Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Lý Kinh Tế. K: 35
Nội Dung Trang
Mục lục
Lời nói đầu 1
Chương 1 :Cơ sở lý luận về đổi mới phương tiện vận tải 4
1.Các khái niện cơ bản 4
1.1 Khái niệm về vận tải 4
1.2 Đặc điểm về vận tải 5
1.3 Vai trò, tác dụng của vận tải trong nền kinh tế quốc dân 6
1.4 Vận chuyển 7
1.5 Đầu tư đổi mới 7
1.6 Một số đơn vị đặc thù của ngành 7
1.7 Phương tiện vận tải ô tô 8
1.8 Lý do cần đầu tư đổi mới phương tiện vận tải 9
1.9 Các chỉ tiêu đánh giá 10
1.10 Các hình thức đổi mới 12
Chương II: Thực trạng của vấn đề đổi mới phương tiện vận tải tại công ty
TNHH tiếp vận VINAFCO
13
1. Tổng quan về công ty TNHH tiếp vận VINAFCO 13
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH tiếp vận
VINAFCO
14
2. Những đặc điểm kinh tế dịch vụ của công ty TNHH tiếp vận VINAFCO 16
2.1. Đặc điểm về dịch vụ Logistics 16
2.1.1 . Dịch vụ kho bãi 18
2.1.2 . Dịch vụ phân phối hàng hoá 19
2.1.3 . Dịch vụ thông quan xuất nhập khẩu hàng hoá. 19
2.1.5 Dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, cho thuê vỏ container. 20
2.1.6 Vận tải đa phương thức nội địa 20
3.3- Các Nhân tố ảnh hưởng tới thực hiện đổi mới phương tiện vận tải. 50
3.3.1. Nhân tố bên trong
50
3.3.2. Nhân tố bên ngoài 53
4. Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong 5- 10 năm tới. 57
4.1. Đào tạo nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải 57
4.2. Đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên trong công ty. 57
4.3. Đẩy nhanh quá trình đổi mới 58
4.4. Duy trì và mở rộng thêm các khách hàng 58
Ch ương III: Giải pháp nâng cao đổi mới phương tiện vận tải 60
1.Tạo nguồn vốn 60
2.Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ trong công ty 61
3. Đào tạo đội ngũ lái xe. 62
Sinh Viên: Dương Đức Tuấn ---2 ---
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Lý Kinh Tế. K: 35
4.Xây dựng tiêu chuẩn cho cán bộ 63
5.Cơ sở vật chất hạ tầng tốt 65
Lời kết 67
Tài liệu tham khảo
69
Ý kiến giáo viên hướng dẫn
70
Ý kiến công ty TNHH tiếp vận VINAFCO
71
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc cải cách và hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, năm 2006 chúng
rút ra bài học kinh nghiệm.
- Đề xuất với lãnh đạo công ty TNHH tiếp vận VINAFCO một số ý kiến về đổi
mới phương tiện vận tải để nâng cao khả năng vận chuyển các loại hàng hoá.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:Đẩy mạnh quá trình đổi mới phương tiện vận tải tại công
ty TNHH tiếp vận VINAFCO.
- Phạm vi nghiên cứu : Đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi đẩy mạnh quá trình
đổi mới tại công ty TNHH tiếp vận VINAFCO tù năm 2001 đến nay.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu đã vận dụng các phương pháp phân tích, so sánh,
tổng hợp dựa trên lý luận kinh tế học Mác- LêNin và đường lối chính sách của
Đảng và Nhà nước.
5. Kết quả nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đề gồm có các phần sau
- Phần 1: Cơ sở lý luận về đổi mới vận tải
Sinh Viên: Dương Đức Tuấn ---4 ---
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Lý Kinh Tế. K: 35
- Phần 2: Thực trạng của vấn đề đổi mới phương tiện vận tải tại công ty
- Phần 3: Một số giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh quá trình đổi mới phương
tiện vận tải tại công ty.
6. Ý nghĩa
Về mặt lý luận:
Về mặt thực tiễn: Giúp công ty TNHH tiếp vận VINAFCO đưa ra một số giải
pháp nhằm đẩy mạnh quá trình đổi mới phương tiện vận tải tại công ty TNHH
tiếp vận VINAFCO, giúp công ty vượt qua những khó khăn trước mắt.
Do trình độ bản thân còn hạn chế và do thời gian có hạn chế nên chuyên đề không
tránh khỏi những thiếu sót nhất định em rất mong được sự góp ý và giúp đỡ của
thầy cô và các cấp lãnh đạo của công ty.
b b.Căn cứ vào môi trường sản xuất có thể chia thành:
- Vận tải đường biển
- Vận tải thuỷ nội địa
- Vận tải đuờng sắt
- Vận tải hàng không
- Vận tải ô tô
- Vận tải đường ống
c.Căn cứ vào đối tượng vận chuyển:
- Vận tải hành khách
- Vận tải hàng hoá
d.Căn cứ vào cách tổ chức quá trình vận tải: vận tải đơn phương thức,
vận tải đa phương thức, vận tải đứt đoạn:
- Vận tải đơn phương thức: là việc vận chuyển hành khách hoặc
hàng hoá bằng một phương thức vận tải.
- Vận tải đa phương thức: là vận chuyển từ nơi này đến nơi khác
bằng ít nhất hai phương thức sử dụng một chứng từ và một người chịu trách
nhiệm về hàng hoá.
- Vận tải đứt đoạn: là việc vận chuyển sử dụng từ hai phương thức
vận tải trở lên, dùng hai hay nhiều chứng từ và có từ hai người chịu trách
nhiệm về hàng hoá trong quá trình vận chuyển.
1.2 - Đặc điểm về vận tải
- Vận tải là một ngành sản xuất vật chất vì trong quá trình sản xuất có sự
kết hợp của 3 yếu tố : công cụ lao động, đối tượng lao động và sức lao động.
Sinh Viên: Dương Đức Tuấn ---7 ---
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Lý Kinh Tế. K: 35
Sản phẩm của vận tải là sự di chuyển của con người và vật phẩm (hàng hoá)
trong không gian.
Giá trị của sản phẩm vận tải là lượng lao động xã hội cần thiết kết tinh
- Vận tải đáp ứng nhu cầu di chuyển ngày càng tăng của hành khách
và hàng hoá trong xã hội.
- Khắc phục sự phát triển không đồng đều giữa các địa phương, mở
rộng giao lưu, trao đổi hàng hoá trong nước và quốc tế. Mở rộng quan hệ quốc
tế.
- Rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, đồng bằng và
miền núi.
- Tăng cường khả năng quốc phòng và bảo vệ đất nước.
1.4 - Vận chuyển:
Vận chuyển trong vận tải là việc đưa nguyên vật liệu, nhiên liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm và lao động từ nơi này tới nơi khác để sản xuất hoặc
cung tiêu.
1.5 - Đầu tư đổi mới
Đầu tư đổi mới phương tiện trong công ty bằng mua sắm phương tiện
vận tải mới (xe chuyên dùng) : hiệu quả kinh tế cao, thùng xe lớn hơn, lớn
động cơ diesel; thanh lý các xe cũ, lạc hậu kỹ thuật, hiệu quả kinh tế thấp và
nâng cấp các đầu xe hiện có.
1.6 Một số đơn vị tính đặc thù ngành:
1.6.1- Khối lượng vận chuyển được tính bằng tấn ( T )
Sinh Viên: Dương Đức Tuấn ---9 ---
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Lý Kinh Tế. K: 35
Đơn vị tính các loại hàng hoá như than đá, quặng, hàng đóng thùng, bao
cuộn …
1T = 1000kg
1.6.2 - Khối lượng hàng hoá luân chuyển được tính bằng tấn.km ( T/Km )
Đơn vị tính sản lượng vận tải hàng hoá thực tế, bằng tổng Kg hàng hoá
nhân với số Km vận chuyển có hàng.
1.6.3 - Tkm L1:
hoặc thay thế, tình trạng kỹ thuật xe đảm bảo, xe đủ điều kiện an toàn để hoạt
động bình thường. Xe hoạt động từ 4-8 năm, tổng KmL1 xe lăn bánh từ 15 -
25 vạn Km L1 chất lượng xe còn từ 40 – 70%.
c-Xe loại C: (Xe cũ, nát) sử dụng lâu (trên 8 năm), tổng thành hoạt đã
thay thế, sửa chữa nhiều lần, xe vẫn hoạt động bình thường, đảm bảo an toàn
nhưg không có khả năng hoạt động ở đường đèo dốc cao. Xe lăn bánh trên 25
vạn KmL1, chất lượng còn từ 20 – 40%.
d-Xe xin thanh lý: Xe cũ nát, tổng thành hư hỏng nhưng không phục hồi,
sửa chữa được. Xe đã hoạt động trên 10 năm hoặc lăn bánh trên 30 vạn Km
L1. Các tổng thành: Cầu, máy, sát si, ca bin hư hỏng không phục hồi được. Xe
bị tai nạn, đâm đổ.
Căn cứ vào các tiêu chuẩn phân loại trên và căn cứ vào chất lượng xe mà các
xe đứng đầu hoặc đứng cuối nhóm chất lượng A, B được xếp vào các loại A1,
A2 và B1, B2.
1.8. Lý do và cần đầu tư đổi mới phương tiện vận tải
Vào cơ chế thị trường, không còn được nhà nước bao cấp, câu hỏi thường
trực đối với các công ty là: Tồn tại hay không tồn tại? và làm thế nào để tồn
Sinh Viên: Dương Đức Tuấn ---11 ---
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Lý Kinh Tế. K: 35
tại?. Đó cũng là 2 câu hỏi lớn mà Công ty TNHH tiếp vận VINAFCO đã và
đang tìm câu trả lời. Ban lãnh đạo công ty cho rằng để có chỗ đứng trong
thương trường không có gì hơn là phải đổi mới, hiện tại phần lớn số đầu xe
đang hoạt động của công ty là cũ, công nghệ lạc hậu mà lợi nhuận của công ty
chủ yếu được mang lại từ vận tải nên đầu tư - đổi mới phương tiện là điều cần
thiết và bức xúc nhất. Nhờ đổi mới, năng lực vận chuyển của đoàn xe sẽ tăng
lên, khối lượng hàng hoá một lần luân chuyển sẽ nhiều hơn, phương tiện hoạt
động tốt hơn và xe an toàn hơn. Từ đó, sẽ giảm được chi phí vận tải, hạ giá
thành vận tải nâng cao vị thế của công ty trên thương trường và trong ngành.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Lý Kinh Tế. K: 35
α
v
=
∑AD
×
T
H
T
v:
giờ xe thực tế làm việc trên đ ường trong ngày.
T
H :
giờ xe làm việc trong ngày theo kế hoạch.
1.9.2. Hệ số ngày xe tốt:
Phụ thuộc vào việc tổ chức công tác dịch vụ kĩ thuật vào điều kiện khai thác
và vào tình trạng kĩ thuật của phương tiện.
∑AD
T
∑AD
C
- ∑AD
BDSC
α
¯
= =
∑AD
C
L
ch
: Quãng đường xe chạy có hàng
- Năng suất ngày: Một phương tiện hoạt động trong thời gian T
H
giờ thì năng
xuất được tính như sau:
Sinh Viên: Dương Đức Tuấn ---13 ---
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Lý Kinh Tế. K: 35
WQ
ng
= WQ
g
×T
H
( T/ ngày)
WQ
ng
= WQ
g
×T
H
( TKm/ ngày)
- Năng suất tháng: Năng suất tháng của xe được xác định:
WQ
th
= WQ
ng
phương tiện mới và lượng nhiên liệu tiêu hao trên cùng một quãng đường
cũng nhiều hơn.
1.10. 2. Đổi mới toàn bộ
Đổi mới toàn bộ là hình thức đổi mới loại bỏ tất cả các phương tiện đã cũ thời
gian sử dụng dài không còn đem lại hiệu quả về kinh tế để thay thế bằng các
phương tiện mới có hiệu quả kinh tế hơn.
- Nếu công ty loại bỏ tất cả các phương tiện đã cũ và thay bằng phương tiện
mới thì số tiền công ty bỏ ra để mua phương tiện sẽ lớn hơn nhiều. Khả năng
vận chuyển của các phương tiện mới là tốt hơn các phương tiện cũ và lượng
Sinh Viên: Dương Đức Tuấn ---14 ---
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Lý Kinh Tế. K: 35
nhiên liệu cũng ít hơn nhưng nếu là số tiền vay nhiều từ các ngân hang thì lãi
suất sẽ rẩt lớn.
Do vậy các nhà quản lý trong công ty cần phải tính toán hết sức hợp lý để đưa
ra quyết định xem đổi mới theo hình thức nào là hợp lý nhất và đem lại hiệu
quả kinh tế cao nhất.
Chương I được tóm tắt từ : Giáo trình tổ chức và quản lý vận tải ô tô của THS Trần Thị Lan
Hương và THS Nguyễn Thị Hồng Mai, ĐHGTVT, nhà xuất bản giao thông vận tải Hà Nội -
2006
CHƯƠNG II
Thực trạng của vấn đề đổi mới phương tiện vận tải tại
công ty TNHH tiếp vận VINAFCO
1 - Tổng quan về công ty TNHH tiếp vận vinafco
“
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn tiếp vận VINAFCO.
Tên tiếng Anh: VINAFCO Logistics Co ., Ltd.
Tên viết tắt: VINAFCO.
Địa chỉ công ty VINAFCO: Số 33C - Đường Cát Linh - Quận Đống Đa - Hà
giao thông vận tải. Năm 2001 thực hiện chủ trương cổ phần hoá các doanh
nghiệp nhà nước của đảng công ty cổ phần dịch vụ vận tải trung ương đã có tờ
trình báo cáo với bộ giao thông vận tải xin được tiến hành cổ phần hoá và
được bộ giao thông vận tải chấp nhận. Sau khi cổ phần hoá công ty đã chuyển
sang hình thức là công ty mẹ công ty con. Công ty cổ phần dịch vụ vận tải
trung ương có 5 thành viên bao gồm: công ty TNHH tiếp vận VINAFCO, nhà
máy thép VINAFCO, xí nghiệp vận tải biển VINAFCO, trung tâm thương mại
và vận tải quốc tế và công ty TNHH DRACO liên doanh giữa công ty cổ phần
dịch vụ vận tải trung ương và tập đoàn SUMITOMO của Nhật Bản.
Sinh Viên: Dương Đức Tuấn ---16 ---
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Lý Kinh Tế. K: 35
Từ khi chuyển thành công ty cổ phần với hình thức công ty mẹ, công ty
con công ty TNHH tiếp vận VINAFCO được giữ nguyên trạng. Với cơ sở vật
chất ban đầu còn nhiều thiếu thốn như: Diện tích ban đầu của công ty chỉ vào
khoảng 6000 m
2
tại khu 4 cảng Hà Nội mới chỉ có một nhà kho với diện tích là
3000m
2
, xe vận tải chỉ vào khoảng 10 chiếc đa phần là cũ và có trọng tải nhẹ,
đội ngũ cán bộ công nhân viên chỉ vào khoảng 40 người .Những yếu tố này đã
ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả và hiệu quả hoạt đông kinh doanh của công ty.
Để đáp ứng yêu cầu mở rộng phát triển công ty và khả năng kinh doanh
của công ty đến đầu năm 2001 được biết uỷ ban nhân tỉnh Bắc Ninh xây dựng
khu công nghiệp Tiên Sơn và thu hút nhiều doanh nghiệp vào đầu tư tại đây.
Công ty đã nhanh chóng tham gia xây dựng Trung tâm tiếp vận tại đây.Công
ty đã thuê được 20.000 m
2
- Đầu tư mua thêm xe vận tải mới
- Cần cẩu xếp dỡ
- Xe nâng hạ
- Một số xe tải nhỏ làm nhiệm vụ tiếp vận
Với Mức tổng đầu tư gần 14 tỷ đồng
ngoài ra công ty cũng đã mở văn phòng làm dịch vụ khai quan ngay tại
kho chứa nằm trên đường Bạch Đằng và mở thêm các đại diện tại Sài Gòn và
Hải Phòng.
Nhờ có sự đầu tư trên mà Kết quả kinh doanh của công ty không ngừng
tăng: Doanh thu năm 2004 là trên 57 tỷ đồng và năm 2005 đạt trên 62 tỷ đồng,
tiền lương của cán bộ công nhân viên trong công ty cũng không ngừng được
cải thiện năm 2004 đạt 1.715.000đ/ tháng, năm 2005 đạt 2.150.000đ/tháng và
nộp ngân sách nhà nước năm 2004 khoảng 10 tỷ năm 2005 là hơn12 tỷ. Năm
2005 trở thành một năm đáng nhớ của công ty bên cạnh những thành tích xuất
sắc đã đạt được,một niềm vui lớn và đầy bất ngờ đã đến với công ty.Công ty
VINAFCO đã được thứ trưởng bộ giao thông vận tải về thăm trao cờ và bằng
khen nhờ những thành tích xuất sắc đã đạt được trong thời gian qua. Đây là
điều khích lệ rất lớn để công ty VINAFCO phấn đấu đạt được những thành
tích tốt hơn nữa trong thời gian tới. Và đây cũng là giai đoạn đánh dấu sự
trưởng thành của công ty cả mặt quy mô và chứ năng. Quy mô thuộc loại quy
mô vừa và chức năng chính là dịch vụ, vận tải, kho bãi.”
2
2- Những đặc điểm kinh tế dịch vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn tiếp
vận VINAFCO(VINAFCO)
Sinh Viên: Dương Đức Tuấn ---18 ---
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Lý Kinh Tế. K: 35
2.1- Đặc điểm về dịch vụ Logistics
2
vụ theo chiều thuận và chiều ngược”
1
1
“Dịch vụ Logistics” Được trích phần 1 trang 2 trong bảng danh mục các dịch vụ của
công ty TNHH tiếp vận VINAFCO.
2.1.1 Dịch vụ kho bãi
“ Công ty VINAFCO sở hữu một hệ thống kho rộng trên 25.000 m2 và
15.000 m2 bãi tập trung ở trung tâm tiếp vận chính là trung tâm tiếp vận Bạch
Đằng và trung tâm tiếp vận Tiên Sơn. Với đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, giàu
kinh nghiệm trong lĩnh vực kho hàng, công ty hiện đang cung cấp dịch vụ kho
bãi cho khách hàng bao gồm:
Cho thuê kho bãi: bao gồm các loại kho hàng thông thường, kho hàng điện
máy, kho hàng thực phẩm, kho hoá chất, kho bảo ôn…phục vụ tối đa nhu cầu
của khách hàng.
Tư vấn thiết kế, lắp đặt, bố trí kho hàng.
Quản lý kho hàng: quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá bằng phần mềm quản
lý kho chuyên nghiệp, định vị hàng hoá trong kho, lập các báo cáo xuất nhập
tồn về hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng,vệ sinh, khử trùng kho hàng.
Đào tạo và chuyển giao nghiệp vụ về tổ chức quản lý và vận hành kho
hàng theo phong cách chuyên nghiệp.
Xếp dỡ hàng hoá: Xếp dỡ bằng thủ công,xe nâng, cẩu bánh lốp.
Hoàn thiện sản phẩm: phân loại đóng gói và dán tem hàng hoá theo yêu
cầu khách hàng.
Bảo hiểm:bao gồm bảo hiểm kho hàng và bảo hiểm lưu trữ kho hàng.
Sinh Viên: Dương Đức Tuấn ---20 ---
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Lý Kinh Tế. K: 35
An ninh kho hàng:với lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp phục vụ 24/24 giờ
và hệ thống phòng cháy chữa cháy đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm
đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không qua các cửa khẩu nội địa
và biên giới trên cả nước”.
4
2
Được trích phần 2 trang 4 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp
vận VINAFCO.
3
Được trích phần 3 trang 5 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp
vận VINAFCO.
4
Được trích phần 4 trang 5 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp
vận VINAFCO.
2.1.4 Dịch vụ cung ứng nguyên nhiên vật liệu
“VINAFCO Logistics hiện đang cung ứng nguyên nhiên vật liệu đầu
vào cho các nhà máy,các cơ sở sản xuất trong cả nước đáp ứng các yêu cầu về
chất lượng, giá cả, vị trí và tiến độ giao hàng, đảm bảo dự trữ tối thiểu, hiệu
quả tối đa trong sử dụng”.
5
2.1.5 Dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, cho thuê vỏ container
“Với đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, trang thiết bị hiện đại
VINAFCO Logistics hiện đang cung cấp cho khách hàng
- Dịch vụ sơn, sửa chữa, đại tu container 20’ và 40’ hoán cải container
mở trên và mở cạnh.
- Sửa chữa, đại tu, tân trang ôtô,xe cẩu, xe nâng.
- Cho thuê các loại vỏ container 20’và 40’.
- Cung cấp nhà văn phòng di động bằng vỏ container với đầy đủ hệ
thống chiếu sáng, điều hoà nhiệt độ thích hợp với các đơn vị thường xuyên di
động theo công trường.”
6
trường siêu trọng cho nhiều công trình tại Việt Nam, vận chuyển hàng nguy hiểm
độc hại được kiểm soát ngặt nghèo theo quy trình chuẩn xác”.
9
2.2 Đặc điểm quy trình kí nhận hợp đồng và giao nhận của VINAFCO
2.2.1 Quy trình kí nhận hợp đồng
Hai bên gặp nhau và thoả thuận các điều khoản có trong hợp đồng, các điều
khoản vận chuyển hàng hoá bao gồm:
2.2.1.1. Loại hàng hoá cần vận chuyển: hàng đóng thùng, bao,
gói,cuộn, hàng dễ vỡ hay hàng hoá là chất lỏng,chất nguy hiển độc hại
Sinh Viên: Dương Đức Tuấn ---23 ---
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Lý Kinh Tế. K: 35
- Số lượng, khối lượng, kích cỡ.
- Hàng được niêm phong, hay kẹp trì.
7
Được trích phần 7 trang 7 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp
vận VINAFCO
8
Được trích phần 8 trang 9 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp
vận VINAFCO
9
Được trích phần 9 trang 10 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp
vận VINAFCO
- Trong quá trình xếp dỡ chủ hàng hay công ty vận tải phải có trách
nhiệm gia cố, hàng hoá được bốc xếp bằng thủ công hay cẩu xe nâng.
2.2.1.2. Phương thức vận chuyển
- Bằng xe vận tải đường bộ, đường sông, đường biển hay đường hàng
không.
- Ngày, giờ nhận hàng,ngày giờ trả hàng.
phải lập biên bản, chụp ảnh và báo với các bên liên quan để giải quyết.
2.3 Đặc điểm về lao động và tiền lương của công ty VINAFCO
2.3.1- Đặc điểm về lao động
Bảng 2: cơ cấu lao động của công ty VINAFCO
(Tính đến ngày 31/12/2005)
Lao
động
Tổng Tăng
Giảm
So với
Năm Trước
Nam Nữ Trực
Tiếp
Tăng
Giảm
So với
Năm
Trước
Gián
Tiếp
Tăng
Giảm
So với
Năm
Trước
Năm
2001
104 85 81,7% 19 18,3% 75 72,1% 29 27,9%
Sinh Viên: Dương Đức Tuấn ---25 ---
25