâu, bón nhiều phân hữu cơ và
trồng cây phân xanh phủ đất. Đất thấp không có điều kiện thoát nƣớc thì
không nên trồng tiêu.
1.5.7 Dinh dƣỡng
Nghiên cứu về dinh dƣỡng cho thấy các chất đạm, lân, kali là những
chất chủ yếu. Theo Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa (2012) thì
cây tiêu cần nhiều N và K, sau đó đến P. Các kết quả nghiên cứu trên thế giới
cho thấy với mật độ 1.750 nọc/ha thì lƣợng dinh dƣỡng tiêu lấy đi khoảng 115
kg N, 5 kg P
2
O
5
, 120 kg K
2
O, 45 kg Ca và 20 kg Mg (Lê Thanh Phong, 2011).
Ngoài ra cây tiêu cũng cần có các chất vi lƣợng nhƣ đồng (Cu), kẽm (Zn),
Mangan (Mn),… các chất dinh dƣỡng trên đều có vai trò quan trọng trong quá
trình sinh trƣởng và phát triển của cây tiêu.
 Đạm (N): có vai trò quan trọng trong sự tăng trƣởng của cây, giúp cây
hình thành nhiều chồi mới, phát triển cành lá ra hoa nhiều, quả lớn. Thiếu đạm
cây còi cọc, chậm lớn, lá vàng và rụng sớm, ít hoa và quả nhỏ. Nếu thừa đạm

đất cát nếu tƣới lƣợng nƣớc quá nhiều so với khả năng giữ nƣớc của
chúng, mực thủy cấp nên quản lý chặt chẽ và duy trì ở mức 18-24 inch
tƣơng đƣơng 46-61 cm. Sức căng bề mặt nƣớc đƣợc đo bằng tensiometers
ở độ sâu 6-8 inch tƣơng đƣơng 15,3-20,3 cm giá trị đạt khoảng -8 đến -12
centibar (George Hochmuth, 2003).
1.6 THIẾT KẾ VƢỜN
1.6.1 Hệ thống mƣơng liếp
Trồng tiêu ở Đồng bằng sông Cửu Long: Tiêu đƣợc trồng trên đất liếp
rộng 4-6 m, mƣơng sâu 1-1,2 m. Đất liếp đƣợc cày, cuốc sâu 20-30 cm. Ở một
số vùng cao: đất đƣợc cày xới sâu 40-50 cm, bừa kỹ, xử lý sạch cỏ dại. Đất
đƣợc chia thành các lô trồng có diện tích lớn, nhỏ tuỳ theo địa hình. Nếu trồng
tiêu ở vùng đất đồi dốc (>8
0
) thì thiết kế theo đƣờng đồng mức đề chống xói
mòn (Lê Thanh Phong, 2011).
10

1.6.2 Trồng cây chắn gió:
Do tiêu là cây thân leo nên không thích hợp với điều kiện mƣa to, gió
lớn vì sẽ làm tiêu đậu trái thấp và dễ đỗ ngã. Tiêu thích điều kiện chắn gió.
Nên có hàng cây chắn gió để làm giảm thiệt hại do gió gây ra và tạo điều kiện
tiêu phát triển tốt. Do đó, đối với các vùng trồng tiêu tập trung ta phải thiết kế
các loại cây chắn gió.
1.7 GIỐNG VÀ KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG:
1.7.1 Giống:
Tiêu có nguồn gốc ở vùng Ghát thuộc Tây Ấn Độ, đƣợc du nhập vào
Đồng bằng sông Cửu Long qua ngõ Hà Tiên của Tỉnh Kiên Giang, đƣợc phát
hiện trồng đầu tiên ở Hà Tiên, Phú Quốc, Phƣớc Tuy và Bà Rịa rồi sau đó lan
dần ra các tỉnh Miền Trung nhƣ Thừa Thiên- Huế, Quảng Trị.
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 80 giống tiêu chia làm hai nhóm là

Nhân giống hữu tính: nhân giống bằng hột lâu cho trái, sinh trƣởng
kém, nhƣng có rễ cọc giúp rễ cây ăn sâu tìm hút nƣớc và dinh dƣỡng tốt. Li và
ctv. (2010) thực hiện một nghiên cứu về ảnh hƣởng của nhiệt độ, ánh sáng
và chất điều hòa sinh trƣởng lên sự nảy mầm của hạt giống tiêu trong môi
trƣờng đƣợc kiểm soát chặt chẽ. Hạt tiêu đƣợc đặt trong đĩa Petri với
giấy tờ lọc và đợi cho sự nảy mầm và phát triển triệt để trong thời gian
mƣời tám ngày. Kết quả thu đƣợc là không thấy sự khác biệt nảy mầm
khi trong điều kiện sáng tối, hạt tiêu nảy mầm ở nhiệt đo từ 25-35
o
C, tốt
nhất là 30
o
C, không nảy mầm ở nhiệt độ <20
o
C và >40-45
o
C.
Nhân giống vô tính: hiện nay ngƣời ta có thể sử dụng nhiều loại nhánh
của cây (nhánh lƣơn và nhánh ác) kể cả thân chính. Trong kỹ thuật này, có thể
nhân giống bằng “biện pháp thông thƣờng” là cắt hom có chứa 3-4 lóng để
giâm, “biện pháp nhanh” cắt nhánh lƣơn có 3-4 lóng sau đó giâm vào bầu đất
từ những nhánh ban đầu ta giâm sang những bầu nhỏ hơn, sau 3 tháng đoạn
hom dài khoảng 10-23 lóng có thể đem trồng.
Trong quá trình nhân giống một mái che nắng trong mùa khô là một sự
cần thiết vô cùng quan trọng trong qua trình nhân giống, nền nhà cao ráo,
thoát nƣớc tốt, không bị ẩm ƣớt (có thể sử dụng nền xi măng). Trong mùa mƣa
cần có mái che hay bạt để ngăn bớt mƣa làm cho ẩm độ bầu đất quá cao. Tƣới
nƣớc thƣờng xuyên trong mùa khô để giữ ẩm giúp ra rễ nhanh.
Thành phần bầu đất: đất mặt, phân hữu cơ hoai mục và cát theo tỷ lệ
1:1:1. Để giảm trọng lƣợng bầu đất có thể bổ sung tỷ lệ xơ dừa hoặc tro trấu.

 Tuổi thọ cao, đáp ứng thời gian sinh trƣởng cây tiêu.
 Dễ tìm, chi phí thấp.
 Che mát cây tiêu trong năm đầu tiên.
 Rễ bám cây tiêu có thể sử dụng nƣớc và nhựa cây nọc.
Hạn chế:
 Cạnh tranh ánh sáng, dinh dƣỡng (nhất là cạnh tranh ánh sáng giai đoạn
tiêu ra hoa, làm gié ít trái).
 Công xén tỉa cành lá hàng năm.
 Lây truyền một số bệnh cho tiêu.
 Hạn chế mật số tiêu.
13

Một số yêu cầu đối với nọc sống:
 Sinh trƣởng nhanh mọc khỏe, thân đứng.
 Bộ rễ chính phải ăn sâu khỏi vùng rễ tiêu phát triển.
 Ít lá, cành hoặc tán thƣa ít che sáng, có thể chịu đƣợc cắt tỉa nhiều lần
mà không chết.
 Ít sâu bệnh phá hại hoặc không cùng loại sâu bệnh hại với tiêu.
 Vỏ cây tƣơng đối nhám và không tróc vỏ thƣờng xuyên.
 Nên chọn cây họ đậu tăng đạm cho đất đồng thời chọn cây dễ trồng
bằng cành để kịp cho tiêu leo bám (Mai Văn Quyền và ctv., 2007 ).
Một số loại cây có thể làm nọc sống: anh đào giả, đại bình linh, lồng
mức



Hình 5: Trồng tiêu trên tháp gạch
Cột xi măng (nọc sạn):
Hình vuông, mặt bên rộng 12-15 cm.
Tháp gạch và cột xi măng hấp thu nhiệt mạnh có thể làm tiêu không
bám đƣợc, héo chết. Do đó sau khi trồng cần che mát, tƣới nƣớc và bón phân
đầy đủ. Khi tiêu che hết nọc thì không cần che mát.
15 Hình 6: Trồng tiêu trên cột xi măng
1.9 KỸ THUẬT CANH TÁC
1.9.1 Mật độ và khoảng cách trồng
Tuỳ theo giống, đất tốt xấu, loại nọc, số lƣợng dây/nọc mà có thể trồng
ở khoảng cách: 2,5x2,5 m hoặc 2,5x3 m. Theo Lê Thanh Phong (2011) khoảng

 Trồng bằng nhánh ác: cho trái sớm nhƣng cây mọc dạng buội, năng
suất và tuổi thọ kém hơn.
1.9.4 Chuẩn bị đất trồng
Vùng cao: cày xới đất sâu khoảng 40-50 cm, bừa kỹ, xử lý sạch cỏ dại. Ở
vùng đồi dốc (>8
o
), thiết kế hàng tiêu theo đƣờng đồng mức để chống xói
mòn. Theo Đào Quang Hƣng (2004), cứ 5 hàng tiêu trồng xen một hàng cây
chống xói mòn nhƣ: cỏ Vetiver, cây cốt khí hoặc các cây khác trong vùng. Cứ
2 hàng tiêu ta nên đào một rãnh thoát nƣớc vuông gốc với chiều dốc, mục đích
thoát nƣớc ngay khi có mƣa, kích thƣớc rãnh khoảng 30x30x20 cm . Dọc theo
hƣớng dốc chính khoảng 40-50 m thiết kế một mƣơng 40 x 30 x 30 cm để
thoát nƣớc từ các rãnh trên giúp thoát nƣớc nhanh tránh nƣớc đọng vũng trên
liếp tiêu từ đó tạo điều kiện thông thoáng, tránh ẩm thấp, hạn chế đƣợc nấm
bệnh phát triển, đồng thời bảo vệ đƣợc rễ tiêu tránh bị hƣ hại.
Đồng bằng sông Cửu Long, tiêu trồng trên liếp rộng 4-6 m, mƣơng sâu 1-
1,2 m. Đất liếp đƣợc cày, cuốc sâu 20-30 cm.
Theo Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa (2012), nếu vƣờn có cây
cũ cần đào hết gốc rễ. Đất chua thì rãi vôi, đất có nhiều mối thì dùng thuốc trừ
sâu. Sau đó bừa đất nhỏ, nhặt hết rễ cây và cỏ dại. Cày đất trƣớc khi trồng
khoảng 1 tháng để phơi ải.
1.9.5 Kỹ thuật trồng
1.9.5.1 Cách trồng
Nọc sống hay nọc chết: đào 1 hay 2 hố ở hai bên nọc. Hố hình vuông hay
hình thang, kích thƣớc 30-40 cm mỗi cạnh. Nọc chết miệng hố cách chân nọc
10-15cm, nọc sống miệng hố cách chân nọc 30-40cm.
Nọc xây: đào 6-8 hố kích thƣớc 40x40x40 cm, 1 hố trồng 1-2 dây hoặc
đào rãnh tròn xung quanh nọc rộng 40 cm, sâu 30 cm, miệng rãnh cách nọc là
15-20 cm. Đào hố xong để phơi đất 10-15 ngày và bón lót (Nguyễn An
Dƣơng, 2004).

Sau khi trồng nếu dây tiêu dài khoảng 25-30 cm đã vƣơn tới trụ cần
dùng các loại dây mềm, chắc bền, không hút nƣớc buộc dây tiêu cho dính vào
trụ. Tốt nhất là dùng các loại dây nylon mỏng để buộc, không nên dùng các
loại dây hút nƣớc nhƣ dây chuối khô, dây vải,…. Buộc ở vị trí gần đốt của dây
tiêu để rễ mau bám vào trụ. Thƣờng xuyên buộc cho đến khi dây tiêu bò hết
trụ, mùa mƣa 5-7 ngày buộc 1 lần, mùa khô 10 ngày buộc 1 lần (Nguyễn
Mạnh Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa, 2012).
b. Đôn tiêu
Đôn tiêu chỉ áp dụng với hom trồng từ nhánh lƣơn. Tiêu trồng từ nhánh
lƣơn sẽ cho nhiều dây thân, cắt bỏ các dây yếu, chỉ để lại 3-4 dây khỏe trên
một gốc dây lƣơn. Sau 12-15 tháng các dây tiêu đạt khoảng 1,5-2 m bắt đầu
18

cho cành mang trái, khi phần lớn các dây trên trụ mang cành mang trái cần
tiến hành đôn tiêu (Lê Thanh Phong, 2011).
Theo Đào Quang Hƣng (2004), mục đích đôn tiêu là làm cho cây tiêu
có bộ khung thân chính ôm chắc, đều trên cây trụ, cành quả phân bố đều, nhận
đƣợc ánh sáng đầy đủ và thuận tiện cho việc chăm sóc, thu hoạch, xén tỉa và
tạo cành.
Theo Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa (2012), khi đôn tiêu
gỡ dây tiêu khỏi cây trụ. Đào một rãnh xung quanh gốc trụ sâu 7-10 cm, cho
một ít phân chuồng đã ủ thật hoai, kéo dây tiêu đặt xuống rãnh rồi lấp đất lại,
để ngọn dài 20-30 cm, không lấp đoạn dây ngọn non vì sẽ dễ bị thối.
Khi cây tiêu cao khoảng 1m thì cắt chừa lại 3-4 đốt, khi nảy chồi mới
thì để lại 2 dây tốt. Khi 2 dây mới này có khoảng 10 đốt thì lại cắt chừa lại 4-5
đốt để ra chồi mới. Cắt 4-5 lần nhƣ vậy thì tạo đƣợc 1 khung tán của cây tiêu
trên trụ. Các thân chính này cần buộc phân tán đều trên trụ. Khi cây tiêu đã ra
trái thƣờng xuyên tỉa các cành tƣợc, các dây lƣơn. Trong 1-2 năm đầu nên tỉa
các nhánh ác (nhánh cho quả) để tập trung dinh dƣỡng cho cây sinh trƣởng tốt,
cho năng suất cao ở những năm sau (Đào Quang Hƣng, 2004).

O
5
(g/gốc) K
2
O (g/gốc)

Năm thứ nhất 10-15 60 30 60
Năm thứ hai 10-15 120 50 120
Năm thứ >=3 15-20 190 80 360
(cho trái)

Đối với tiêu từ năm thứ 3 trở đi chia làm 4 giai đoạn bón: lần 1 thì bón
lót toàn bộ phân hữu cơ và 25% lƣợng phân hóa học sau khi thu hoạch nhằm
tích lũy dinh dƣỡng cho mùa sau. Lần 2 vào đầu mùa mƣa bón 25% lƣợng
phân hóa học để thúc mầm hoa, lúc tiêu sắp cho gié hoa. Lần 3 và lần 4 bón
trong mùa mƣa, cách nhau 2 tháng nhằm phát triển trái non và nuôi trái.
Theo Dierolf và ctv. (2001), liều lƣợng N-P-K cân bằng cho vƣờn
tiêu có năng suất 3 tấn/ha là 400N-200 P
2
O
5
-500 K
2
O kg/ha/năm, bón kèm 10
tấn phân hữu cơ và một lƣợng vôi nhất định. Theo Yap Chin Ann (2012),
liều lƣợng phân tối ƣu nhất bón cho tiêu trong năm 1 là 62 N-10 P
2
O
5
-62

O
5
, K
2
O, MgO là đủ để đáp ứng yêu cầu dinh
dƣỡng của cây tiêu. Mặt khác, trong canh tác tiêu hữu cơ, không sử dụng
phân hóa học, thì hiệu quả của các loại phân gia cầm, phân gia súc và
phân xanh cũng khác nhau. Đối với phân gia súc 16 kg/nọc/năm và phân
gia cầm12 kg/nọc/năm chia ra 2 lần bón thì năng suất đạt đƣợc trong
khoảng 1.200-1300 kg/ha, tốt hơn hết là phân xanh, một loại phân lấy từ
20

cây họ đậu, bón với liều lƣợng 10 kg/nọc/năm chia ra 4 lần bón thì năng
suất đạt đƣợc 1.500 kg/ha.
Theo Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa (2012), trong thực
tế và nhiều thí nghiệm ở các vùng trồng tiêu đều cho thấy nếu đƣợc bón thêm
phân vi lƣợng sẽ giúp cho cây sinh trƣởng tốt hơn và tăng năng suất. Nhiều
loại phân hữu cơ sinh học và phân bón lá có chứa các chất vi lƣợng cũng có
tác dụng bón cho cây tiêu.
Cách bón theo Nguyễn An Dƣơng (2004) thì:
+ Đối với phân hữu cơ: thì xới đất xung quanh gốc trong bán kính 50-
100 cm, sâu 5-10 cm, rãi đều phân chuồng, lấp đất lại, tránh làm tổn thƣơng bộ
rễ khi xới đất.
+ Đối với phân hóa học:
 Năm thứ 1:
 Bón lót phân chuồng và 50g supper lân.
 Bón 1/3 N + 1/3 P
2
O
5

5
+ 1/2 K
2
O vào cuối mùa mƣa (tháng 11 dƣơng
lịch).
 Năm thứ 3 trở đi:
 Bón 1/4 N + 1/4 P
2
O
5
+ 1/4 K
2
O sau khi thu trái.
 Bón 1/4 N + 1/4 P
2
O
5
+ 1/4 K
2
O để thúc mầm hoa, lúc tiêu sắp cho
gié hoa (tháng 5-6 dƣơng lịch).
 Bón 1/4 N + 1/4 P
2
O
5
+ 1/4 K
2
O lúc trái non hình thành trên gié để
giúp gia tăng tỷ lệ đậu trái và phát triển trái non.
 Bón 1/4 N + 1/4 P

thoáng ít bị sâu bệnh. Hàng năm kết hợp làm cỏ và bón phân nên dùng đất mặt
vun gốc cao 10-15cm. Khi làm cỏ, vun gốc và bón phân cần chú ý không làm
đứt rễ để tránh cho nấm bệnh và tuyến trùng xâm nhập phá hại rễ (Nguyễn
Mạnh Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa, 2012).
1.9.6.8 Tạo hình cho cây nọc sống
Trong thời gian đầu cây trụ sống tạo bóng râm cần thiết cho cây tiêu
nhỏ. Nhƣng khi cây đã lớn ra hoa quả thì cần đầy đủ ánh sáng để cho năng
suất cao. Vì vậy, thời gian này cần thƣờng xuyên xén tỉa bớt cành lá cây trụ
sống, nhất là trong mùa mƣa. Mùa nắng không nên xén tỉa nhiều để điều hòa
ánh sáng, nhiệt độ và giữ ẩm cho vƣờn tiêu, trừ trƣờng hợp tán cây trụ quá rậm
rạp. Tạo hình cho cây nọc sống giúp kìm hãm sự sinh trƣởng của cây nọc,
tránh gãy đỗ, tăng ánh sáng cho tiêu. Việc tạo hình cho cây nọc có thể thực
hiện 2 lần trong năm: lần 1 vào tháng 8-9 dl và lần 2 vào tháng 2 dl (Nguyễn
Mạnh Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa, 2012).
1.10 SÂU BỆNH HẠI CHÍNH
1.10.1 Sâu
* Rầy (Elasmognatus nepalensis): chích hút hoa và lá non, sống ẩn nấp
ở dƣới mặt lá. Rầy chích hút làm lá non bị vàng, gié hoa bị héo đen và rụng.

Trích đoạn Sơ chế tiêu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status