Hạch toán nghiệp vụ thanh toán trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu - Pdf 25

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với các nước trong khu vực, Việt Nam
ngày càng cố gắng hoà nhập vào thị trường. Thế giới và hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu đã đóng góp một vai trò không thể thiếu được, góp phần vào sự
phát triển này.
Xuất nhập khẩu là hoạt động mua bán với chức năng tổ chức lưu thông
hàng hoá giữa các nước và quốc tế, xuất nhập khẩu không phải là hành trình
mua bán hoá đơn lẻ mà cả hệ thống các quan hệ thương mại quốc tế có tổ chức.
Do đó phát sinh ra nhiều mối quan hệ phức tạp giữa bên nhập khẩu và bên xuất
khẩu, đòi hỏi giữa bên nhập khẩu và bên xuất khẩu phải có những htoả thuận
nhất định vè các phương tiện như: phương thức giao hàng, thời hạn giao hàng,
phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán .
Một trong những vấn đề nổi bật nhất trong quan hệ giữa người nhập khẩu
và người xuất khẩu là hạch toán các nghiệp vụ thanh toán trong hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu. Để giải quyết tốt vấn đề này và để nhằm ngày càng hoàn
thiện hơn công tác xuất nhập khẩu, từ đó có thể khuyến khích hoặc hạn chế xuất
nhập khẩu là một vấn đề khá quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước.
Nhạn thức được tầm quan trọng của hạch toán các nghiệp vụ thanh toán
trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và mong muốn nâng cao hơn nữa
hiệu quả kihn doanh của các doanh nghiệp, nên em đã chọn đề tài “Hạch toán
nghiệp vụ thanh toán trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ”.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Lê Thị Kim Hoa đã giúp em hoàn
thành bài viết này.
PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN
I. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ .
1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

chức năng xuất, nhập khẩu tiến hành xuất, nhập khẩu hộ hàng hoá của mình và
phải trả cho các đơn vị này một khoản tiền thù lao gọi là hoa hồng uỷ thác.
+ Việc giao, nhận hàng và thanh toán tiền hàng xuất nhập khẩu phụ thuộc
vào những điều khoản ký kết trong hợp đồng và phù hợp với các điều kiện thanh
toán quốc tế trong ngoại thương (như điều kiện về tiền tệ, điều kiện về địa điểm,
điều kiện về thời gian và điều kiện về phương thức thanh toán).
+ Việc giao nhận hàng hoá giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu có
thể tiến hành trực tiếp hoặc thông qua một đơn vị trung gian (đơn vị vận tải) và
theo địa điểm quy định trong hợp đồng. Trường hợp xuất, nhập khẩu theo điều
kiện FOB, CIF thì quá trình giao nhận hàng được coi là hoàn tất khi bên mua
nhận được bằng chứng của việc giao hàng, đó là chứng từ vận tải.
2. Vai trò của hoạt động kinh doanh xuất khẩu đối với sự phát triển
kinh tế :
a. Hoạt động kinh doanh xuất khẩu tạo nguồn vốn để phuch vụ công
nghiệp hoá đất nước :
- Công nghiệp hoá đất nước trong một thời gian ngắn đòi hỏi phải có số
vốn lớn để nhập khẩu máy móc thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến.
- Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn thu hút
như:
+ Đầu tư nước ngoài .
+ Vay nợ, viện trợ.
+ Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ .
- Các nguồn đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ, tuy rất quan trọng nhưng
rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác. Nguồn vốn rất quan trọng để
nhập khẩu, công nghiệp hoá đất nước là xuất khẩu, xuất khẩu quyết định quy mô
và tốc độ tăng của nhập khẩu.
b. Xuất, nhập khẩu góp phần vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển .
- Xuất, nhập khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển
thuân lợi. Chẳng hạn như khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ

II. HỢP ĐỒNG MUA BÁN NGOẠI THƯƠNG:
1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng mua bán ngoại thương (hợp
đồng nhập khẩu):
a. Khái niệm: Hợp đồng xuất nhập khẩu về bản chất là hợp đồng mua
bán quốc tế, là sự thoả thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau. Trong
đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hoá, chuyển giao những chứng từ liên
quan đến hàng hoá, bên mua phải có nghĩa vụ thanh toán tioền hàng và nhận
hàng.
b. Đặc điểm:
So với hợp đồng mua bán trong nước, hợp đồng xuất nhập khẩu có ba đặc
điểm sau:
- Đặc điểm thứ nhất: Chủ thể của hợp đồng - người mua, người bán - có
cơ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốc gia khác nhau.
- Đặc điểm thứ hai: Đồng tiền thanh toán có thể là một ngoại tệ nào đó mà
cả hai bên cùng đồng ý.
- Đặc điểm thứ ba: Hành hoá - đối tượng mua bán của hợp đồng chuyển ra
khỏi đất nước của người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng.
2. Hình thức và bố cục của hợp đồng xuất nhập khẩu:
a. Hình thức :
Theo công ước Vienne 1980 cho phép tất cả các nước thành viên sử dụng
tất cả các hình thức sau:
+ Hình thức văn bản
+ Hình thức miệng
- Các nước XHCN quy định: Hợp đồng phải dược ký kết dưới hình thức
văn bản.
- Ở nước ta, hình thức văn bản của hợp đồng là hình thức bắt buộc đối với
tất cả các đơn vị xuất nhập khẩu của ta trong quan hệ với nước ngoài (Điều 81 -
4 Luật thương mại Việt Nam)
b. Bố cục chung của một văn bản hợp đồng:
* Phần mở đầu gồm:

- Xác định phẩm chất dựa vào mẫu hàng.
- Xác định phẩm chất dựa vào tiêu chuẩn
- Xác định phẩm chất dựa vào nhãn hiệu hàng hoá
- Xác định phẩm chất dựa vào hàm lượng của một chất nào đó trong sản
phẩm
- Xác định phẩm chất dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng như:
+ FAQ: Phẩm chất trung bình khá
+ GMQ: Phẩm chất tiêu thụ tốt
c. Điều khoản về bao bì và ký hiệu mã hiệu:
Trong điều khoản này các bên giao dịch thường thoả thuận với nhau về
+ Yêu cầu chất lượng bao bì
+ Phương thức cung cấp bao bì
+ Giá cả bao bì
3.2 Nhóm điều kiện về vận tải và giao hàng :
a. Điều kiện cơ sở giao hàng:
Điều kiện cơ sở giao hàng quy định những cơ sở có tính nguyên tắc của
việc giao nhận hàng hoá giữa bên mua và bên bán.
Nội dung của các điều kiện cơ sở giao hàng khá rộng nên mỗi nước, mỗi
khu vực có cách giải thích khác nhau về cùng một điều kiện mua bán. Nhiều tổ
chức quốc tế đã cố gắng tìm cách thống nhất giải thích chúng và hiện nay cách
giải thích được nhiều người áp dụng đó là: "Quy tắc quốc tế giải thích các điều
kiện thương mại" gọi là Incoterms (xuất bản năm 2000), gồm 4 nhóm điều kiện
cơ sở giao hàng sau:
+ Nhóm E: Điều kiện giao hàng tại xưởng.
+ Nhóm F: Nhóm điều kiện người mua phải trả cước vận tải chính.
+ Nhóm C: Nhóm điều kiện người bán cước vận tải chặng chính.
+ Nhóm điều khoản: nhóm điều kiện "nơi đến".
b. Điều kiện giao hàng:
Thời hạn giao hàng: trong buôn bán quốc tế người ta có 3 kiểu quy định
thời hạn như sau:

a. Điều kiện giá cả:
Điều kiện giá cả là một điều kiện quan trọng trong giao dịch mua bán
quốc tế.
+ Đồng tiền tính giá: là đồng tiền của nước ngoài xuất khẩu hoặc của
nước ngoài nhập khẩu hoặc của nước thứ ba. Tuy nhiên vấn đè quan trọng hơn
cả vẫn là thị trường thuộc về ai và người đó muốn đồng tiền nào để tính giá.
+ Mức giá trong các hợp đồng ngoại thương là giá quốc tế.
+ Trong buôn bán quốc tế người ta thương lượng quy định giá theo các
loại: giá cố định. Giá linh hoạt và giá di động.
Ngoài ra, trong việc xác định giá cả, người ta luôn định rõ điều kiện cơ sở
giao hàng có liên quan với giá đó.
b. Điều kiện thanh toán:
- Điều kiện đảm bảo hối đoái.
Để tránh tổn thất xảy ra cho các đồng tiền trên Thế giới tăng giá hoặc
giảm giá, các bên giao dịch có thể thoả thuận những điều kiện đảm bảo hối đoái
gồm:
+ Điều kiện đảm bảo vàng.
+ Điều kiện đảm bảo hối đoái.
4. Nhóm điều kiện có tính chất pháp lý:
a. Điều kiện khiếu nại:
Khiếu nại là việc một bên yêu cầu bên kia phải giải quyết những tổn thất
hoặc thiệt hại do bên kia gây ra, hoặc về những vi phạm đã cam kết giữa hai
bên.
b. Điều kiện bảo hành:
Bảo hành là sự đảm bảo của người bán về chất lượng hàng hoá trong một
thời gian nhất định. Thời gian này gọi là hạn bảo hành.
c. Điều kiện về trường hợp miễn trách:
Những trường hợp mà nếu xảy ra bên đương sự hoặc hoàn toàn hoặc
chừng mực nào đó miễn hay hoãn lại thực hiện các nghĩa vụ và hợp đồng.
Những trường hợp như vậy thường xảy ra sau khi ký kết hợp đồng, có tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status