Chơng 2:
thực trạng, hiệu quả hoạt động môi giới
chứng khoán tại công ty TNHH chứng khoán
ngân hang công thơng việt nam
2.1. Khái quát hoạt động môi giới chứng khoán tại các công
ty chứng khoán Vệt Nam.
Hiện nay, UBCKNN đã cấp Giấy phép hoạt động kinh doanh cho 9
CTCK đó là: Công ty cổ phần CK Bảo Việt (VĐL- 43 tỷ đồng); Công ty
TNHH CK Ngân hàng Đầu t và phát triển (VĐL- 55 tỷ đồng); Công ty cổ phần
CK Đệ Nhất (VĐl- 43 tỷ đồng); Công ty TNHH CK ACB (VĐL- 43 tỷ đồng);
Công ty TNHH CK Ngân hàng Công thơng (VĐL- 55 tỷ đồng); Công ty
TNHH CK Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (VĐl- 60 tỷ
đồng); Công ty TNHH CK Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (VĐL- 60 tỷ
đồng); Công ty TNHH CK Thăng Long (VĐL- 9 tỷ đồng); Công ty cổ phần
CK Sài Gòn (VĐL- 20 tỷ đồng). Trong đó có 7 CTCK thực hiện tất cả các
nghiệp vụ kinh doanh CK bao gồm: môi giới, tự doanh, t vấn, bảo lãnh phát
hành, quản lý danh mục đầu t, lu ký. Còn lại hai CTCK chỉ thực hiện một số
loại hình nghiệp vụ là CTCK Thăng Long với nghiệp vụ môi giới, t vấn, quản
lý danh mục đầu t và CTCK Sài Gòn với nghiệp vụ môi giới, t vấn. Trong thời
gian tới sẽ có thêm ba CTCK nữa đợc thành lập là công ty cổ phần CK thành
phố Hải Phòng, công ty cổ phần CK Mê Kông, CTCK Ngân hàng Đông á đa
tổng số CTCK tại Việt Nam lên 12 công ty.
Do phạm vi hoạt động khác nhau đồng thời mỗi công ty lại học tập cách
thức tổ chức từ các nớc khác nhau trên thế giới nên gần nh không có điểm
chung nào trong tổ chức của các CTCK. Có công ty tổ chức theo dạng liên kết
ngang nh CTCK Bảo Việt, CTCK Sài Gòn, các công ty này căn cứ vào loại
hình nghiệp vụ của mình để tổ chức các phòng ban, mỗi phòng ban phụ trách
một hoặc một số nghiệp vụ. Một số công ty khác lại tổ chức theo lối liên kết
dọc nh CTCK Thăng Long, họ căn cứ vào toàn bộ các công việc trong công
1
ty để phân chia ra các phòng, mỗi phòng phụ trách một mảng vấn đề nào đó
phát triển, hàng hoá phong phú, khách hàng đa dạng các CTCK cũng nên tiến
2
hành phân doạn thị trờng, lựa chọn khách hang nhằm đem lại hiệu quả kinh
doanh tốt nhất cho chính công ty.
Bên cạnh việc lựa chọn khách hàng, các CTCK cũng rất chú trọng đến
các hình thức u đãi dành cho khách hàng nh t vấn miễn phí cho khách hàng,
thái độ phục vụ hay giảm phí giao dịch đối với các khách hàng truyền thống và
khách hàng giao dịch với khối lợng lớn. Hiện nay, hầu hết các CTCK đều thực
hiện t vấn miễn phí cho khách hang nh CTCK Công Thơng, CTCK Sài Gòn,
CTCK Đầu T CTCK Sài Gòn tiến hành mở tài khoản cho khách hàng mà
không yêu cầu ký quỹ ngay số tiền tối thiểu hay việc đa ra các dịch vụ tiện ích
hỗ trợ nghiệp vụ MG nh dịch vụ cho vay bảo chứng, dịch vụ cho vay CK, dịch
vụ cho vay cầm cố (khi các CTCK có mối liên hệ mật thiết với một NHTM).
* Phục vụ mở và theo dõi tài khoản của khách hàng: CTCK có thể mở tài
khoản tại công ty hoặc tại địa chỉ khách hàng. Các công ty rất chú trọng vào
việc mở càng nhiều tài khoản càng tốt. Việc mở tài khoản giao dịch CK tại
công ty tơng đối đơn giản, khách hàng đến với công ty với lòng tin sẵn có và
mang theo những giấy tờ cần thiết để điền vào phiếu mở tài khoản. Nếu khách
hàng không có thời gian đến công ty thì công ty vẫn có thể mở tài khoản cho
khách hàng theo địa chỉ của họ. Đây đợc coi là bớc tiến của các công ty trong
khi phục vụ khách hàng, nó góp phần thúc đảy các đối tợng tham gia giao dịch
CK nhiều hơn và góp phần phát triển TTCK.
Trong suốt thời gian tài khoản của khách hàng tồn tại, CTCK thờng
xuyên theo dõi và làm các dịch vụ về quyền và nghĩa vụ cho khách hàng nh
nhận gửi rút CK, gửi rút tiền, quyền nhận cổ tức, quyền bỏ phiếu, quyền mua
CK mới phát hành, quyền cầm cố CK. Những thao tác nghiệp vụ này đợc các
công ty thực hiện đầy đủ, nhanh chóng, đảm bảo độ tin cậy và chính xác cao
cho khách hàng.
2.1.2. Nhận lệnh
Nhận lệnh không chỉ đơn thuần là việc đa một tờ phiếu lệnh cho khách
Sau khi nhận lệnh, nhân viên MG phải kiểm tra lại lệnh của khách hàng
để đảm bảo tính chính xác và tính pháp lý của lệnh. Nếu có sai sót, họ có
nghĩa vụ hớng dẫn khách hàng thực hiện ghi chép đầy đủ. Ngoài ra, nhân viên
MG còn phải kiểm tra về số tiền ký quỹ (nếu là lệnh mua) hoặc số CK ký quỹ
(nếu là lệnh bán) xem có đủ để thực hiện giao dịch theo quy định
hay không.
Số ký quỹ (tiền) = khối lợng đặt mua x giá đặt mua
Số ký quỹ (CK) = khối lợng đặt bán
2.1.3. Nhập lệnh, huỷ lệnh
4
Hiện nay, phơng thức đa lệnh vào sàn của các CTCK Việt Nam đợc
thực hiện qua các máy fax. Nhợc điểm của việc truyền lệnh này là thời gian đa
lệnh chậm, không thích hợp trong điều kiện thị trờng sôi động. Hơn nữa,
truyền lệnh qua máy fax cũng gây tốn kém về chi phí điện thoại cho các
CTCK. Sở dĩ Trung tâm chỉ cho phép hình thức truyền lệnh này là nhằm đảm
bảo an toàn trong điều kiện đoừng truyền có thể bị xâm nhập.
Khi lệnh đợc truyền đến Sàn thì nhân viên MG tại Sàn phải cập nhật
bằng tay vào trong hệ thống giao dịch, việc này mất thời gian và bất tiện do áp
lực lệnh lớn dẫn đến khả năng sai sót cao. Kỹ năng của nhân viên MG tại Sàn
lúc này là bấm máy thật nhanh, tốc độ nhập lệnh của họ thờng là 10 giây/lệnh.
Thờng mỗi công ty bố trí 3 nhân viên MG tại sàn, 2 ngời nhập lệnh còn một
ngời kiểm tra để đảm bảo lệnh đợc nhập chính xác. Thời gian nhập lệnh hiện
nay là từ 9h đến 10h.
Trong quá trình đặt lệnh, nếu khách hàng không muốn thực hiện lệnh
thì không đợc phép huỷ lệnh. Trớc đây, trong một thời gian dài việc huỷ lệnh
đợc chấp nhận. Nhân viên MG có thể huỷ lệnh cho khách hàng ngay trớc khi
lệnh đợc khớp nhng quy định này đã bị nhiều ngời lạm dụng để làm giá CK.
Khách hàng liên tục đa ra các lệnh giả vào thị trờng để gây nhiễu loạn. Ví dụ
nh một ngời muốn bán họ sẽ đa ra lệnh mua với mức giá cao nhằm lôi kéo
niều ngời mua theo hay ngợc lại, nếu họ muốn mua họ có thể đa ra lệnh bán ới
B ớc 7: Thông báo đã thanh toán (T+2)
Phòng kế toán thông báo cho bộ phận quản lý tài khoản về việc đã trả
tiền hoặc đã giao CK.
B ớc 8: Ghi giảm tiền, CK trên tài khoản của khách hàng (T+2)
Bộ phận quản lý tài khoản thực hiện bù trừ số tiền hoặc số CK đã bị treo
trên tài khoản của khách hàng vào ngày T+0. Cùng với việc ghi giảm tiền,
công ty ghi giảm tiền phí MG trên tài khoản khách hàng.
B ớc 9: Nhận tiền, CK (T+4)
TTGDCK và Ngân hàng chỉ định chuyển CK, tiền vào tài khoản giao
dịch của khách hàng do công ty mở tại TTGDCK, Ngân hàng chỉ định và báo
cho công ty.
B ớc 10: Thông báo đã nhận tiền, CK (T+4)
Phòng kế toán báo cho bộ phận quản lý tài khoản về việc tiền, CK đã về
tài khoản của khách hàng.
B ớc 11: Ghi tăng tiền, CK vào tài khoản của khách hàng (T+4)
6
Bộ phận quản lý tài khoản ghi tăng tiền, CK trên tài khoản của khách
hàng. Cùng với việc ghi tăng tiền, công ty ghi giảm tiền phí MG trên tài khoản
khách hàng.
Nhìn chung, để thực hiện nghiệp vụ MGCK các CTCK hiện nay thờng
tập trung vào một số mặt hoạt động đã đợc khái quát ở trên. Tuy nhiên tuỳ
thuộc vào diều kiện của từng công ty, cách thức tổ chức cũng nh trình độ kinh
doanh mà các công ty có thể thay đổi các bớc tiến hành cho phù hợp với tình
hình của công ty mình. Qua một thời gian nghiên cứu, xem xét và học hỏi kinh
nghiệm, CTCK Công thơng đã xây dựng và ban hành đợc Quy trình nghiệp vụ
MGCK áp dụng riêng cho công ty mình. Để đánh giá thực trạng hoạt động
MG tại CTCK Công thơng một cách khách quan nhất, trớc tiên chúng ta cần
tìm hiểu cụ thể về quy trình nghiệp vụ MG của công ty nay.
Quy trình hoạt động môi giới của Công ty IBS
(1) Ký hợp đồng và mở tài khoản giao dịch
(5) Phòng MG tiến hành đối chiếu số d tiền (hoặc CK) với Phòng kế toán.
(6) Phòng MG chuyển lệnh cho đại diện giao dịch của công ty tại Sàn.
(7) Sau khi tập hợp các lệnh do công ty chuyển tới, đại diện giao dịch chuyển
lệnh vào hệ thống khớp lệnh của TTGDCK.
(8) Tại TTGDCK: Kết quả khớp lệnh đợc gửi đến Phòng đăng ký thanh
toán bù trừ và lu ký CK để bù trừ CK và tiền.
(9) Sau khi khớp lệnh, TTGDCK gửi xác nhận kết quả giao dịch cho công ty
và Ngân hàng chỉ định thanh toán để ghi có tài khoản CK của CTCK bên
mua, ghi nợ tài khoản CK bên bán.
(10) Phòng MG gửi xác nhận kết quả giao dịch cho khách hàng và cho
phòng kế toán.
(11) Sau 3 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch, Ngân hàng chỉ định và IBS
thực hiện thanh toán tiền.
(12) Phòng kế toán tiến hành hạch toán tiền và CK vào tài khoản của khách hàng.
2.2. Vài nét cơ bản về công ty chứng khoán Ngân hàng Công
thơng
2.2.1. Giới thiệu công ty
8