Nghiên cứu thực trạng chăm sóc sức khỏe tại xã Tân Lập - Pdf 25

Đặt vấn đề
Chăm sóc sức khoẻ cho mọi ngời là một nội dung quan trọng trong nhiệm
vụ của nghành y tế Việt Nam mà cụ thể là thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ
ban đầu. Đợc sự quan tâm của Đảng và nhà nớc công tác CSSKBĐ cho nhân dân đ-
ợc chú trọng, trọng tâm của chính sách y tế của Đảng và Nhà nớc ta hiện nay là
đảm bảo mọi ngời dân đều có quyền bình đẳng trong chăm sóc sức khoẻ. Cùng với
sự đổi mới của đất nớc theo nền kinh tế thị trờng, sức khoẻ con ngời bị tác động
bởi nhiều yếu tố của quá trình đổi mới nền kinh tế trong đó sự phân hoá giàu
nghèo đóng vai trò không nhỏ .Tại Đại hội Đảng lần thứ IV BCH TW Đảng khoá
VII, nguyên Tổng bí th Đỗ Mời đã khẳng định "Trong xã hội ta mọi ngời nghèo
phải đợc khám chữa bệnh và chăm sóc chu đáo dù không có tiền.Ngời nghèo th-
ờng sống ở nông thôn, các vùng núi cao hẻo lánh, vùng sâu vùng xa là những nơi
có điều kiện kinh tế khó khăn, trình độ dân trí thấp, giao thông đi lại không thuận
tiện, còn nhiều phong tục tập quán lạc hậu, mạng lới y tế cơ sở kém phát triển so
với các vùng khác hoạt động y tế cha đợc quan tâm chính họ phải chịu nhiều thiệt
thòi trong chăm sóc y tế. Thực trạng đó đặt ra cho nghành y tế nhiệm vụ nặng nề
trong CSSK cho mọi ngời dân đặc biệt là những vùng hẻo lánh.
Bắc Kạn là tỉnh miền núi cao nằm phía Tây bắc Việt Nam, đây là một trong
những tỉnh nghèo đất đai phần nhiều lớn là đồi núi, là nơi định c của đồng bào
dân tộc thiểu số chủ yếu là dân tộc Tày, Dao. Ngời Tày sinh sống khá tập trung th-
ờng ở các vùng đất thấp nên việc canh tác ruộng nơng dễ hơn và kinh tế khá hơn .
Ngời Dao sinh sống ở vùng địa hình cao nên cho đến nay vẫn chủ yếu là khai thác
tài nguyên để làm rẫy đời sống vật chất văn hoá tinh thần còn nhiều khó khăn.
Huyện Chợ Đồn mang đầy đủ những đặc trng của tỉnh Bắc Kạn, tình trạng sức
khoẻ của nhân dân tại địa phơng và công tác CSSK còn nhiều vấn đề cấp bách cần
giải quyết .
Năm 1997 tổ chức Médecine du Monde đã tiến hành khoả sát sơ bộ tại xã
Tân Lập huyện Chợ Đồn để đánh giá về thực trạng kinh tế, văn hoá xã hội cũng
Trang
1
nh về tình hình y tế ở đây. Nhìn chung tỷ lệ mắc bệnh khá cao, tình hình sử dụng

ứng y tế ở 8 tỉnh /thành phố gồm Hà Giang, Thái Bình, Thanh Hoá , Khánh Hoà,
Gia Lai, Tây Ninh, Vĩnh, Vĩnh Long , Hà Nội ở các tỉnh thành phố, quận, huyện,
xã, phờng và các hộ gia đình . kết quả cuộc điều tra thu thập đợc nhiều thông tin cơ
bản .Trong đó có thông tin về mẫu hình bệnh tật của quần thể .
Qua điều tra hộ gia đình thấy các triệu chứng, bệnh gặp nhiều nhất là : ho,
sốt (trừ sốt rét ), đau cơ khớp , nhức đầu hoa mắt tróng mặt, đau bụng tiêu chảy các
bệnh về mắt ngứa , các bệnh về mắt ngứa ghẻ lở cảm lạnh , bệnh về răng .Tính
trung bình mỗi ngời dân mắc 5 lần các chứng bệnh (trong 27 loại chứng bệnh điều
tra ) trong 1 năm .
-Tại trạm y tế xã / phờng thấy các bệnh trạng gặp phổ biến nhất theo thứ tự:
mắt hột, hô hấp, tiêu chảy , sốt rét, bệnh tiêu hoá , biến chứng sinh đẻ bệnh răng
miệng [2] .
-Theo điều tra mới nhất năm 1997 tình hình mắc bệnh mạn tính ở bốn vùng
sinh thái khác nhau [4]:
Miền núi (Sơn La 6,7% ; Lâm đồng là 9,6%) .
Đồng bằng và trung du Bắc Bộ (Vĩnh Phú 11,8% Nam Hà 18,2%)
Duyên hải miền Trung (Quảng Nam -Đà Nẵng 7,5%).
Trang
3
Đồng bằng Bắc Bộ (Long An 12,4% ; Cần Thơ 5%)
ớc tính số lần mắc bệnh trong năm là 1,4 lần/ngời/năm.
Mô hình bệnh tật ở Việt Nam hiện nay vừa mang tính đặc trng của nớc đang
phát triển, bắt đầu xuất hiện mô hình bệnh tật của nớc công nghiệp hoá. Tỷ lệ SDD
ở trẻ em còn cao các bệnh liên quan đến vệ sinh môi trờng và cung cấp nớc sạch
vẫn còn phổ biến nh các bệnh giun sán, tiêu chảy, sốt xuất huyết ...Đồng thời đang
xuất hiện với tỷ lệ ngày càng gia tăng nh các bệnh: tim mạch, ung th, tâm thần,
AIDS, tai nạn chấn thơng đặc biệt là tai nạn giao thông. Thiên tai thảm hoạ thờng
gây nhiều tổn thất về ngời và của[3].
*Chơng trình tiêm chủng mở rộng :
Đợc thực hiện từ năm 1981, đến năm 1989 lần đầu tiên Việt Nam đạt tỷ lệ

vùng , tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em 5-6 lần/năm, hiện nay giảm số mắc bệnh từng vùng
xuống 1,8-2,2lần/năm. Diện trẻ em đợc bảo vệ tuy cha đợc bao phủ đợc toàn quốc
nhng đã tăng dần, đến nay trên 60% trẻ em dới 5 tuổi đã đợc bảo vệ. [3]
*Các bệnh phụ khoa:
- Tỷ lệ mắc khá cao ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ .Phổ biến ở các vùng
nông thôn miền núi do lao động vất vả, điều kiện vệ sinh kém ít hiểu biết về yêu
cầu vệ sinh phòng bệnh.
*Các bệnh khác:
- Các bệnh răng miệng, mắt hột, phổ biến ở các vùng nông thôn do ảnh h-
ởng của tập quán sinh hoạt .Bệnh cơ khớp, bệnh ký sinh trùng, bệnh tiêu hoá...
cũng phổ biến trong nhân dân ở mọi lứa tuổi và mọi vùng sinh thái.[2]
Theo điều tra năm 1997 các dấu hiệu của bệnh viêm nhiễm đờng hô hấp trên
đứng hàng đầu, sau đó là các bệnh về mắt TMH-RHM, thứ 3 là đau đầu mất ngủ,
chứng bệnh thần kinh, tiêu chảy đứng hàng thứ 7.
1.2.Tình hình đáp ứng chăm sóc sức khoẻ của y tế cơ sở:
Trang
5
Hệ thống y tế nhà nớc phụ vụ nhân dân theo cấu trúc hình tháp [9]
Đủ khả năng nghiên cứu Cán bộ chuyên khoa có năng lực
sâu. Đào tạo xây dựng nghiên cứu sinh, chuyên khoa I,II
đờng lối chính sách, xây
dựng CK đầu ngh TW
đạo quản lý và kỹ thuật
cả nớc.
Tỉnh
Đủ khả năng giải quyết Cán bộ đại học, CK I,II có khả
về cơ bản sức khoẻ địa năng nghiên cứuvận dụng kiến
phơng thức , kỹ thuật vào địa phơng.
Huyện
Bổ xung cho y tế cơ Cán bộ đa khoa, chuyên khoa

và tập thể. Tất cả mọi ngời khi ốm đau đều đợc chữa tại các cơ sở y tế công cộng
với tỷ lệ bao cấp trợ giá lớn.Trong những năm gần đây tình hình kinh tế xã hội có
nhiều thay đổi do tavs động của nền kinh tế thị trờng việc ban hành chính sách thu
một phần viện phí và cho phép hành nghề y tế t nhân dẫn đến thay đổi lớn trong sử
dụng dịch vụ y tế của ngời dân. Mặt tích cực của nó là ngời dân có khả năng lựa
chọn các loại hình dịch vụ y tế khi có nhu cầu theo khả năng của mình nhng cũng
tạo ra những tồn tại lớn đặc biệt với ngời nghèo, vùng sâu vùng xa không có khả
năng chi trả và khả năng lựa chọn dịch vụ y tế.
Trơng Việt Dũng, Bùi Thanh Tâm và cộng sự đã nghiên cứu 4 xã ở Quảng
Ninh với 1929 [10] trờng hợp ốm trong thời gian nghiên cứu cho thấy: 22% tự
chữa lấy không mua thuốc, 35% mua thuốc về chữa, 43% có đi khám chữa bệnh.
Trong số khám chữa bệnh có 52% số lần KCB đến cơ sở y tế công cộng, 28% đến
thầy thuốc t, 20% đến bệnh viện huyện. Tóm lại có một nửa số trờng hợp ốm tự
chữa lấy, một nửa đến thầy thuốc trong số trờng hợp ốm đến thầy thuốc có một
nửa đến thầy thuốc t, một nửa đến trạm y tế [10].
Trang
7
Theo Bùi Thanh Tâm điều tra ngẫu nhiên 1120 hộ gia đình ở Thái Bình
trong năm 1991-1992 [5] tác giả đã phân tích 740 trờng hợp ốm trong hai tuần, có
44,9% trờng hợp chữa bệnh tại trạm y tế xã, 9,8% đến bệnh viện hoặc phòng khám
đa khoa khu vực, 8,2% đến y tế t, 0,4% chữa bệnh tại nơi khác, 23,1% chữa tại gia
đình, 13,5% không chữa gì để tự khỏi . Nh vậy ở Thái Bình dịch vụ y tế nhà nớc
mới chỉ thu hút đợc 54% các trờng hợp ốm đau trong nhân dân.
Nguyễn Kim Phong, Trơng Việt Dũng và cộng sự [11] về lự chọn cơ sở
KCB đầu tiên khi ốm đau: 50-75% mua thuốc về chữa , 15% đến trạm y tế , 15%
đến cơ sở y tế t nhân, 5% đến bệnh viện.
Kết quả điều tra của Vụ tổ chức cán bộ y tế [4] : 50,4% mua thuốc về điều
trị, 3,3% để tự khỏi, 0,7% đến ông lang, 2,4% tự chữa bằng thuốc nam, 7,6% mời
thầy thuốc về nhà chữa, 29,8% đến trạm y tế xã và y tế thôn, 5,7% đến thầy thuốc
t, 4,9% đến bệnh viện PKĐKKV.

1.4.Thực trạng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ tại xã Tân Lập:
Trang
9
Ngời sử dụng
Tình trạng bệnh Thu nhập Khả năng chi trả Khả năng tự CSSK
Lựa chọn dịch vụ khám chữa bệnh
Trình độ
CBYT
Thái độ
CBYT
Thuận tiện
Chi phí KCB
Ngời cung cấp dịch vụ y tế
Khả năng
tiếp cận
Theo báo cáo nghiên cứu về CSSK đợc triển khai nghiên cứu tại địa phơng
năm 1997 bệnh NKHHC của trẻ em chiếm tỷ lệ cao nhất 46,7% trong 6 tháng đầu
năm, đứng thứ hai là ỉa chảy, tại địa phơng có tới 54% trẻ em bị SDD. Bệnh não
úng thuỷ tiếng địa phơng gọi là bệnh vỡ đầu xuất hiện từ năm 1990 và tăng nhanh,
tính đến năm 1994 tất cả các cháu sinh ra đều có biểu hiện bệnh cho đến năm 1995
số trẻ bị vỡ đầu có giảm xuống nhng vẫn còn ở mức độ nhiều, các cháu đợc đa tới
ông lang để điều trị bằng bằng "đốt đèn" (ông lang đốt một loại cây cỏ đã đợc phơi
khô tẩm mỡ sau đó lấy tần lửa áp sát vào đầu đứa trẻ) .
ở ngời lớn các bệnh gặp chủ yếu là bệnh đờng tiêu hoá, viêm nhiễm đờng
hô hấp các bệnh khác chiếm tỷ lệ không đáng kể. Trong các nhóm bệnh thờng gặp
ở phụ nữ thì bệnh suy nhợc chiếm tỷ lệ cao nhất mà nguyên nhân chính là các chị
em phải làm việc cho đến tật ngày đẻ và trong thời gian nghỉ đẻ các chị phải làm
việc và hoàn toàn chỉ đợc ăn chế độ ăn nh các thành viên khác trong gia đình. Đặc
biệt ở thôn Nà Sẵn có 10 chị đợc hỏi thì có tới 5 chị mắc bệnh phụ khoa nguyên
nhân chính là nớc sinh hoạt bẩn, vệ sinh cá nhân kém, thiếu nớc[13]

Trang
11
Tất cả dân số hai xã Tân Lập và Nam Cờng bao gồm 784 hộ với 3816 ngời
dân trong đó có 392 trẻ < 5 tuổi và 697 phụ nữ có chồng độ tuổi từ 15-49.
2.3.Phơng pháp nghiên cứu:
2.3.1.Cỡ mẫu trong nhgiên cứu :
ãáp dụng phơng pháp tính cỡ mẫu so sánh hai tỷ lệ theo công thức [6]
N = Z
2
(

,

)
. p
1.
(1- p
1
) + p
2
(1- p
2
)
(p
2
p
1
)
2
p

ãNhóm chỉ số chung về các hộ gia đình bao gồm : tình trạng kinh tế, môi
trờng sống, trình độ văn hoá của chủ hộ, dân số xã Tân Lập, dân số xã Nam Cờng.
Trang
12
ãChỉ số thông tin về nhu cầu y tế : tỷ lệ hiện mắc các bệnh mạn tính, cấp
tính, ớc tính tỷ lệ mắc trong một năm, tỷ lệ suy dinh dỡng, nhiễm khuẩn hô hấp
cấp, ỉa chảy...
ãNhóm chỉ số về tình hình sử dụng dịch vụ y tế bao gồm khám chữa bệnh
và y tế dự phòng : tỷ lệ % cách xử trí ban đầu khi mắc bệnh, tỷ lệ phụ nữ khám
thai, sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại, tiêm phòng uốn ván, tỷ lệ sẹo BCG
và ớc tính tỷ lệ tiêm chủng.
2.5.Xử lý số liệu :
ãTrên máy tính bằng phần mềm EPIINFO 6.0
Trang
13
Phần III
Kết quả nghiên cứu
3.1.Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ:
3.1.1 Tình hình mắc bệnh cấp tính:
-Tiến hành điều tra ngang 776 hộ gia đình với 3868 ngời của hai xã Tân Lập
(xã can thiệp) và Nam Cờng (xã đối chứng) về tình hình bệnh tật 2 tuần trớc thời
đểm điều tra cho kết quả dới Bảng 1.
Bảng 1: Tình hình mắc bệnh cấp tính trong 2 tuần trớc thời điểm điều tra tại
hai x Tân lập và Nam Cã ờng.
Chỉ số đánh giá
Tân Lập Nam Cờng
1.Số hộ điều tra 252 524
2.Số ngời điều tra 1279 2584
3.Số hộ có ngời ốm 67 95
4.Số ngời ốm trong 2 tuần 89 187

ốm
Tỷ lệ%
1.Dao 473 39 8,24* 625 82 13,12**
2.Tày 773 48 6,20* 1780 87 4,88**
3.Kinh 28 1 3,5 223 12 5,31
4.Khác 14 1 7,14 28 6 21,4
Ghi chú: * so sánh 1-2 tại xã Tân lập : X
2
= 3,98 với p< 0,05
** so sánh 1-2 tại xã Nam Cờng : X
2
= 4,18 với p< 0,05
Nhận xét :
Tỷ lệ ngời Tày mắc bệnh thấp hơn tỷ lệ ngời Dao trong cùng một xã khác
biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Nhận xét:
Chúng tôi nhận thấy trẻ dới 5 tuổi và ngời già có nhu cầu chăm sóc y tế
cao nhất.
Trang
15
Biểu đồ 3:Tỷ lệ mắc phân theo nhóm tuổi
28.4
6.3
3.2
15
29
4.4
4
21.2
0

*Tỷ lệ mắc NKHHC
*Ước tính tần suất mắc trong năm
33
28,45%
5,93
64
30,33%
6,32
*Số trẻ bị SDD cấp tính
*Tỷ lệ SDD
43
37,14
73
34,81
Ghi chú : p <0,05
Nhận xét :
Trang
16
4.31*
7.14*
28.45
30.33
37.1
34.82
0
5
10
15
20
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status