TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
TRƯỜNG THCS
Hải Tân, tháng 11 năm 2013
NỘI DUNG:
- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lí nhà trường gồm 10 tiêu chí, 30 chỉ số.
-
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh gồm 5 tiêu
chí với 15 chỉ số.
-
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học gồm 6 tiêu chí với
18 chỉ số.
-
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội gồm 3 tiêu
chí với 9 chỉ số.
-
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục gồm 12 tiêu chí
với 36 chỉ số.
- Thu thập, xử lí và phân tích các minh chứng.
- Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
- Phiếu đánh giá tiêu chí.
Điều 10: Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường:
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường theo quy định của Điều lệ trường
THCS và các quy định của Bộ GD&ĐT
a. Có Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng và các hội đồng.
b. Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.
c. Có các tổ chức chuyên môn và tổ văn phòng.
6. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, của địa phương và sự lãnh, chỉ đạo của cơ quan quản lí giáo
dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiên dân chủ trong hoạt động của
nhà trường:
a. Thực hiện các chỉ thị, Nghị quyết của cấp uỷ Đảng;
b. Thực hiện chế độ báo cáo định kì, báo cáo đột xuất theo quy định;
c. Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
7. Quản lí hành chính, thực hiện các phong trào thi đua:
a.Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của
Điều lệ trường trung học;
b. Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;
c. Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo
hướng dẫn của ngành và quy định của nhà nước.
8. Quản lí các hoạt động giáo dục, quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên,
học sinh:
a. Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục và quản lí học sinh
theo Điều lệ trường trung học;
b. Quản lí các hoạt động dạy thêm, học thêm theo duy định của Bộ GD&ĐT;
c. Thực hiên tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lí cán bộ, giáo viên và nhân viên
theo quy định của Luật cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều
lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
9. Quản lí tài chính, tài sản của nhà trường:
a. Có hệ thống các văn bản quy định về quản lí tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ
chứng từ theo quy định;
b. Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo theo quy định;
c. Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định.
10. Đảm bảo ANTT, an toàn cho HS và cho CB, GV, NV; phòng chống bạo
lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm hoạ thiên
Được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;
c. Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo chế độ,
chính sách theo quy định.
5. HS của nhà trường đáp ứng theo yêu cầu của quy định của Điều lệ
trường trung học và của pháp luật:
a. Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;
b. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của HS và quy định về các hành vi học sinh không
được làm;
c. Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Điều 12: Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học:
1. Khuôn viên,cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ,
sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học:
a. Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh,sạch, đẹp, thoáng mát;
b. Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh;
c. Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh:
a. Số lượng, quy cách, chất lượng, thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học
đảm bảo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường
học của Bộ Y tế;
b. Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế HS đảm bảo
Quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ KH&CN, Bộ Y tế;
c. Phòng học bộ môn đảm bảo theo quy định.
3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lí, dạy và
học theo quy định của Điều lệ trường trung học:
a. Khối phòng phục vụ học tập, hành chính- quản trị, nhà ăn, nghỉ
b. Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu;
c. Có các loại máy văn phòng phục vụ công tác quản lí và giảng dạy, máy
d. Tính nối mạng Internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng theo yêu
cầu.
dựng trường và môi trường giáo dục:
a. Chủ động tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về kế
hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;
b. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng
Môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;
Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của
các tổ chức, cá nhân để xây dựng CSVC, tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy
học; khen thưởng HS học giỏi, HS có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học
sinh có hoàn cảnh khó khăn.
3. Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy
động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn
hoá dân tộc cho HS và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
a. Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục HS về truyền thống
lịch sử, văn hoá dân tộc;
b. Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hoá; chăm sóc gia đình
TBLS, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;
c. Tuyên truyền để tăng hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy
học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch GD.
Điều 14: Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục:
1. Thực hiện CTGD, KHDH của Bộ, các quy định về chuyên môn của cơ
quan quản lí giáo dục địa phương:
a. Có kế hoạch hoạt động chuyên môn cho từng năm học, học kì, tháng, tuần;
b. Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập
từng môn học theo quy định;
c. Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và
học tập hằng tháng.
2. Đổi mới PPDH nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động,
sáng tạo và có ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của HS:
a. Phổ biến kiến thức về một số hoạt động VH, VN, TT, trò chơi dân gian cho
HS;
b. Tổ chức một số hoạt động VH, VN, TT, trò chơi dân gian cho HS trong và
ngoài nhà trường;
c. Tham gia hội khoẻ Phù Đổng, hội thi VN, TT, các hoạt động lễ hội dân gian
do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
7. Giáo dục, rèn luyện kĩ năng sống thông qua các hoạt động học tập,
hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho HS:
a. Giáo dục các kĩ năng giao tiếp, nhận thức, ra quyết định, suy xét và giải
quyết vấn đề, KN đặt mục tiêu, ứng phó, kiềm chế, hợp tác và làm việc theo
nhóm cho HS;
b. Giáo dục, rèn luyện KNS cho HS thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật
Gt, cách tự phòng, chống TNGT, đuối nước, các tai nạn thương tích khác;
thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hoá, đoàn kết,
thân ái, giúp đỡ lẫn nhau;
c. Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính,
tình yêu, hôn nhân, gia đìnhphù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi HS.
8. HS tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường:
a. Có kế hoạch và lịch phân công HS tham gia các HĐ bảo vệ, chăm sóc, giữ
vệ sinh môi trường của nhà trường;
b. Kết quả tham gia HĐ bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của HS
đạt yêu cầu;
c. Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường
của nhà trường.
9. Kết quả xếp loại học lực của HS hằng năm đáp ứng mục tiêu GD:
a. Tỉ lệ học sinh xếp loại TB trở lên: ít nhất 90%;
b. Tỉ lệ học sinh xếp loại khá: ít nhất 30%;
c. Tỉ lệ học sinh giỏi: ít nhất 3%.
10. Kết quả xếp loại HK của HS hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục:
Căn cứ vào yêu cầu của từng chỉ số trong các tiêu chí thuộc tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng GD, nhóm hoặc cá nhân tiến hành thu thập MC.
b. Xử lí và phân tích minh chứng:
-
MC đã thu thập cần được xử lí, phân tích trước khi dùng làm căn cứ hoặc
minh hoạ cho các nhận định, kết luận trong báo cáo TĐG.
-
Cần lựa chọn và sắp xếp MC phù hợp với yêu cầu của từng chỉ số. MC phù
hợp được sử dụng trong mục mô tả hiện trạng của báo cáo TĐG.
-
Mỗi MC chỉ được mã hoá một lần. MC dùng cho nhiều tiêu chuẩn, tiêu chí
thì mang kí hiệu của tiêu chuẩn, tiêu chí được sử dụng lần thứ nhất.
Mã MC được kí hiệu bằng chuỗi gồm 1 chữ cái (H), ba dấu gạch (-) và 6 chữ
Số theo công thức: [Hn-a-bc-de]. Trong đó:
+ H: Hộp (cặp) đựng MC;
+ n: Số thứ tự của hộp (cặp) đựng MC được đánh số từ 1 đến hết;
+ a: Số thứ tự của tiêu chuẩn;
+ bc: Số thứ tự của tiêu chí (từ tiêu chí 1 đến 9, chữ b là số 0);
+ de: Số thứ tự của MC theo tiêu chí (MC thứ nhất viết 01, thứ 15 viết 15);
Ví dụ:
[H1-1-01-01]: Là MC thứ nhất của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 1, đặt ở hộp 1.
[H3-2-02-03]: Là MC thứ ba của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 2, đặt ở hộp 3.
[H9-5-04-01]: Là MC thứ nhất của tiêu chí 4 thuộc tiêu chuẩn 5, đặt ở hộp 9.
c. Sử dụng và lưu trữ minh chứng:
-
Mỗi phân tích, mô tả trong mục mô tả hiện trạng của báo cáo TĐG phải có
MC đi kèm. Cần lựa chọn một hoặc vài MC phù hợp với yêu cầu của chỉ số
và ghi kí hiệu được mã hoá vào sau mỗi phân tích, mô tả, nhận định.
-
Nhóm công tác thảo luận nội dung của phiếu đánh giá để bổ sung;
-
Hội đồng tự đánh giá xem xét, thảo luận các nội dung của từng phiếu.
-
Nhóm hoặc cá nhân hoàn thiện phiếu đánh giá tiêu chí trên cơ sở ý kiến
của hội đồng TĐG và gửi thư kí hội đồng tự đánh giá.
d. Kết quả đánh giá từng tiêu chí được tổng hợp vào bảng kết quả TĐG.
Trường:
Nhóm:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn:
Tiêu chí:
a/
b/
c/
1. Mô tả hiện trạng: (mục này có mã minh chứng kèm theo)
2. Điểm mạnh:
3. Điểm yếu:
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí
Chỉ số a: Đạt (hoặc không đạt)
Chỉ số b: Đạt (hoặc không đạt)
Chỉ số c: Đạt (hoặc không đạt)
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt (hoặc không đạt).
Xác nhận của nhóm trưởng ngày tháng năm
Người viết
(Kí và ghi rõ họ tên)