Thực trạng và giải pháp marketing nhằm nâng cao hoạt động của hê thống xúc tiến hỗn hợp của công ty Bitis trên thị trường miền Bắc - Pdf 25

Chuyên đề thực tập

S/v:Tô Văn Anh Lớp: Marketing39C

1
Lời mở đầu.
Với số lợng dân số đông (khoảng gần 80 triệu ngời) cộng với mức
tăng trởng về kinh tế cao trong mấy năm gần đây làm cho đời sống của ngời
dân không ngừng đợc cải thiện, nhu cầu về mua sắm hàng tiêu dùng (TD)
tăng rất mạnh. Đây là một thị trờng đầy tiềm năng và hấp dẫn đối với các
nhà đầu t sản xuất hàng TD trong nớc và ngoài nớc .
Công ty sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên (Bi Ti S) ,tham gia thị
trờng Việt Nam từ năm 1982 đến nay(năm 2001) trải qua 19 năm tăng trởng
và phát triển các sản phẫm giầy dép của công ty đã chiếm đợc cảm tình của
đông đảo ngời tiêu dùng trong cả nớc .
Để có đợc kết quả trên là do công ty đã không ngừng đổi mới về mẫu
mã ,nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ tới ngời tiêu dùng. Ngoài ra các
hoạt động quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền... cũng đợc Công ty rất coi
trọng và góp phần không nhỏ vào sự tăng trởng và phát triển liên tục cuả
Công ty.
Chính vì vậy, trên cơ sở thực tế hoạt động kinh doanh tại CNMB công
ty sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên (Bi Ti S). Em đã lựa chọn đề tài cho
chuyên đề thực tập là: Thực trạng và các giải pháp Marketing nh ằm nâng
cao hoạt động của hệ thống xúc tiến hỗn hợp của Công ty Bi Ti S trên thị
trờng Miền Bắc.
Mục đích ngiên cứu của em khi lựa chọn đề tài này là:
- Đem lý thuyết ứng dụng vào thực tiễn, làm sáng tỏ luận cứ khoa học về sử
dụng xúc tiến hỗn hợp.
- Phân tích thực trạng hệ thống xúc tiến hỗn hợp của Công ty Bi Ti S trên
thị trờng Miền Bắc, từ đó đánh giá những vấn đề còn tồn tại và giải pháp
khắc phục.

lầm, thiếu sót. Em rất mong đợc các thầy cô giáo, các anh chị cán bộ trong
chi nhánh Miền Bắc và các bạn chỉ bảo, góp ý để em có thể vững vàng hơn
nhờ vốn kiến thức đợc học. Em xin chân thành cảm ơn !
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập

S/v:Tô Văn Anh Lớp: Marketing39C

3

Chơng I
Những cơ sở lý luận về việc tổ chức và quản lý hệ
thống xúc tiến hỗn hợp.

I.Vai trò của việc tổ chức và quản lý hệ thống xúc tiến hỗn hợp.
1. Khái quát về hệ thống xúc tiến hỗn hợp.
Xúc tiến hỗn hợp là một tham số cuă Marketing- Mix. Có nhiều quan
niệm khác nhau về xúc tiến.
Theo các nhà lý luận của các nớc t bản thì xúc tiến hỗn hợp là hình
thái quan hệ xác định giữa ngời bán và ngời mua, là một lĩnh vực hoạt động
định hớng vào việc chào hàng một cách năng động và có hiệu quả nhất.
Các nhà kinh tế ở các nớc Đông Âu cho rằng: xúc tiến hỗn hợp là một
công cụ, một chính sách hoạt động kinh doanh nhằm làm năng động và gây
ảnh hởng định hớng giữa ngời bán và ngời mua, là một hình thức hoạt

dịch vụ kinh doanh. Xúc tiến hỗn hợp bao gồm các hoạt động chính nh:
quảng cáo, Marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ, quan hệ quần chúng và
tuyên truyền, bán hàng trực tiếp.
2. Vai trò của hệ thống xúc tiến hỗn hợp trong hoạt động Marketing của
doanh nghiệp.
Theo quan điểm trớc đây, xúc tiến hỗn hợp có một số vai trò quan trọng
nh: kích thích hiệu quả của lực lợng bán hàng, kích thích các khách hàng
bằng giảm giá sản phẩm hoặc giữ nguyên giá mà tăng chất lợng sản phẩm. ở
Việt Nam, từ những năm 1990 trở lại đây, xúc tiến hỗn hợp là những hoạt
động quan trọng không thể thiếu đợc trong hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp.
Hoạt động xúc tiến hỗn hợp sẽ giúp các doanh nghiệp có cơ hội phát triển
các mối quan hệ kinh doanh với các bạn hàng trong nớc cũng nh bạn hàng ở
nớc ngoài. Thônt qua hoạt động xúc tiến hỗn hợp các doanh nghiệp có điều
kiện để hiểu biết lẫn nhau, đặt quan hệ buôn bán với nhau. Hơn nữa thông qua
hoạt động xúc tiến hỗn hợp các doanh nghiệp cũng nh khách hàng có thêm
thông tin về thị trờng, có điều kiện nhanh chóng phát triển kinh doanh và hội
nhập vào kinh tế khu vực.
Nhờ có hoạt động xúc tiến hỗn hợp, các doanh nghiệp có thông tin tốt về
khách hàng cũng nh đối thủ cạnh tranh. Qua đoa doanh nghiệp có hớng đổi
mới kinh doanh., đầu t công nghệ mới vào hoạt động kinh doanh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập

S/v:Tô Văn Anh Lớp: Marketing39C

5
Xúc tiến hỗn hợp là công cụ hữu hiệu trong việc chiếm lĩnh thị trừờng và
tăng tính cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp trên thị
trờng. Thông qua hoạt động xúc tiến hỗn hợp (XTHH) các doanh nghiệp tiếp


S/v:Tô Văn Anh Lớp: Marketing39C

6
tổng thể, chiến lợc xác định sản phẩm cần đa vào kinh doanh, các hình
thức dịch vụ cần đó để thúc đẩy bán hàng, thiết lập những hệ thống phân phối,
cách xác định giá..... Hơn nữa các hoạt động đó cần phải đợc xúc tiến tới
những ngừơi có liên quan tới việc mua sắm trong thị trờng mục tiêu. lĩnh vực
xúc tiến này là lĩnh vực quan trọng trong hoạt động Marketing. Trong hoạt
động kinh doanh ngày nay các doanh nghiệp sẽ không đạt đợc hiệu quả cao
nếu chỉ nghĩ rằng: có hàng hoá chất lợng cao, giá rẻ là đủ để bán hàng.
Những giá trị của hàng hoá, dịch vụ , thậm chí cả những lơị ích đạt đợc khi
tiêu dùng sản phẩm cũng phải đợc thông tin tới khách hàng hiện tại, khách
hàng tiềm năng, cũng nh những ngời có ảnh hởng tới việc mua sắm. Để
làm đợc điều đó các doanh nghiệp cần phải tổ chức thực hiện và quản lý tốt
các họat động xúc tiến hỗn hợp.
Xúc tiến hỗn hợp bao gồm các bộ phận sau
1- Quảng cáo.
Kinh doanh là một hoạt động cơ bản của kinh tế thị trờng. Quảng cáo
một hoạt động không thể thiếu đợc của một doanh nghiệp, là công cụ quan
trọng để khai thác thị trờng. Quảng cáo sẽ góp phần để bán hàng nhanh hơn,
nhiều hơn và do đó sẽ tăng hiệu quả của kinh doanh.
Quảng cáo đã có lịch sử lâu đời nh lịch sử loài ngời. Do đó có rất nhiều
định nghĩa về quảng cáo và đợc hoàn thiện theo thời gian.
Theo hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) đã đa ra định nghĩa về quảng cáo
nh sau: quảng cáo là bất cứ loại hình nào của sự hiện diện không trực tiếp
của hàng hoá, dịch vụ hay t tởng hành động mà ngời ta phải trả tiền để
nhận biết ngời quảng cáo .
Theo Philipkotler định nghĩa về quảng cáo nh sau: quảng cáo là mọi
hình thức trình bầy gián tiếp và khuyếch trơng ý tởng, hàng hoá trong dịch

- Phơng pháp tính tỷ lệ phần trăm doanh số bán.
- Phơng pháp cân bằng cạnh tranh.
- Phơng 3- Quyết pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ.
1.3.Quyết định thông điệp quảng cáo.
Yêu cầu ngời lam Marketing khi xây dựng và quyết định thông điệp
quảng cáo đối với mỗi chủng loại sản phẩm nh với mỗi loại hình phơng
tiện quảng cáo thì việc thiết kế thông điệp quảng cáo phải khác nhau đòi
hỏi phải có tính sáng tạo cao, gây đợc sự chú ý đối với khách hàng.
1.4- Quyết định về phơng tiện quảng caó.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập

S/v:Tô Văn Anh Lớp: Marketing39C

8
Nhiệm vụ tiếp theo của ngời quảng cáo là lựa chon phơng tiện quảng
cáo để truyền tải thông điệp quảng cáo. Quá trình này tuỳ thuộc vào phạm vi,
tần suất, cờng độ quảng cáo, loại hình quảng cáo ....
1.5- Đánh giá hiệu qủa quảng cá.
Hiệu qủa truyền thông của quảng cáo tức là việc đo lờng tiềm năng của
nó tác động đến mức độ biết đến, hiểu biết và a thích của khách hàng. Nhng
hiện nay việc đánh giá hiệu quả của quảng cáo vẫn cha đo lờng đợc vì nó
là thờng mang tính khái quát cao. Tuy nhiên việc đánh giá hiệu qủa quảng
cáo trớc và sau khi quảng cáo cũng có tác dụng rất lớn, nó giúp các nhà
hoạt động Marketing thực hiện tốt chơng trình quảng cáo và thu hút đợc sự
chú ý của khách hàng.
Tóm lại, việc tổ chức và quản lý hoạt động quảng cáo đợc thu gọn trong
5 quyết định quan trọng sau.
Phân phối thời gian cho các phơng tiện
Đánh giá quảng cáo
tác dụng truyền
thông
tác dụng đến mức
tiêu thụ
Quyết địnnh thông điệp
Hình thành thông điệp
đánh giá và lựa chọn thông điệp
thực hiện thông điệp
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập

S/v:Tô Văn Anh Lớp: Marketing39C

9

H.1.1: Những quyết định trong việc tổ chức và quản lý hoạt động quảng
cáo.
2. Marketing trực tiếp.
Marketing trực tiếp thờng đợc xem là thứ yếu so với những công cụ chủ
yếu của quảng cáo và bán hàng trực tiếp. Tuy vậy, nó vẫn có thể đóng góp to
lớn cho thành qủa Marketing và đang đóng một số vai trò to lớn.
Trong hoạt động kinh doanh để đẩy mạnh việc tiêu thụ các sản phẩm và
dịch vụ của mình hầu hết các Công ty đều dạ chủ yếu vào quảng cáo, kích
thích tiêu thụ và bán hàng trực tiếp. Họ sử dụng quảng cáo để tạo ra sự biết
đến và quan tâm, kích thích tiêu thụ để khuyến khích mua hàng, và bán hàng
trực tiếp để hoàn tất việc bán hàng. Marketing trực tiếp cố gắng kết hợp cả ba
yếu tố này lại để đi đến chỗ bán hàng trực tiếp không qua trung gian.
Marketing trực tiếp xuất hiện đầu tiên dới hình thức gửi th trực tiếp và

3. Kích thích tiêu thụ.
Kích thích tiêu thụ bao gồm rất nhiều những công cụ khuyến khích rất
khác nhau, thờng là ngắn hạn, nhằm kích thích ngời tiêu dùng hay nghành
thơng mại mua những sản phẩm, dịch vụ cụ thể nhanh hơn, nhiều hơn.
Kích thích tiêu thụ gồm những công cụ để kích thích ngời tiêu dùng nh:
đa mẫu chào hàng, phiếu thởng, bớt tiền khi thanh toán bằng tiền mặt ,
giảm giá đặc biệt , quà tặng, giải thởng, phần thởng cao hơn khách hàng
thờng xuyên, dùng thử miễm phí, bảo hành, trình diễn , thi, khuyến mãi mậu
dịch nh: bớt giá khi mua hàng, hàng tặng miễm phí, trợ giá cho hàng hoá, trợ
cấp cho việc hợp tác quảng cáo, quảng cáo và trng bầy hàng, biếu tiền
những ngời bán lẻ, thi bán hàng giữa các đại lý và kích thích lực lợng bán
hàng nh: tiền thởng , hội nghị bán hàng.
Các công cụ kích thích tiêu thụ đợc hầu hết các tổ chức sử dụng, từ các
nhà sản xuất, ngời phân phối, ngời bán lẻ, các hiệp hội thơng mại đến các
tổ chức phi lợi nhuận. Công cụ kích thích tiêu thụ thờng hay đợc các doanh
nghiệp hàng tiêu dùng a thích và lựa chọn.
Nh chúng ta đã biết, kích thích tiêu thụ nhằm điều chỉnh biến động
ngắn hạn của cung và cầu. Do vậy việc tổ chức và quản lý các hoạt động kích
thích tiêu thụ đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch, chơng trình thực hiện
chi tiết tỉ mỉ thì hoạt động kích thích tiêu thụ mới đem lại hiệu quả cao. Khi
lập kế hoạch các hoạt động kích thích tiêu thụ doanh nghiệp cần phải xác định
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập

S/v:Tô Văn Anh Lớp: Marketing39C

11
mục tiêu kích thích tiêu thụ, lựa chọn công cụ, xây dựng chơng trình, thử
nghiệm trớc chơng trình, thực hiện và kiểm tra nó, đánh giá kết quả.
3.1 Xác định các mục tiêu kích thích tiêu thụ.


S/v:Tô Văn Anh Lớp: Marketing39C

12
Marketing phải quyết định xây dựng chơng trình kích thích khác nhau. Các
quyết định xây dựng chơng trình kích thích tiêu thụ cơ bản là:
+ Quyết định về thời gian đào tạo của chơng trình khuyến mại.
+ Quyết định về phần thởng cho khách hàng.
+ Quyết định về việc lựa chọn phơng tiện phân phát phần thởng.
+ Quyết định về tổng ngân sách kích thích tiêu thụ.
3.4 Thử nghiệm trớc chơng trình kích thích tiêu thụ.
Việc tiến hành thử nghiệm trớc khi áp dụng chơng trình kích thích tiêu
thụ là cần thiết để xác định xem công cụ có phù hợp không, mức độ khuyến
khích có tối u không và phơng pháp giới thiệu có hiệu quả không. Nó cho
phép chúng ta hạn chế mức tối đa những vớng mắc, thiếu sót có thể xẩy ra
trong quá trình thực hiện. Chính vì vậy việc thử nghiệm các hoạt động
Marketing nói chung, chơng trình kích thích tiêu thụ nói riêng là rất cần
thiết và các nhà hoạt động Marketing cần phải coi trọng.
3.5.Thực hiện và kiểm tra chơng trình kích thích tiêu thụ.
Trong quá trình thực hiện chơng trình do vô tình hay cố ý mà nhân viên
thực hiện có những thái độ, hành vi sai trái làm ảnh hởng đến chơng trình
kích thích tiêu thụ của Công ty. Vì vậy, công tác kiểm tra, giám sát là cần
thiết nhằm phát hiện và xử lý kịp thời những biểu hiện và hành vi trên để làm
cho chơng trình đem lại hiệu quả cao.
3.6.Đánh giá kết quả kích thích tiêu thụ.
Việc đánh giá kết quả kích thích tiêu thụ là một yêu cầu hết sức quan
trọng. Nó cho biết sau chơng trình Công ty đã tiêu thụ đợc bao nhiêu sản
phẩm, số lợng khách hàng tăng lên là bao nhiêu, khả năng sinh lời tăng bao
nhiêu....Nhng hiện nay việc đánh giá kết quả chỉ đợc tiến hành một cách hời
hợt vì nhiều ngời cho rằng việc tăng doanh số bán, tăng khả năng sinh lời

có thể đô lợng đợc. Nhng nếu nó đợc sử dụng trớc các công cụ khác bắt
đầu tác động, thì có thể dễ đánh giá phần đóng góp của nó hơn.
5.Bán hàng trực tiếp.
Ngày nay, hâù hết các Công ty sử dụng các đại diện bán hàng và nhiều
Công ty đã dành cho họ vai trò then chốt trong Marketing mix. Nhân viên
bán hàng rất có hiệu quả trong việc thực hiện những mục tiêu Marketing nhất
định. Đồng thời họ cũng gây nhiều tốn kém. Ban lãnh đạo phải tổ chức và
quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên bán hàng trực tiếp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập

S/v:Tô Văn Anh Lớp: Marketing39C

14
5.1 Việc tổ chức lực lợng bán hàng đòi hỏi phaỉ thông qua những quyết định
về mục tiêu, chiến lợc, cơ cấu, quy mô và chế độ thù lao. Mục tiêu của lực
lợng bán hàng là thăm dò tìm kiếm khách hàng mới, cung cấp thông tin, bán
hàng và làm dịch vụ, thu thập thông tin và phân phối. Chiến lợc của lực
lợng bán hàng liên quan đến việc quyết định xem các kiểu và cách kết hợp
những phơng pháp bán hàng nào hiệu quả nhất (bán hàng riêng từng ngời,
bán hàng tập thể....). Cơ cấu của lực lợng bán hàng có thể tổ chức theo lãnh
thổ, theo sản phẩm, theo thị trờng hay kết hợp các yếu tố này và xác định
quy mô và hình dáng địa bàn hợp lý. Quy mô của lực lợng bán hàng đòi hỏi
phải ớc tính tổng khối lợng công việc, số giờ bán hàng, rồi số nhân viên bán
hàng cần thiết. Chế độ thù lao của lực lợng bán hàng đòi hỏi phải xác định
mức thù lao và các bộ phận của tiền thù lao, nh tiền lơng, tiền hoa hồng,
tiền thởng, tiền công tác phí và phúc lợi phụ.
5.2 Việc quản lý lực lợng bán hàng gồm việc chiêu mộ và tuyển chọn các đại
diện bán hàng, huấn luyện, hớng dẫn, động viên và đánh giá họ. Cần phải
chiêu mộ và tuyển chọn kỹ lỡng các đại diện bán hàng để giảm bớt những
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập

S/v:Tô Văn Anh Lớp: Marketing39C

triệu dân vào năm 2010.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập

S/v:Tô Văn Anh Lớp: Marketing39C

17
Hiện nay nghành Giầy Da có vị trí xứng đáng trong công nghiệp sản
xuất hàng tiêu dùng Việt Nam, thu hút số lợng lớn lực lợng lao động và thu
nhiều ngoại tệ cho ngân sách nhà nớc. Song các doanh nghiệp trong nớc
đang phải đơng đầu với những thách thức to lớn là sự cạnh tranh với các
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, và các mặt hàng nhập lậu từ Trung
Quốc. Xét về lợi thế so sánh thì các doanh nghiệp Việt Nam đang yếu hơn các
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài về các điều kiện nh: vốn, kinh
nghiệm quản lý sản xuất, kỹ thuật công nghệ và nhất là điều kiện thị trờng.
Do vậy trong thời gian tới, để đảm bảo khai thác đợc tiềm năng của thị
trờng, vơn lên chiếm lĩnh thị trờng trong nớc phục vụ nhu cầu nội địa thì
các doanh nghiệp cần quan tâm đầu t hơn nữa để sản phẩm của ngành tăng
lên cả về chất lợng và số lợng, đa dạng về mẫu mã chủng loại nhằm đáp ứng
nhu cầu của ngời tiêu dùng. Chính phủ Việt Nam cần có biện pháp kích cầu
tiêu dùng nói chung và sản phẩm giầy- dép nói riêng. Bên cạnh đó, các doanh
nghiệp cần tăng cờng mối quan hệ giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng
thông qua hệ thống giới thiệu và bán sản phẩm ở các tỉnh thành , nông thôn,
vùng cao và miền núi.
Thị trờng xuất khẩu thì hiện nay giầy dép Việt Nam đợc xuất khẩu tới
hơn 40 nớc trên thế giới. Trong đó thị trờng chủ yếu là các nớc EU, Mĩ,
Nhật Bản chiếm khoảng 90% giá trị hàng giầy- dép Việt Nam xuất khẩu. Đây
là thị trờng có nhu cầu lớn nhng đòi hỏi cao về chất lợng, về mẫu mã. Lên
để xâm nhập vào các thị trờng này đòi hỏi các doanh nghiệp trong ngành
cần phải phát huy khả năng để đáp ứng đòi hỏi của thị trờng. Cụ thể thị

Tổng 35 32 6 73
Công ty TNHH 11 17 0 28
Công ty cổ phần 0 2 0 2
Công ty t nhân 5 16 0 21
Ngoài
quốc
doanh
Tổng 16 35 0 51
Liên doanh 3 11 1 15
100% vốn nớc
ngoài
1 37 1 39
Đầu t
nớc
ngoài
Tổng 4 48 2 54
Tổng
số
55 115 8 178
Nguồn: Hiệp hội giầy da Việt Nam
Vùng I: Đồng bằng Sông Hồng và các tỉnh lân cận
Vùng II: Đồng bằng Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
Vùng III: Vùng miền trung từ Thừa Thiên Huế đến Khánh Hoà
Tổng năng lực sản xuất của toàn ngành trên phạm vi toàn quốc là 362,7
triệu đôi giầy dép và gần 30 triệu túi cặp các loại trong đó :
-Quốc doanh trung ơng và địa phơng: 123,65 triệu đôi.
-Ngoài quốc doanh: 70,55 triệu đôi (cha kể hộ cá thể).
-Liên doanh và 100% vốn nớc ngoài: 166,25 triệu đôi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập

động chính trị, ban chủ nhiệm HTX đã nhận định nếu không đầu t đổi mới
công nghệ , đổi mới sản phẩm và chuyển hớng thị trờng xuất khẩu thì chắc
chắn hoạt động của hợp tác xã sẽ bị đình trệ và phá sản. Vì vậy cuối năm 1989
ban chủ nhiệm HTX là ông bà Vơng Khải Thành đã sang Đài Loan để học
tập công nghệ mới dép xốp EVA tại Đài Loan, ban chủ nhiệm HTX đã huy
động vốn tự có, vốn của nhân thân từ nớc ngoài và vốn vay để nhập một dây
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập

S/v:Tô Văn Anh Lớp: Marketing39C

20
truyền công nghệ sản xuất dép xốp EVA từ Đài Loan. Cuối năm 1990 những
sản phẩm dép xốp EVA cao cấp tham gia thị trờng nội địa đã đợc sự hởng
ứng, chấp nhận của ngời tiêu dùng và trong một thời gian ngắn đã chiếm
lĩnh đợc thị trờng, thay thế các sản phẩm nhập ngoại cùng loại do Thái Lan
sản xuất.
Với quy mô và uy tín trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong năm
1989 Bitis đã đợc bộ kinh tế đối ngoại (nay là bộ Thơng Mại) cấp giấy phép
xuất nhập khẩu trực tiếp, và là đơn vị kinh tế t nhân đầu tiên đợc hởng đặc
quyền này. Hoạt động SXKD của Bi Ti S trong giai đoạn hiện nay liên tục
đợc mở rộng, tháng 10 năm 1989 HTX chính thức khai trơng của hành đầu
tiên tại 185 Đồng Khởi, Q1, TP HCM mở đầu cho việc hình thành hệ thống
kinh doanh nội địa của công ty trên phạm vi toàn quốc. Trên thị trờng quốc
tế, sản phẩm của HTX đợc xuất khẩu sang nhiều nớc trên thế giới ở Châu
á, Châu Âu , số nhân sự đến năm 1991 gần 1.000 ngời. Tháng 12/1992 HTX
cao su Bình Tiên đợc nâng cấp chuyển đổi thành Công ty sản xuất hàng tiêu
dùng Bình Tiên (công ty TNHH) gọi tắt là Bi Ti S.
Từ một HTX vào đầu năm 1986 đến nay Bitis bao gồm hệ thống 04
công ty với trên 4.600 cán bộ nhâm viên .

- Nhân sự hiện nay: trên 1000 cán bộ công nhân viên.
Đặc biệt DONA _Bi Ti S có một dây chuyến sản xuất giày thể thao với
công nghệ hiện đại chuyển giao từ công ty KUKJE là một công ty giầy thể
thao hàng đầu của Hàn Quốc chuyên gia vể những sản phẩm giầy thể thao cho
các hãng nổi tiếng trên thế giới nh: Nike; REEBOCK.
Sau khi hoàn tất đầu t giai đoạn 2( 2002_ 2004) trên 80 nghìn m
2
DONA_Bi Ti S sẽ có năng lực sản xuất là 12 triệu đôi/năm và số lao động sẽ
tăng lên khoảng 6000 ngòi.
Công ty liên doanh SUNKUAN_TP Hồ Chí Minh.
Trụ sở: 129B Lý Chiêu Hoàng P10_Q6_TP Hồ Chí Minh.
- liên doanh giữa Bình Tiên và công ty SUNKUAN của Đài Loan, thành lập
năm1990.
- vốn điều lệ là 30triệuUSD trong đó công ty Bình Tiên tham gia 49%.
- Sản phẩm: dép xốp, hài.
- Trị trờng:100% sản xuất đi nhiều nớc .
- Năng lực sản xuất hiện nay: 3 triệu đôi/năm.
- Nhân sự hiện nay: 500CBCNV.
Công ty Bi Ti S USA.
- L à chi nhánh Bi Ti S đầu tiên ở hải ngoại đợc thành lập năm 1995.
- Trụ sở: 1323 Broar way Suite 436-47 NewYouk-NY10001USA.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập

S/v:Tô Văn Anh Lớp: Marketing39C

22
- Hoạt động: khảo sát, tiếp thị Hoa Kỳ, nắm bắt thị yếu ngời tiêu dùng về
sản phẩm giầy-dép qua các kỳ tham dự hội trợ triển lãm tại SanFranSico
(calimia)_lasvegas(Nexada), đã từng bớc nhập sản phẩm Bi Ti S vào thị

S/v:Tô Văn Anh Lớp: Marketing39C

23
bộ kỹ thuật vào sản xuất, đáp ứng thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng trong
và ngoài nớc.
2.1 Tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật.
Hệ thống 4 công ty Bi Ti S đợc trang bị dây chuyền công nghệ sản xuất
hiện đại nhập khẩu từ Đài Loan và Hàn Quốc, cơ sở vật chất nhà xởng đợc
trang bị đầy đủ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.Trong đó: Công ty Bi Ti S Hồ Chí Minh và Bi Ti S Đồng Nai với
năng lực sản xuất 13 triệu đôi/năm đang từng bớc chiếm lĩnh thị trờng trong
nớc; công ty liên doanh SUN KUAN với Đài Loan và công ty Bi Ti S USA
ở Mỹ với năng lực sản xuất trên 3 triệu đôi/năm xuất khẩu 100% cũng đang
từng bớc xâm nhập và đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng ở châu á, châu
âu và châu Mỹ. Nhng bên cạnh đó, do hệ thống cơ sở trang thiết bị đợc
lắp giáp từ những năm đầu của thập kỷ 90 cho đến nay khi mà hệ thống kênh
phân phối của công ty không ngừng đợc mở rộng thì lợng hàng không đủ
đáp ứng nhu cầu(Lúc nhiều nhất công ty mới chỉ đáp ứng đợc 80% số hàng
còn thờng chỉ đáp ứng đợc 50% nhu cầu hàng cho các đại lý ). Thêm vào đó
các mẫu khuôn đúc của Bi Ti S là làm bằng sắt nên chi phí đúc khuôn là rất
cao thờng từ 1000 đến 1500 USD/khuôn. Do đó, thời gian hoàn vốn đối với
mỗi chủng loại cần phải mất nhiều thời gian trong khi các mặt hàng giầy dép
là mặt hàng thời trang nên nhu cầu thay đổi của ngời tiêu dùng là rất nhanh
theo mùa. Điều này đã khiến cho lợng hàng tồn của Bi Ti S là rất lớn(ứơc
tính lợng hàng lỗi mốt, châm luân chuyển trong toàn hệ thống khoảng 3 triệu
đôi). Chính vì vậy để giảm thiểu lợng tồn kho và đáp ứng kịp thời nhu cầu về
các mặt hàng cho khách hàng yêu cầu ban lãnh đạo công ty cần phải có những
cải tiến trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh phải mở rộng hệ thống
cơ sở sản xuất của công ty.
2.2. Tình hình tài chính.

hỏi phải có một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn vững, năng động,
có tính thần trách nhiệm cao, chung thực, phải tự giác trong công việc CNMB
nói riêng và công ty Bi Ti S nói chung đã rất chú trọng trong khâu đào tạo,
bồi dỡng và phát triển nguồn nhân lực trong công ty, và coi đó là yếu tố
quyết định sự thành công trong kinh doanh của toàn công ty và CNMBắc.
Với số lợng công nhân cha đầy 30 ngời lúc ban đầu cho tới nay công ty
Bi Ti S có số cán bộ công nhân viên là 5000 ngời trong đó công nhân sản
suất chiếm 80%. Trong đó có trên 10% cán bộ công nhân viên có trình độ đại
học, công nhân sản xuất đều có trình độ tay nghể cao. Hiện nay tại công nhân
miền Bắc và trong công ty có một đội ngũ lao động giỏi đợc công ty tuyển
dụng và đầo tạo khá cơ bản. Họ là những cán bộ công nhân viên có năng lực,
nhiệt tình và chuyên môn khá đang đợc bồi dỡng thêm để chuẩn bị cho thế
hệ lãnh đạo mới đó là đờng lối phát triển lâu dài của công ty. Ngoài ra công
ty Bi Ti S cũng rất quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên và gia
đình. Cụ thể Bi Ti S là công ty t nhân đầu tiên ở Việt Nam tham ra đóng bảo
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên của công ty.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập

S/v:Tô Văn Anh Lớp: Marketing39C

25
2.4.Tình hình hoạt động Marketing.
Công ty Bi Ti S là công ty dẫn đầu về sản phẩm dép xốp. Công ty có một thị
phần khá lớn, theo kết quả nghiên cứu vào khoảng 5%. Đây là một vị trí sứng
đáng mà công ty có đợc nhờ vào nỗ lực cố gắng không ngừng và chiến lợc
kinh doanh hiệu quả nhất.
Để dữ vị chí số một, ổn định tốc độ tăng trởng của mình công ty luôn tìm ra
biện pháp hữu hiệu tăng tổng cầu thị thờng. Công ty cũng luôn có giải pháp
bảo vệ thị phần của mình bằng hành động tự vệ tấn công. Công ty luôn cố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status