Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hội nhập kinh tế có tính tồn cầu như hiện nay, đặc biệt nước
ta đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại Thế giới WTO. Nên có
nhiều cơ hội để các Doanh nghiệp phát triển và khẳng định mình trong thị trường
kinh doanh, nhưng bên cạnh đó cũng gặp khơng ít khó khăn, thử thách biến cố thị
trường mà Doanh nghiệp cần phải vượt qua.
Vì thế để chiếm được thị trường rất khơng đơn giản. Vấn đề đặt ra là phải tìm
được tiếng nói riêng cho sản phẩm của mình như vấn đề về chất lượng, giá cả cũng
như mẫu mã sản phẩm … làm cho sản phẩm của mình ngày càng phong phú, đa dạng
đủ sức cạnh tranh với các đối thủ.
Mục đích chính của các Doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế. Nhưng để đạt được
hiệu quả kinh tế cao Doanh nghiệp cần phải tiết kiệm tối đa chi phí trong sản xuất,
phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm để mở rộng thị trường tiêu
thụ, tăng doanh thu hàng bán.
Vì vậy bản thân mỗi Doanh nghiệp phải có trách nhiệm tính đúng, tính đủ tất
cả các chi phí mà mình bỏ ra và xác định giá thành sản phẩm. Từ đó làm cơ sở số liệu
phân tích đưa ra kế hoạch cho kỳ sau để Doanh nghiệp có quyết định đúng đắn, kịp
thời, hợp lý trong chiến lược phát triển kinh doanh của mình.
Do đó hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vừa là một khâu
phức tạp vừa là một khâu quan trọng trong tồn bộ cơng tác kế tốn và là mối quan
tâm hàng đầu của các Doanh nghiệp đồng thời cũng là mối quan tâm của các cơ quan
chức năng thực hiện quản lý các Doanh nghiệp.
Chính vì tầm quan trọng của việc hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm nói trên em đã chọn chun đề “ Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp” tại cơng ty TNHH XD Bình Minh làm chun đề tốt
nghiệp của mình.
Nội dung của chun đề gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế tốn tập hợp chi phí sản cuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp.
- Chương 2: Thực trạng cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
1.4.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp:
- Sản phẩm xây lắp là những cơng trình xây dựng có cấu trúc mang tính đơn
chiếc, quy mơ lớn, kết cấu phức tạp. Đặc điểm này đòi hỏi phải lập dự tốn riêng cho
sản phẩm xây lắp, phải có giá trị dự tốn riêng cho từng đơn vị, khối lượng để hạch
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 2
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
tốn chi phí cho phù hợp từ đó xác định kết quả cho khối lượng xây lắp đã thực hiện
và hồn thành trong kỳ.
- Sản phẩm xây lắp có thời gian xây dựng lâu (chu kỳ sản xuất dài ), vòng quay
chậm, khơng thể đợi cơng trình hồn thành tồn bộ mới tính giá thành, mà tính giá
thành theo giai đoạn quy ước, tính cho từng đơn vị khối lượng. Tìm biến phí đẩy
nhanh tốc độ, tiến độ là chỉ tiêu pháp lệnh cuả ngành xây dựng.
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự tốn hoặc giá thành thoả thuận đã
ký kết trong hoạt động xây dựng khi được trúng thầu hay chỉ định thầu.
- Sản phẩm xây lắp cố định, các điều kiện xe, máy, thiết bị thi cơng phải di
chuyển theo đặc điểm của sản phẩm. Đặc điểm này làm cho cơng việc quản lý, hạch
tốn vật tư, tài sản trong xây lắp rất phức tạp, chịu ảnh hưởng của thờ tiết nên rất dễ
hỏng, mất mát.
1.4.2 Đối tượng của kế tốn tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành:
- Đơí tượng tập hợp chi phí: Theo từng đơn đặt hàng, hạng mục cơng trình, bộ
phận của cơng trình.
- Đối tượng tính giá thành: Từng cơng trình, từng hạng mục cơng trình hồn
thành.
- Kỳ tính giá thành: Thời điểm cơng trình hay hạng mục cơng trình bàn giao.
1.5 Phân loại:
1.5.1 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp:
- Chi phí ngun vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân cơng trực tiếp.
- Chi phí sử dụng máy thi cơng.
- Chi phí sản xuất chung.
+ TK 1413: Tạm ứng giao khốn xây lắp nội bộ
+ TK 1418: Tạm ứng khác
- TK 2117: Đà giáo , cốt pha
- TK 337: Thanh tốn theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
- TK 334: Có 2 TK cấp 2
+ TK 3341: Phải trả cơng nhân viên
+ TK 3342: Phải trả lao động theo hợp đồng
- TK 154: Có 2 TK cấp 2
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 4
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
+ TK 1541: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của sản phâm xây lắp
+ TK 1544: Chi phí bảo hành sản phẩm xây lắp
- TK 5112: Có 2 TK cấp 2
+ TK 51121: Doanh thu bán sản phẩm xây lắp hồn thành
+ TK 51122: Doanh thu bán sản phẩm khác
- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi cơng, có 6 TK cấp 2
+ TK 6231: Chi phí nhân cơng
+ TK 6232: Chi phí vật liệu
+ TK 6233: Chi phí cơng cụ dụng cụ sản xuất
+ TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi cơng
+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngồi
+ TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
Khơng sử dụng TK 641, TK 3387. Các TK còn lại được áp dụng theo quyết định 15
năm 2006 của Bộ tài chính.
2.2 Chứng từ ghi sổ:
- Hố đơn GTGT
- Hố đơn bán hàng thơng thường
- Phiếu xuất kho
- Bảng thanh tốn lương
- Các bảng tổng hợp
(3) Mua vật liệu, dụng cụ dùng cho hoạt động xây lắp.
(4) Vật liệu dung khơng hết nhập trả lại kho.
(5) Cuối kỳ kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp tính vào khoản mục vật liệu.
(6) Phế liệu thu hồi.
(7) Vật liệu xây dựng khơng làm hết khi kết thúc hợp đòng xây dựng.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 6
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
3.1.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:
a. Nội dung: Phản ánh tồn bộ chi phí lao động trực tiếp tham gia vào q trình hoạt
động xây lắp kể các khoản phải trả cho lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và lao
động th ngồi theo từng vụ việc. Riêng đối với hoạt động xây lắp khơng tính
BHXH, BHYT, KPCĐ và tiền ăn ca của cơng nhân xây lắp.
Tài khoản sử dụng:
TK 622
Chi phí nhân cơng trực Kết chuyển chi phí nhân cơng
tiếp xây lắp. trực tiếp để tính giá thành.
b. Sơ đồ và trình tự hạch tốn:
TK334,111 TK622 TK1541
(1)
TK141(1,3) (3)
(2)
(1) Tiền lương, tiền cơng phải trả cho cơng nhân xây lắp cơng trình.
(2) Thanh tốn tạm ứng cho cơng nhân trực tiếp.
(3) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp vào khoản mục chi phí nhân
cơng.
3.1.3 Kế tốn chi phí sử dụng máy thi cơng:
a. Nội dung: Phản ánh chi phí sử dụng máy thi cơng phục vụ trực tiếp cho hoạt động
thi cơng xây lắp phát sinh trong kỳ.
Tài khoản sử dụng:
TK 623
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 8
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
Tài khoản sử dụng:
TK 627
Các khoản chi phí phát - Các khoản ghi giảm chi phí
sinh trong kỳ sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất
chung để tính giá thành
b. Sơ đồ và trình tự hạch tốn:
TK334,338 TK627 TK154
(1) (5)
TK152,153,142
(2)
TK214,142,335
(3)
TK111,112,331
(4)
TK133
(1) Tiền lương phải trả cho cơng nhân quản lý đội, các khoản trích theo lương của cơng
nhân trực tiếp xây lắp, cơng nhân sử dụng máy thi cơng, cơng nhân quản lý đội.
(2) Chi phí ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất dùng ở phân xưởng.
(3) Chi phí khấu hao, sửa chữa TSCĐ.
(4) Chi phí dịch vụ mua ngồi.
(5) Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 9
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
3.2 Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính
giá thành sản phẩm xây lắp:
3.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang:
giao trong kỳ
x
Giá trị dự
tốn của giai
đoạn xây lắp
dở dang
x
% mức
độ
hồn
thành
Thanh tốn theo phương thức tiến độ kế hoạch thì khơng xác định chi phí dở
dang và tồn bộ chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan đến phần cơng việc đã hồn
thành được coi là q trình thực tế.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 10
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
3.2.2 Trình tự, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
TK621 TK154 TK632
(1)
TK622
(2)
(5)
TK623
(3)
TK627
(4)
(1) Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào khoản mục chi phí vật liệu.
(2) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp vào khoản mục chi phí nhân
cơng.
(3) Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sử dụng máy vào khoản mục chi phí sử
- Giao thơng, thuỷ lợi, cấp thốt nước, kỹ thuật hạ tầng.
- Trang trí nội thất.
1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của cơng ty TNHH XD Bình Minh:
1.2.1 Nhiệm vụ:
- Cơng ty đăng ký hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề dăng ký.
- Ghi chép sổ sách, chứng từ trung thực, chính xác.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 12
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước.
- Tn thủ quy định của nhà nước về bảo vệ tài ngun, mơi trường, trật tự an
tồn xã hội, về cơng tác phòng cháy chữa cháy.
1.2.2 Quyền hạn:
- Chủ động lựa chọn chủ đầu tư, tìm kiếm thị trường.
- Lựa chọn hình thức huy động vốn.
- Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ của cơng ty.
- Từ chối tố cáo mọi u cầu cung cấp các nguồn lực khơng được pháp luật quy
định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào trừ những khoản tự nguyện đóng
góp vào mục tiêu nhân đạo cơng ích.
- Quyết định sử dụng và phân phối lợi nhuận còn lại cho các thành viên, sau khi
thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và quyết định của hội đồng thành viên.
- Các quyền khác do pháp luật quy định.
1.3 Kết quả hoạt động sản xuất trong những năm qua và phương hướng hoạt
động trong những năm tới của cơng ty TNHH XD Bình Minh:
1.3.1 Kết quả hoạt động sản xuất trong những năm qua:
Cơng ty được Bộ xây dựng và cơng đồn ngành xây dựng cấp bằng khen, huy
chương vàng chất lượng ngành xây dựng: Cơng trình nhà khách Cơng an tỉnh Phú
n 1996, bằng chất lượng cao.
- Vốn điều lệ: 1.260.000.000 đồng
Trong đó: Vốn cố định: 230.000.000 đồng
Vốn lưu động: 1.030.000.000 đồng
cơng ty và tăng cường quản lý cho ban lãnh đạo cơng ty.
+ Cơng ty còn tích cực tham gia dự thầu các cơng trình có giá trị lớn.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 14
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
1.4 Đánh giá khái qt và phân tích tình hình tài chính của cơng ty TNHH
XD Bình Minh năm 2006 và năm 2007:
1.4.1 Đánh giá khái qt tình hình tài chính của cơng ty TNHH XD Bình Minh:
Đvt: đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
Mức Tỉ lệ %
A. Tài sản ngắn hạn
B. Tài sản dài hạn
Trong đó:
- Tài sản cố định
a. Nợ phải trả (nợ
ngắn hạn)
b. Nguồn vốn chủ
Trong đó:
-Vốn quỹ, vốn kinh
phí khác
18.387.207.084
1.457.681.119
1.457.681.119
14.434.281.654
5.410.606.549
5.410.606.549
21.888.280.121
1.527.597.916
Ta thấy tổng tài sản của cơng ty năm 2007 so với năm 2006 tăng 3.570.989.834
đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 17,99% điều này chứng tỏ qui mơ sản xuất của cơng ty
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 15
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
tăng, thể hiện: Tài sản ngắn hạn tăng 3.501.073.037 đồng tương ứng tỷ lệ tăng
4,80%. Đây là biểu hiện rất tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty.
Khảo sát tỷ suất đầu tư của cơng ty TNHH XD Bình Minh:
Năm 2006:
TSCĐ
=
1.457.681.119
x 100% = 1%
TSDH 1.457.681.119
Năm 2007:
TSCĐ
=
1.527.597.916
x 100% = 1%
TSDH 1.527.597.916
Ta thấy tỷ suất đầu tư của cơng ty năm 2006 và năm 2007 đều bằng 1%, điều này
chứng tỏ cơng ty chưa chú trọng đến đầu tư mua sắm mới TSCĐ tăng năng lực sản
xuất.
1.4.3 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn:
Năm 2006: 14.434.281.654 + 5.410.606.549 = 19.844.888.203 đồng
Năm 2007: 13.194.697.988 + 10.221.180.049 = 23.415.878.037 đồng
So sánh tổng nguồn vốn năm 2007 so với năm 2006:
- Số tuyệt đối:
23.415.878.037 - 19.844.888.203 = 3.570.989.834 đồng
- Số tương đối:
Chênh lệch
Mức Tỷ lệ %
Doanh thu
Lợi nhuận
11.234.509.433
76.859.789
11.738.926.758
105.499.999
504.417.325
28.640.210
4,49
37,26
Qua bảng phân tích trên ta thấy doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 là
504.417.325 đồng tuơng ứng với tỷ lệ tăng 4,49% nên lợi nhuận của năm 2007 cũng
tăng hơn so với năm 2006 là 28.640.210 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 37,26% cụ
thể: Năm 2007 cơng ty nhận được nhiều cơng trình có giá trị lớn hơn so với năm
2006, lợi nhuận cũng tăng lên là vì doanh thu năm 2007 tăng đồng thời cơng ty cũng
rất hạn chế các loại phí một cách đáng kể.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 17
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty TNHH XD Bình Minh:
1.5.1 Sơ đồ:
:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
1.5.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận:
- Giám đốc: Là người trực tiếp chỉ đạo, quản lý điều hành mọi hoạt đọng của
cơng ty, có quyền quyết định mọi cơng việc đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
- Phòng kỹ thuật: Chun làm cơng tác thiết kế, tổ chức thi cơng, xây dựng các
cơng trình, làm cơng tác giám định, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu cơng trình.
- Phòng kế hoạch vật tư: Cung ứng vật tư theo kế hoạch sản xuất kinh doanh, theo
tiến độ thi cơng trao đổi mua bán vật tư trên cơ sơ tìm nguồn hàng rẻ đảm bảo chất
lượng.
- Đội cơng trình 1, 2…: Là những người trực tiếp xây dựng cơng trình làm ra sản
phẩm, làm cơng ăn lương. Đội có nhiệm vụ tổ chức sản xuất, hồn thành cơng trình
với tốc độ nhanh nhất vẫn đảm bảo chất lượng tốt và an tồn trong lao động.
1.6 Tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty TNHH XD Bình Minh:
1.6.1 Tổ chức bộ máy kế tốn:
Cơng ty TNHH XD Bình Minh hoạt động với quy mơ nhỏ nên bộ máy kế tốn
đơn giản và được tổ chức theo hình thức tập trung.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn:* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế tốn trưởng kiêm kế tốn tổng hợp: Điều hành và chỉ đạo tồn bộ bộ máy kế
tốn của cơng ty, đồng thời tập hợp chi phí đánh giá giá thành và xác định kết quả
kinh doanh của cơng ty.
- Kế tốn vật tư – TSCĐ: Theo dõi và phản ánh tình hình nhập xuất vật tư và
khấu hao TSCĐ vào đối tượng sử dụng.
- Kế tốn thanh tốn: Theo dõi và phản ánh tình hình thanh tốn cơng nợ của cơng
ty.
- Thủ quỹ: Theo dõi và phản ánh tình hình tăng, giảm nguồn quỹ và quản lý tiền
của cơng ty.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 19
KẾ TỐN TRƯỞNG KIÊM KẾ
TỐN TỔNG HỢP
KẾ TỐN VẬT
sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được
dùng để ghi vào Sổ cái. Các chứng từ kế tốn sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ
được dung để ghi vào Sổ, thẻ kế tốn chi tiết có lien quan.
- Cuối tháng, phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ,
tổng số phát sing Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái. Căn cứ vào Sổ cái lập
bảng cân đối số phát sinh.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 21
CHỨNG TỪ GỐC
Sổ quỹ Bảng tổng hợp
chứng từ kế tốn
cùng loại
Sổ, thẻ kế
tốn chi tiết
Sổ dăng ký
chứng từ ghi sổ
CHỨNG TÙ GHI SỔ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế tốn chi tiết) được dung để lập Báo cáo tài chính.
Địa điểm xây dựng: Huyện Phú Hồ _ tỉnh Phú n
Chủ đầu tư: UBND huyện Phú Hồ
Tổng giá trị hợp đồng: 1.932.111.569 đồng
Khởi cơng: 26/03/2007
Kết thúc: 03/12/2007
2.2 Kế tốn chi phí sản xuất:
2.2.1 Kế tốn chi phí NVL trực tiếp:
- Phương pháp tập trung và phân bổ chi phí NVL trực tiếp của cơng trình Trụ sở
Khối vận huyện Phú Hồ:
- Chứng từ sử dụng:
Hố đơn GTGT
Phiếu nhập kho
Phiếu chi
Phiếu nhu cầu vật tư
Phiếu xuất kho
Quy trình ln chuyển chúng từ:
Khi có u cầu vật tư phục vụ cho sản xuất người quản lý cơng trình sẽ viết
phiếu và trình lên giám đốc xem xét, ký duyệt và kế tốn vật tư viết phiếu xuất kho,
sau đó căn cứ phiếu xuất kho thủ kho viết phiếu xuất vật tư và kế tốn căn cứ vào đó
để ghi vào sổ chi tiết có liên quan rồi lập bảng kê và chứng từ khi sổ. Khi kết thúc
cơng trình kế tốn căn cứ vào chứng từ ghi sổ để lập sổ cái.
- Trình tự hạch tốn và ghi sổ kế tốn:
Vật tư của cơng ty mua về được nhập vào kho tổng sau đó xuất cho từng cơng trình.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 23
Phiếu nhu
cầu vật tư
Phiếu
xuất kho
Sổ kế tốn
chi tiết