“Nâng cao khả năng ghi nhớ và khả năng tự đánh giá kiến thức môn Hình học đối với học sinh lớ - Pdf 25

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG - MÔN TOÁN 7 *** Năm học 2012 - 2013
ĐỀ TÀI
“Nâng cao khả năng ghi nhớ và khả năng tự
đánh giá kiến thức môn Hình học đối với học sinh
lớp 7 thông qua việc sử dụng phiếu bài tập và trao
đổi bài chấm chéo trong giờ học lý thuyết.”
Tác giả: Nguyễn Sỹ Hiệp – T.H.C.S Phù Ninh – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng
1
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG - MÔN TOÁN 7 *** Năm học 2012 - 2013
MỤC LỤC
Trang
1. Tóm tắt đề tài ……………………………….….2
2. Giới thiệu ……………………… ………….….3
3. Phương pháp ……………………………… …. 5
a. Khách thể nghiên cứu …………… 5
b. Thiết kế ………………………………….…….5
c. Qui trình nghiên cứu ………………….…… 6
d. Đo lường ……………………………….…… 8
4. Phân tích dữ liệu và kết quả …………….… 8
5. Bàn luận kết quả ………………….………. …9
6. Kết luận và khuyến nghị …………….….…. 10
a. Kết luận …………………………. ….…… 10
b. Khuyến nghị ……………………….… 10
7. Tài liệu tham khảo ………………….…………9
8. Phụ lục của đề tài …………… …… … 12
Tác giả: Nguyễn Sỹ Hiệp – T.H.C.S Phù Ninh – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng
2
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG - MÔN TOÁN 7 *** Năm học 2012 - 2013
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây hứng thú học các môn Toán nói chung và môn
Hình học nói riêng của các em học sinh giảm sút rất nhiều, biểu hiện là kỹ năng

thức môn Hình học của các em học sinh lớp 7.
2. GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây ngành Giáo dục luôn hướng đến đổi mới phương
pháp dạy và học trong nhà trường không chỉ đáp ứng nhu cầu của xó hội mà còn
hướng tới chiến lược đào tạo và phát triển con người toàn diện của Đảng và Nhà
nước. Đứng trước nhu cầu của đất nước và xuất phát chính từ chiến lược phát
triển nhân tài của ngành Giáo dục – Đổi mới phương pháp dạy và học; các thầy
cô giáo nói chung và giáo viên bộ môn Toán nói riêng của trường THCS Phù
Ninh đã có nhiều cố gắng , tích cực đổi mới phương pháp dạy và học bằng việc
áp dụng những phương tiện kĩ thuật hiện đại để giúp cho bài học sinh động, hấp
dẫn, lôi cuốn học sinh. Tuy nhiên đối với các em có lực học trung bình – yếu
bên cạnh khả năng tư duy chưa cao lại thêm ý thức học chưa tốt, một số em
cũng chưa có ý thức học; đặc biệt với bộ môn Hình học các em thường chán
nản, uể oải trong giờ học. Đa số các em chưa tập trung làm bài và học bài trước
khi đến lớp; điểm kiểm tra thấp bởi phần lớn các em chưa nắm vững được kiến
thức cơ bản nhất của bài học, chưa có khả năng ghi nhớ bài học, khả năng tự
đánh giá bài kiểm tra cho mình.
* Tìm hiểu hiện trạng:
Được phân công giảng dạy môn Toán của hai lớp 7A và 7B trong trường;
trước tình hình đó tôi tiến hành tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hiện trạng học tập
môn Hình học của các em.
+ Về phía học sinh:
- Là học sinh các lớp 7 bộ môn hình học và chứng minh hình học còn mới.
- Không nhớ các định lý, tính chất.
- ý thức học bài và làm bài tập ở nhà còn kém.
- Trong quá trình học tập các em lại phải học nhiều môn, ghi nhớ nhiều lượng
kiến thức.
- Ghi chép bài còn sơ sài, chống đối trong giờ học hình.
+ Về phía giáo viên:
Tác giả: Nguyễn Sỹ Hiệp – T.H.C.S Phù Ninh – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng

3. Một vài kinh nghiệm nhỏ giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng
vận dụng kiến thức. (của GV: Trần Thị Việt Hà – trường THCS Ngũ Lão)
Tác giả: Nguyễn Sỹ Hiệp – T.H.C.S Phù Ninh – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng
5
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG - MÔN TOÁN 7 *** Năm học 2012 - 2013
Tuy nhiên tất cả các công trình nghiên cứu đều hướng tới những vấn đề
chung, vấn đề khái quát mà chưa chú ý tới các vấn đề cụ thể.
Từ những vấn đề trên tôi muốn có một vấn đề nghiên cứu riêng. Làm cách
nào để các em có thể nắm vững, ghi nhớ kiến thức cơ bản ngay trên lớp, để có
kết quả học tập môn Hình học được tốt hơn.
*Vấn đề nghiên cứu:
Sử dụng phiếu bài tập và chấm chéo trong giờ lý thuyết có nâng cao khả
năng ghi nhớ và khả năng tự đánh giá của các em học sinh không?
* Giả thuyết nghiên cứu:
Việc sử dụng phiếu bài tập và chấm chéo trong giờ lý thuyết hình có nâng
cao khả năng ghi nhớ và khả năng tự đánh giá của các em học sinh.
3. PHƯƠNG PHÁP
a. Khách thể nghiên cứu
Tôi lựa chọn hai lớp 7 trường THCS Phù Ninh. Đây là hai lớp học sinh có
lực học tương đương nhau về điểm số của tất cả các môn học. Cụ thể giới tính,
lực học Toán kỳ II (năm học 2011 – 2012) của hai lớp như sau:
Bảng 1. Giới tính và lực học môn Toán của HS 2 lớp
LỚP
Số HS các lớp Học lực
Tổng số Nam Nữ Giỏi Khá TB Yếu Kém
7A 37 13 24 10% 19% 64% 7%
7B 32 22 10 7% 15% 68% 10%
b. Thiết kế
* Đánh giá trước tác động:
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 7B là lớp thực nghiệm và 7A là lớp đối chứng.

Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.
c. Quy trình nghiên cứu:
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Với lớp đối chứng, sau khi học xong các bài:“ Hai góc đối đỉnh”; “Hai đường
thẳng vuông góc”;“Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng”,
“Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song”, “Từ vuông góc đến song song”;
giáo viên củng cố kiến thức bài giảng, dặn dò học sinh về nhà học bài và làm bài
tập như bình thường.
Tác giả: Nguyễn Sỹ Hiệp – T.H.C.S Phù Ninh – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng
7
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG - MÔN TOÁN 7 *** Năm học 2012 - 2013
- Đối với lớp thực nghiệm sau khi giảng xong mỗi bài “Hai góc đối đỉnh”;
“Hai đường thẳng vuông góc”; “Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai
đường thẳng”, “Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song”, “Từ vuông góc tới
song song”; giáo viên dành từ 5 – 7 phút phát phiếu bài tập thay cho phần củng
cố kiến thức đã học, yêu cầu các em làm và trao đổi cặp chấm chéo tự đánh giá
kết quả cho nhau. Giáo viên chiếu đáp án lên màn hình để cho các em đối chứng
kiểm tra kết quả hoặc thu phiếu bài tập đã chấm chéo về kiểm tra độ chính xác,
giờ học sau công bố kết quả và có hình thức tuyên dương khuyến khích đối với
những em nắm vững kiến thức ngay trên lớp.
* Tiến hành dạy thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà
trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan; nội dung dạy thực
nghiệm là một số bài lý thuyết trong chương I môn Hình học lớp 7. Cụ thể:
Bảng 4. Thời gian thực nghiệm
Thứ ngày Môn/Lớp Tiết theo
PPCT
Tên bài dạy
Thứ sáu
17/8/2012

phụ lục). Sau đó tôi tiến hành chấm bài theo đáp án đó xây dựng.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Bảng 5. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
Điểm TB 6,6 7,4
Độ lệch chuẩn 0,66 0,98
Giá trị p của T- test 0.00035
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 1,21

Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 lớp trước tác động là tương đương.
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test cho kết quả
p = 0,00035 < 0,05 cho thấy, sự chênh lệch giữa điểm trung bình lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung
bình lớp thực nghiệm cao hơn điểm trung bình lớp đối chứng là không ngẫu
nhiên mà do kết quả của tác động.
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD ≈ 1,21cho
thấy mức độ ảnh hưởng của việc phát phiếu bài tập và tiến hành trao đổi bài
chấm chéo để củng cố nội dung kiến thức bài học nâng cao khả năng ghi nhớ và
khả năng tự đánh giá của học sinh; giúp các em nâng cao kết quả học tập môn
Hình học 7 là rất lớn.
Tác giả: Nguyễn Sỹ Hiệp – T.H.C.S Phù Ninh – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng
9
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG - MÔN TOÁN 7 *** Năm học 2012 - 2013
Giả thuyết của đề tài:
“Nâng cao khả năng ghi nhớ
kiến thức và khả năng tự đánh
giá môn Hình học cho học sinh
khối 7 thông qua việc sử dụng
phiếu bài tập và chấm chéo
trong giờ học lý thuyết.” đã

khả năng ghi nhớ và khả năng tự đánh giá việc tiếp thu kiến thức môn Hình học
cho học sinh khối 7.
b. Khuyến nghị:
Đối với các cấp lãnh đạo: cần quan tâm tạo điều kiện và khích lệ giáo viên
nghiên cứu, giảng dạy có hiệu quả.
Đối với giáo viên: không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao chất
lượng dạy học.
Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm,
chia sẻ và đặc biệt là đối với giáo viên dạy bộ môn Toán có thể ứng dụng đề tài
này để giúp học sinh mình nâng cao khả năng ghi nhớ và khả năng tự đánh giá
việc tiếp thu môn kiến thức môn Toán trong một thời gian ngắn mà hiệu quả .
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS môn Toán chu kì III – quyển
1 – NXB Giáo dục (Vụ giáo dục trung học)
- Phương pháp dạy học môn toán.
(tác giả Phạm Gia Đức – Nguyễn Mạnh Cảng – Bùi Huy Ngọc
– Vũ Dương Thụy – NXBGD 1998)
- Dạy và học tích cực- Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học.
( Bộ GD và ĐT , dự án Việt Bỉ – NXB Đại Học Sư Phạm)
- Kinh nghiệm dạy toán và học toán – bậc THCS.
Tác giả: Nguyễn Sỹ Hiệp – T.H.C.S Phù Ninh – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng
11
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG - MÔN TOÁN 7 *** Năm học 2012 - 2013
( tác giả Vũ Hữu Bình – NXBGD 1998)
- Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học cơ sở môn Toán.
(Vụ giáo dục trung học – NXB Giáo dục)
- Một số chuyên đề bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên THCS.
( Dự án phát triển giáo dục THCS II – Bộ giáo dục và Đào tạo)
- Mạng Internet: violet.vn; thuvientailieu.bachkim.com; thuvien-ebook.com;
giaovien.net, dayhoctructuyen.org;

2
Phạm Tuấn Anh
5,5 6.5 2
Nguyễn TThu Dịu
6 6
3
Nguyễn Thanh Bình
6 9 3
Lê Thị Duyên
5 7
4
Nguyễn Thị Bình
7 9 4
Nguyễn Văn Đông
5.5 6,5
5
Nguyễn Thị Cúc
6 7.5 5
Nguyễn Anh Đức
5 7
6
Nguyễn Văn Cường
6 6 6
Nguyễn Công Hà
8 6
7
Phạm Khắc Dũng
6 6 7
Vũ Thị Thu Hà
7 6.5

14
Nguyễn Thị Huế
7 8 14
Nguyễn Tăng Hùng
8 6,5
15
Nguyễn Sỹ Huy
6 9 15
Nguyễn Thị Hương
5 6,8
16
Đỗ Thuý Lộc
7 8 16
Lê Thị Lan Hương
6 7
17
Phạm Văn Long
6 7 17
Nguyễn Công Huynh
7 6.3
18
Nguyễn Văn Lực
5 6 18
Nguyễn Thị Khánh
7,3 6
19
Nguyễn Thanh Minh
7 8 19
Trần Duy Khánh
6,8 7

Nguyễn Công Quang
5 7,5 26
Phạm Thị Hồng Nhi
7 6
27
Phạm Thị Thảo
6 7 27
Bùi Thị Phương
8 7
28
Lê Văn Thiện
4 6,5 28
Nguyện Thị Phượng A
7 8
29
Phạm Kim Trang
7 7 29
Nguyện Thị Phượng B
5 7
30
Nguyễn Thị Trang
6 8 30
Nguyễn Đức Tân
5 6
31
Lê Văn Tú
5,5 7 31
Nguyễn Hồng Thắm
7 6
32

I/Trắc nghiệm khách quan:
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: (0,25đ) Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số?
Tác giả: Nguyễn Sỹ Hiệp – T.H.C.S Phù Ninh – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng
13
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG - MÔN TOÁN 7 *** Năm học 2012 - 2013

2,5
.
7
A


2,3
.
1,7
B

29
.
37
C

6
.
0
D
Câu 2: (0,25đ) Tìm x, biết:
6
7 21


Câu 4: (0,25đ) Tính
5 2
. ?
7 7

3
.
7
A

3
.
7
B


10
.
7
C

10
.
49
D

Câu 5: (0,25đ) Tìm một số biết
2
3

số học sinh xếp loại học
lực khá, số học sinh còn lại xếp loại học lực trung bình. Tính số học sinh của lớp 6A,
biết số học sinh xếp loại học lực trung bình là 20.
Bài 3:(2,5 điểm)
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia OA vẽ hai tia OB, OC sao cho
·
·
0 0
35 , 70AOB AOC= =
a) Tia OB có phải là tia phân giác của góc AOC không? Vì sao?
b) Vẽ tia OA’ là tia đối của tia OA. Tính số đo góc A’OC?
Bài 4:(1 điểm)
Tìm x, biết:
1 1 23
6 3 .
3 2 3
x

− =
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM - đề kiểm tra trước tác động
I.Trắc nghiệm ( mỗi ý đúng 0,25 điểm)
1 2 3 4 5
C A B D B
Câu 6 a) góc xOy b) 180
0
c) một khoảng bằng 5cm
II. Tự luận
Câu Nội dung Điểm
Tác giả: Nguyễn Sỹ Hiệp – T.H.C.S Phù Ninh – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng
14

 
− + =
 ÷
 
(số học sinh)
Số học sinh của lớp 6A là:
4
20 : 45
9
=
(học sinh)
Vậy số học sinh của lớp 6A là 45 học sinh
0,5
1
0,5
Bài 3
(2,5đ)
-Vẽ hình đúng cho câu a

0,5
a)Hai tia OB, OC cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia
OA và
·
·
0 0
(35 70 )AOB AOC< <
nên tia OB nằm giữa hai tia OA và
OC. Ta có
·
·

·
·
· ·
0
0 0 0 0 0
' 180
70 ' 180 ' 180 70 110
AOC A OC
A OC A OC
+ =
+ = => = − =
0,25
0,75
Bài 4
(1đ)
1 1 23
6 3 .
3 2 3
1 1 23
3 . 6
2 3 3
7
. 14
2
4
x
x
x
x


D.Hai đường thẳng song song có một điểm chung.
Câu 2. (0,25 điểm)
Cho hai góc đối đỉnh xOy và x’Oy’, biết
·
0
80xOy =
. Khi đó
·
' 'x Oy =
?
A. 100
0
B. 80
0
C. 180
0
D. 90
0
Câu 3. (0,25 điểm) Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song tạo thành
A. hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
B. hai góc trong cùng phía bằng nhau.
C. hai góc so le trong bằng nhau.
D. các góc vuông.
Câu 4. (0,25 điểm)
Đường thẳng xy là đường trung trực của đoạn thẳng CD nếu:
A. xy vuông góc với CD
B. xy vuông góc với CD tại C hoặc tại D
C. xy đi qua trung điểm của CD
D. xy vuông góc với CD và đi qua trung điểm của CD
Câu 5. (0,25 điểm)

A B=
.
Tác giả: Nguyễn Sỹ Hiệp – T.H.C.S Phù Ninh – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng
16
n
m
b
A. m ⊥ b B. m // n
C. m // b D. n cắt b
45
°
30
°
b
a
O
A
B
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG - MÔN TOÁN 7 *** Năm học 2012 - 2013
II. Phần tự luận (8 điểm)
Bài 1: (2 điểm)
Vẽ hình minh họa
và viết giả thiết kết
luận bằng kí hiệu
cho định lí:

“Nếu hai đường
thẳng phân biệt
cùng vuông góc với
một đường thẳng

I.Trắc nghiệm
1 2 3 4 5 6 7 8
A B C D A D C C
Mỗi ý đúng 0,25 điểm
II.Tự luận
Bài Nội dung Điểm
Bài 1

-Học sinh vẽ hình đúng
GT
a ⊥ c, b ⊥ c
KL a // b
1
1
Bài 2

a) Ta có a // b, a ⊥ c => b ⊥
1
b)
·

0
1
55ADC D= =
(đ đ)

·

0
2

4. Các phiếu học tập dùng để kiểm tra sau mỗi tiết học
a. Phiếu bài tập bài - Hai góc đối đỉnh
Hãy điền vào chỗ trống ( ) trong các phát biểu sau:
1. Hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được
gọi là hai góc
2. Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành cặp góc đối đỉnh.
3. Hai góc đối đỉnh thì
4.Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O như hình vẽ
a. Góc xOy và góc là hai góc đối đỉnh
vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’
và cạnh Oy là của cạnh Oy’
b. Góc x’Oy và góc xOy’ là
vì cạnh Ox là tia đối của cạnh và cạnh
c. Góc x’Oy = góc xOy’ vì
5. Vẽ góc xBy có số đo bằng 60
0
. Vẽ góc x’By’ đối đỉnh với góc xBy
Khi đó số đo góc x’By’ =
Hướng dẫn chấm điểm
Câu Nội dung Điểm
1 Đối đỉnh 1
2 hai 1
3 Bằng nhau 1
4
a. góc xOy;
tia đối
1
1
b.hai góc đối đỉnh
Ox’;

B. xy vuông góc với CD tại C hoặc tại D
C. xy đi qua trung điểm của CD
D. xy vuông góc với CD và đi qua trung điểm của CD
b. Cho đường thẳng EF vuông góc với đoạn thẳng CD tại điểm I. Đường thẳng
EF là đường trung trực của đoạn thẳng CD nếu:
A. Đường thẳng EF và CD cắt nhau B. I là trung điểm của đoạn thẳng CD
C. I nằm trên đoạn CD D. I là trung điểm của đoạn EF
Câu 4. Cho đoạn thẳng d và điểm A như hình vẽ dưới đây. Hãy vẽ đường thẳng
d’ đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng d bằng êke.
Thuỷ Nguyên, ngày 3 tháng 02 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Sỹ Hiệp
Tác giả: Nguyễn Sỹ Hiệp – T.H.C.S Phù Ninh – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng
19
. A
d
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG - MÔN TOÁN 7 *** Năm học 2012 - 2013
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐÔNG KHOA HỌC
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tác giả: Nguyễn Sỹ Hiệp – T.H.C.S Phù Ninh – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng
20
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG - MÔN TOÁN 7 *** Năm học 2012 - 2013
Tác giả: Nguyễn Sỹ Hiệp – T.H.C.S Phù Ninh – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng
21
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG - MÔN TOÁN 7 *** Năm học 2012 - 2013
Tác giả: Nguyễn Sỹ Hiệp – T.H.C.S Phù Ninh – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status