Giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà xuất bản giao thông vận tải - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp
1
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta có những chuyển biến
tích cực, từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự
quản lý của nhà nớc, trong điều kiện đổi mới này Marketing ngày càng
trở thành một hệ thống chức năng có vị trí quan trọng đối với tất cả các
doanh nghiệp trên nhiều góc độ, Marketing làm cho sự lựa chọn, sự thoả
mãn ngời tiêu dùng và chất lợng cuộc sống tốt đa.
Marketing giúp cho doanh nghiệp linh hoạt trong kinh doanh bắt
đợc thời cơ, nhu cầu của khách hàng, từ đó tìm cách thoả mãn nhu cầu
đó, chiến thắng trong cạnh tranh và thu đợc lợi nhuận.
Hiện nay có rất nhiều công ty phát hành sách, nhà xuất bản trên thị
trờng cả nớc chủ yếu là các hãng có thâm niên và tiềm lực tài chính
mạnh. Trong khi đó NXB giao thông vận tải là đơn vị sản xuất kinh doanh
mới có quá trình hoạt động đợc 15 năm cho nên các sản phẩm của nhà
xuất bản tung ra cha thể cạnh tranh với các đối thủ có kinh nghiệm và
thâm niên lâu năm.
Với những vấn đề lý luận nêu trên kết hợp với thời gian thực tập tại
nhà xuất bản giao thông vận tải tôi nhận thấy:
Nhà xuất bản thời gian qua đã có nhiều cố gắng để thích ứng với thị
trờng và vận dụng marketing vào thực tiễn kinh doanh. Tuy nhiên là một
đơn vị sản xuất sách và in ấn các loại văn hoá phẩm chủ yếu là trong
ngành. Ngoài mục đích kinh doanh nhà xuất bản còn có nhiệm vụ tuyên
truyền đờng lối của Đảng và Nhà nớc Việt Nam. Nhng nhà xuất bản
cha thực sự hoạt động hiệu quả theo đúng tầm cỡ và khả năng của mình.
Hoạt động của Công ty giữa các phòng ban thiếu đồng bộ, cha có chiến
lợc cụ thể đặc biệt là các biện pháp marketing còn mờ nhạt, cha có đợc
vị trí cần thiết của nó. Do đó, để vận dụng những kiến thức marketing đã
kết hợp với thực tiễn quan sát phân tích các chỉ tiêu về nhà xuất bản giao
thông vận tải, tôi đã chọn đề tài: "Một số giải pháp marketing nhằm

giữa các doanh nghiệp diễn ra mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực với phạm
vi rộng. Điều này buộc các doanh nghiệp từ sản xuất cho đến dịch vụ đều
phải gắn mọi hoạt động của họ với thị trờng, lấy thị trờng làm cơ sở cho
các quyết định của doanh nghiệp. Mà đối với một doanh nghiệp chỉ có 4
lĩnh vực quản trị chủ yếu là sản xuất - kỹ thuật - tài chính, lao động và
marketing. Nếu doanh nghiệp hoạt động theo định hớng thị trờng thì
chức năng quản trị marketing trở thành quan trọng. Các chức năng khác
trong doanh nghiệp chỉ có thể phát huy sức mạnh qua các hoạt động
marketing và nhờ đó đạt đợc mục tiêu kinh doanh trên thị trờng.
Trong thực tế, nhiều lúc hoạt động marketing còn ẩn đằng sau các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đòi hỏi các nhà quản trị phải
có cách nhìn nhận tiếp cận và vận dụng nó vào hoạt động kinh doanh. Đây
cũng là lĩnh vực quản trị phức tạp, đầy thách thức, đòi hỏi tri thức và sáng
tạo vì sự đòi hỏi và yêu cầu tất yếu khách quan đó có rất nhiều cá nhân
cũng nh các tổ chức nghiên cứu vấn đề này và một trong những vấn đề
quan điểm đợc tranh luận trong kinh doanh là định nghĩa về nó. Do vậy
để phục vụ cho bài viết này. ở đây xin đa ra vàiquan điểm khác nhau về
marketing để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài.
- Theo hiệp hội marketing Mỹ đã định nghĩa "Marketing là quá trình
kế hoạch hoá thực hiện nội dung sản phẩm định giá xúc tiến vào phân phối
các sản phẩm dịch vụ và t tởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thoả mãn các
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp
4
mục tiêu cá nhân và tổ chức, hay "Marketing là một quá trình quản lý
mang tính xã hội nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có đợc những gì họ
cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản
phẩm có giá trị với những ngời khác".
Theo Philip Kotler "Marketing là hoạt động các con ngời hớng tới
sự thoả mãn nhu cầu và ớc muốn thông qua các tiến trình trao đổi".

sản xuất của doanh nghiệp với thị trờng.
Nói tóm lại hoạt động maketing trong doanh nghiệp trả lời các câu
hỏi sau:
- Khách hàng của doanh nghiệp là ai? họ sống và mua hàng ở đâu? vì
sao họ mua?
- Họ cần loại hàng hoá nào? có đặc tính gì?
- Giá cả Công ty nên quy định là bao nhiêu? áp dụng mức tăng giảm
giá đối với ai?
- Tổ chức hệ thống kênh tiêu thụ nh thế nào?
- Tổ chức khuếch trơng quảng cáo sản phẩm nh thế nào.
- Tổ chức các loại dịch vụ nào cho phù hợp?
Đó là những vấn đề mà ngoài chức năng Maketing ra thì không một
hoạt động chức năng có thể của doanh nghiepẹ có thể trả lời các câu hỏi
trên. Tuy nhiên các nhà quản trị maketing cũng không thể thoát ly khỏi
các khả năng về tài chính, sản xuất công nghệ, tay nghề, khả năng của
ngời lao động, khả năng cung ứng nguyên vật liệu.
3. Chiến lợc maketing hỗn hợp (maketing - Mix)
Maketing hỗn hợp (maketing - Mix) là tập hợp những công cụ
maketing mà Công ty sử dụng theo đuổi những mục tiêu maketing trên thị
trờng mục tiêu. Trong maketing - mix có hàng chục công cụ khác nhau
nhng ở đây ta đa ra 4 công cụ chủ yếu là: sản phẩm (product), giá cả
(price), phân phối (place) khuyến mãi (pronotion). Maketing - mix của
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp
6
công ty tại một thời điểm tơng đối với một sản phẩm cụ thể có thể đợc
biểu diễn bằng (P1,P2,P3,P4).

Chủng
loại chất
lợng mẫu
mã tính
nng tên
nhãn bao
bì, kích cỡ
dịch vụ
bảo hành
Giá cả:
Giá quy định
Chiết khấu
Bớt giá
Kỳ hạn thanh toán
Điều kiện trả chậm
Khuyến mãi:
Kích thích tiêu thụ
Quảng cáo
Lực lợng bán hàng
Quan hệ với công chúng
Marketing trực tiếp
Kênh
phạm vi
dịch vụ
hàng hoá,
địa điểm,
dự trữ, vận
chuyển
sản phẩm Phân phối
Kích thích

đợc trên cơ sở là chu kỳ sống sản phẩm bởi vì khi sản phẩm của mình
đợc sản xuất ra, họ đều muốn tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng. Nhng đó
chỉ là kỳ vọng vì hoàn cảnh của thị trờng luôn biến động và sản phẩm
nào cũng có chu kỳ sống của nó. Cụ thể chu kỳ sống sản phẩm bao gồm: 4
giai đoạn
- Giai đoạn tung sản phẩm vào thị trờng
- Giai đoạn phát triển
- Giai đoạn chín muồi
- Giai đoạn suy thoái
Một sản phẩm sẽ trải qua 4 giai đoạn trên, đến thời kỳ suy thoái tức
là sản phẩm đó không tồn tại các nhà sản xuất lại. Tuy sản phẩm mới vào
thị trờng và lại trải qua các giai đoạn trên. Cứ nh thế thành chu kỳ sống
sản phẩm.
3.2 Chiến lợc giá cả (price)
Là việc xác định mục tiêu chiến lợc giá, lựa chọn các phơng pháp
đợc giá sao cho có hiệu quả thì phải dựa vào 3 yếu tố đó là cung cầu và
các yếu tố này Công ty không chỉ định ra mức giá phù hợp mà còn phải
xây dựng chơng trình chiến lợc giá cả để có thể thích ứng một cách
nhanh chóng với những thay đổi về cung, cầu trên thị trờng, khai thác tối
đa những cơ hội thuận lợi để phản ứng kịp thời thủ đoạn cạnh tranh về giá
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp
8
của các đối thủ cạnh tranh. Các nhà quản trị có thể áp dụng một số chiến
lợc sau:
- Xác định chiến lợc có thể áp dụng cho sản phẩm mới.
- Chiến lợc giá áp dụng cho danh mục hàng hoá
- Định giá hai phần
- Định giá trọn gói
- Định giá theo nguyên tắc địa lý

công cụ quan trọng để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, mở rộng
thị trờng trong và ngoài nớc. Nó là vấn đề sống còn của doanh nghiệp
hiện nay và họ phải kết hợp 4 công cụ trên một cách hợp lý để có thể tạo
ra một chơng trình hoạt động marketing hiệu quả.
II- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
1- Sự cần thiết và vai trò của kinh doanh
Hiện nay, mỗi quốc gia cũng nh cá nhân không thể sống riêng rẽ mà
có đủ mọi thứ đợc. Vì vậy đòi hỏi họ phải có sự trao đổi diễn ra trên thị
trờng và thị trờng ở đây không chỉ giới hạn ở trong nớc mà còn có sự
trao đổi giữa các quốc gia khác nhau.
Sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ thông qua hành vi mua bán gọi là
kinh doanh, là hình thc của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc
lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hóa riêng biệt của các
doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại và phát triển thì họ phải có
khả năng kinh doanh mà trong kinh doanh có lãi, lỗ ... Các doanh nghiệp
hoạt động đều muốn thu đợc doanh thu và lợi nhuận cao. Điều đó tất yếu
phải tiến hành hoạt động kinh doanh. Nếu một doanh nghiệp nào mà khả
năng kinh doanh kém, không sáng tạo và mọi hoạt động đều mang tính tự
phát không theo một quy luật, chính sách nào thì hoạt động của họ sẽ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp
10
không đạt kết quả nh mong muốn, dẫn tới tình trạng thua lỗ và có khả
năng bị phá sản do nợ nần chồng chất mà không có khả năng thanh toán.
Trong kinh doanh các doanh nghiệp phải có các thủ thuật chiến lợc ... để
cho nó hoạt động có hiệu quả nhất.
Kinh doanh đóng một vai trò sống còn của doanh nghiệp, có nhiệm
vụ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển nhằm đạt kết quả khả quan cả về

quả, nhng mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là doanh số và ln để
có khả năng tồn tại và phát triển.
III- Đặc điểm marketing trong các doanh nghiệp
Trong những năm gần đây, hoạt động marketing trở nên phổ biến ở
các doanh nghiệp, trong nền kinh tế thị trờng, khi có rất nhiều các doanh
nghiệp tham gia vào hoạt động kinh tế thì tất yếu sẽ dẫn đến sự cạnh tranh
gay gắt để các doanh nghiệp luôn tạo lợi thế về cho mình. Vì vậy hầu hết
các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ và có danh tiếng trên thị trờng thì
họ đều sử dụng các công cụ kích thích kinh doanh và khả năng cạnh tranh,
cụ thể là các công cụ marketing. Họ sớm nhận thức đợc vai trò và tính
chất quyết định của marketing. Chính vì vậy khi họ tham gia vào thị
trờng họ đã xác định chiến lợc marketing để hoạt động phù hợp với cơ
chế thị trờng. Sau đó tùy theo sự biến động của thị trờng họ sẽ điều
chỉnh thay đổi và hoàn thiện hơn các chiến lợc marketing.
Các doanh nghiệp đều nhận thức đợc tính chất quyết định của hoạt
động marketing nhng tùy thuộc vào khả năng của họ có thực hiện đợc
hay không. Đa số các doanh nghiệp thành công hiện nay họ có bản lĩnh,
kiên trì và biết chấp nhận những khó khăn thử thách mà họ phải vợt qua.
Nh vậy marketing trong doanh nghiệp rất đa dạng, có rất nhiều hình
thức và công cụ tốt để kích thích hoạt động kinh doanh. Nhng hoạt động
chung nhất mà các doanh nghiệp thờng sử dụng là các công cụ của
marketing - mix.
1- Nghiên cứu và lựa chọn thị trờng mục tiêu.
Đây là công việc đầu tiên của các doanh nghiệp trớc khi tiến hành
các hoạt động marketing cụ thể.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp
12
Việc nghiên cứu thị trờng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nó cho
phép đánh giá quy mô và tiềm năng của thị trờng và là cơ sở cho việc lựa

13
tin chính xác về môi trờng marketing để rồi từ đó có những quyết định
quan trọng đến hoạt động kinh doanh của mình.
2.1. Môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế có ảnh hởng quyết định đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Nó quyết định sức hấp dẫn của thị trờng mục
tiêu thông qua việc phản ánh tiềm năng thị trờng và cơ sở hạ tầng. Việc
đánh giá mức độ hấp dẫn có thể căn cứ vào 3 yếu tố: dân số, cơ cấu kinh
tế, mức sống của dân c. Những đặc trng này của môi trờng kinh tế
đợc sử dụng làm tiêu thức để phân đoạn trong thị trờng mục tiêu.
2.2. Môi trờng văn hóa
Môi trờng văn hóa có ảnh hởng đặc biệt đến hoạt động marketing
trên thị trờng vì mỗi dân tộc, khu vực ... có một nếp sống và phong tục
khác nhau, đây là cơ sở để cho các nhà nghiên cứu nhũng hành vi, ứng xử,
thái độ... để đa ra quyết định marketing cuối cùng để đáp ứng những nhu
cầu theo từng khu vực.
2.3. Môi trờng pháp luật
Môi trờng pháp luật cũng ảnh hởng đến qá trình kinh doanh cho
phép các doanh nghiệp hoạt động độc lập, có t cách pháp nhân: Các yếu
tố của môi trờng pháp luật: nh các thủ tục hành chính, thủ tục hải quan
đều ảnh hởng tới hoạt động của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp hoạt động đều phải tuân thủ theo quyền lợi và
nghĩa vụ do Nhà nớc và pháp luật quy định.
IV- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh sách,
báo, văn hóa phẩm
1- Tình hình thị trờng sách báo
Hiện nay trên thị trờng có rất nhiều hãng phát hành sách và Nhà
xuất bản cho nên số lợng chủng loại hàng hóa sách báo... rất đa dạng và
phong phú, có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng về nghiên cứu tìm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

phong phú về nội dung cũng nh chất lợng để cho các Nhà xuất bản và
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp
15
các Công ty phát hành sách, báo có thể cho ra sản phẩm phù hợp với nhu
cầu của thị trờng về sản phẩm sách báo.
2.2. Cầu về sản phẩm sách báo trên thị trờng
Ngày nay do nền kinh tế nớc ta đang đi vào ổn định và phát triển,
cho nên đời sống nhân dân ổn định và trình độ học vấn đợc nâng cao vì
vậy nhu cầu về sản phẩm sách báo ngày càng tăng và rất đa dạng, hiện nay
số lợng học sinh, sinh viên tới các trờng trung học, đại học ... để học
hành và nghiên cứu thì bắt buộc họ phải có sách, vở để phục vụ cho công
việc học hành và nghiên cứu khoa học và các Bộ, ngành chức năng khác
cũng cần có sách, vở để phục vụ cho công việc học hành và nghiên cứu
khoa học và các Bộ, ngành chức năng khác cũng cần có sách để nghiên
cứu để tích lũy kiến thức và kinh nghiệm. Cho nên nhu cầu về sử dụng
sách báo là rất lớn, không chỉ tập trung vào đối tợng học sinh, sinh viên
mà còn vào tất cả các đối tợng trong xã hội.
Tóm lại, cung - cầu về sản phẩm sách báo trên thị trờng là rất lớn,
các nhà quản trị cần phải biết cách làm cho cung - cầu luôn luôn cân bằng.
Nếu cung lớn hơn cầu thì phải điều chỉnh để cung bằng cầu, còn nếu cầu
lớn hơn cung, họ tìm cách đáp ứng đầy đủ mức cầu cho tới khi cân bằng.
3. Các yếu tố ảnh hởng tới cung - cầu về sản phẩm sách báo trên
thị trờng.
Các yếu tố ảnh hởng đến cung - cầu bao gồm: văn hóa, chính trị,
luật pháp, kinh tế
+ Về yếu tố văn hóa: Đây là yếu tố ảnh hởng lớn nhất đến cung cầu
trên thị trờng, nó thể hiện ở chỗ là trình độ văn hóa, bản sắc văn hóa dân
tộc. Khi trình độ văn hóa cao, thì cầu về sản phẩm sách báo đợc nâng cao
đồng thời cung cũng đợc nâng cao bởi nguyên vật liệu cùng các chuyên

Theo Quyết định trên thì Nhà xuất bản là một doanh nghiệp nhà nớc
trực thuộc Bộ giao thông vận tải chuyên sx kinh doanh các loại sách và
văn hóa phẩm và in ấn các loại trong và ngoài ngành. Loại hình doanh
nghiệp là hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng và t cách pháp
nhân.
Là một doanh nghiệp nhà nớc nên các nghĩa vụ về thuế, ngân sách
nhà nớc ... phải đợc thực hiện đầy đủ đúng với t cách pháp nhân.
Nhà xuất bản đợc thành lập trong hoàn cảnh vẫn còn cơ chế kinh tế
tập trung, quan liêu, bao cấp nên bớc đầu hoạt động gặp nhiều khó khăn
về vốn, cơ sở vật chất: vốn ít, cơ sở vật chất kém, kỹ thuật yếu nên hoạt
động đạt hiệu quả thấp.
Đến nay, Nhà xuất bản đã hoạt động và phát triển qua 15 năm, từng
bớc khắc phục những khó khăn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật đợc nâng
cao, quá trình sản xuất kinh doanh đang đi dần vào ổn định và phát triển
và quy mô ngày càng lớn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp
18
2- Chức năng và nhiệm vụ của Nhà xuất bản
a- Chức năng
Tuyên truyền và trao đổi những thông tin khoa học - kỹ thuật văn hóa
-xã hội đúng theo đờng lối của Đảng và Nhà nớc đặt ra và đặc biệt là
những thông tin về chuyên ngành giao thông vận tải nhằm góp phần nâng
cao sự hiểu biết của nhân dân về mọi mặt trong xã hội.
b - Nhiệm vụ:
Thực hiện chức năng hoạt động xuất bản cũng nh hoạt động kinh
doanh mà Bộ Giao thông Vận tải giao cho. Nhà xuất bản có nhiệm vụ
thờng xuyên phối hợp với các phòng ban chức năng của ngành chủ quản
và đặc biệt là Bộ Giao thông Vận tải để nhận đợc những thông tin và
nhiệm vụ cấp trên giao cho, để xuất bản ra các loại sách và in ấn các loại

Cụ thể có 11 phòng ban với số lợng công nhân viên nh sau:
- Ci nhánh NXB CTTVT tại TP HCM: 15 ngời
- Ban biên tập sách khoa học kỹ thuật: 4 ngời
- Ban biên tập sách văn nghệ truyền thông: 4 ngời
- Phòng tổ chức hành chính tổng hợp: 5 ngời
- Phòng kế toán tài vụ: 5 ngời
- Phòng sản xuất văn hóa phẩm: 8 ngời
- Phòng vi tính: 80 ngời
- Trung tâm t vấn xuất bản Hà Nội: 16 ngời
- Trung tâm t vấn xuất bản miền Trung (Đà Nẵng): 12 ngời
- Xởng in Nhà xuất bản : 12 ngời
- Xởng in Giao thông vận tải: 18 ngời
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp
20
* Ban Giám đốc: 3 ngời: 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc bao gồm: Phó
Giám đốc tổ chức và điều hành và Phó Giám đốc kinh doanh.
3.2. Khả năng quản lý
Mỗi phòng ban trong Công ty đều có những cán bộ lãnh đạo chủ chốt
chịu trách nhiệm lãnh đạo phòng ban kinh doanh trong phạm vi quản lý
của mìh. Qua một thời gian làm quen và hoạt động kinh doanh với cơ chế
kinh tế mới, đội ngũ cơng vị lãnh đạo này rất cố gắng và hoàn thành tốt
cơng vị đợc giao, đã nắm bắt kịp thời những thông tin về thị trờng để
đa ra ý kiến đề đạt với lãnh đạo đa ra phơng hơngs. Sự chủ động này
của cán bộ các phòng ban đã tạo ra một khí thế ganh đua giữa các phòng
kinh doanh khác nhau nhằm tạo hiệu quả kinh doanh có lợi rất nhiều cho
Công ty. Các phòng ban đều cố gắng hoàn thành chỉ tiêu giao cho và đạt
hiệu quả hơn thế nữa.
3.3. Khả năng tài chính và cơ sở vật chất kinh doanh
Hiện tại là một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập vốn đợc cấp

Tài vụ
Trung tâm t vấn
xuất bản Đà Nẵng
Phòng Kỹ thuật và
văn hóa truyền thống
Xởng in Nhà
xuất bản Hà Nội
Phòng Su tầm
văn hóa phẩm
Xởng in GTVT Phòng vi tính
Hai Ban biệt lập sách
KHKT GTVT
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp
22

Đứng đầu là Giám đốc Công ty, là ngời điều hành mọi hoạt động
của Công ty. Giám đốc là ngời trực tiếp chịu trách nhiệm với các cơ quan
quản lý nhà nớc. Trong Ban Giám đốc, ngoài Giám đốc ra còn có 2 Phó
Giám đốc đó là: 1 Phó Giám đốc điều hành và tổ chức hoạt động cho Công
ty, còn 1 Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, 2 ngời này có nhiệm vụ
thực thi quyết định của Giám đốc và báo cáo lên cho Giám đốc xét duyệt
coong việc mình làm.
Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ và chức năng quản lý về mặt
nhân sự, lao động, phòng có hoạt động là chỉ đạo, đôn đốc ngời lao động
- cán bộ công nhân viên chấp hành điều lệ nội quy làm việc trong Công y
cũng nh các quy định khác về pháp luật của Nhà nớc đối với ngời lao
động. Phòng cũng phải báo cáo thờng xuyên lên Giám đốc Công ty về
tình hình lao động, tiền lơng, tiền thởng và có nhiệm vụ quản trị nhân
lực theo sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty, chú ý đến công tác đào tạo, bồi

Nhà xuất bản Giao thông vận tải là Công ty chuyên sản xuất xuất bản
và kinh doanh các loại sách khoa học kỹ thuật, sách giao thông vận tải và
các loại văn hóa phẩm là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập nên phaỉ
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Ngoài
mục đích kinh doanh, Công ty còn phải có nhiệm vụ tuyên truyền, t
tởng, đờng lối của Đảng và nhà nớc, thực hiện các nghị định, nghị
quyết về các doanh nghiệp hiện nay.
5. Đặc điểm về thị trờng và khách hàng của Công ty
Các loại sách và văn hóa phẩm của Nhà xuất bản đợc tập trung chủ
yếu ở Hà Nội, còn rải rác một số nơi nh thành phố Hồ Chí Minh, Đà
Nẵng, nói chung thị phần của Công ty trên thị trờng rất thấp, tình trạng
này là do Công ty cha có một kế hoạch cụ thể nào về chiến lợc phân
phối sản phẩm.
Còn về khách hàng của Công ty, đa số là những ngời có nhu cầu
nghiên cứu khoa học kỹ thuật và sách giao thông vận tải. Số lợng khách
hàng biết đến sản phẩm của Công ty còn ít, cha có tiếng tăm gì trên thị
trờng, điều này là do Công ty cha có một chơng trình khuyến mãi, xúc
tiến hay quảng cáo nào cho sản phẩm của Công ty.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp
24
Còn về thị trờng cung ứng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất
kinh doanh bao gồm: các nhà máy giấy nhng chủ yếu là Nhà máy giấy
Bãi Bằng, các nguyên vật liệu đều đợc lấy ở Bãi bằng bởi vì chất lợng
giấy tốt, đảm bảo cho công việc xuất bản đúng tiến độ, không trục trặc.
Nói tóm lại, hiện nay thị trờng và khách hàng của Công ty còn rất
thấp, thị phần thấp, khách hàng ít, cha có thị trờng mục tiêu. Để có thể
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty phải nghiên cứu và tìm
cho mình một thị trờng mục tiêu và khách hàng mục tiêu để tung sản
phẩm của Công ty vào thị trờng. Muốn thực hiện đợc điều này thì Công

Bản in Số bản 130.000 140.000 107%
1996 Tổng doanh thu Triệu đồng 4.200 5.600 133%
Lãi ròng - 1.600 135%
Nộp NSNN - 986.763 1.230
Đầu sách Số lợng 100 140 140%
Bản in Số bản 142 148 104%
1997 Tổng doanh thu Triệu đồng 4.700 6.500 138%
Lãi ròng - 1.800 137%
Nộp NSNN - 1.050 1.340 127%
Đầu sách Số lợng 110 187 170%
Bản in Số bản 165 260 157%
1998 Tổng doanh thu Triệu đồng 6.800 12.024 180%
Lãi ròng - 2.500 140%
Nộp NSNN - 1.500 1.950 130%
Số liệu do Phòng kế toán Tài vụ Nhà xuất bản.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Chiến l−ợc sản phẩm Chiến l−ợc phân phối: Chiến l−ợc xúc tiến hỗn hợp: Một số giải pháp khác:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status