Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ tuổi mãn kinh quận Tây Hồ thành phố Hà Nội (Nghiên cứu trường hợp phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA XÃ HỘI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC XÃ HỘI HỌC THỰC TRẠNG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ SINH SẢN
PHỤ NỮ
TUỔI MÃN KINH QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
(Nghiên cứu trường hợp phường Xuân La,
quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội)

CHUYấN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC
Mó số: 60 31 30 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Kim
Hoa
Người thực hiện: Phạm Thị Tú Anh

6. Giả thuyết nghiờn cứu 16
7. Khung lý thuyết 17

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ Lí LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận 18
1.1.1. Một số lý thuyết xó hội học 18
1.1.2. Các khái niệm công cụ 21
1.2. Tổng quan nghiên cứu 22
1.2.1. Nghiờn cứu trờn thế giới về chăm sóc sức khoẻ sinh sản tuổi mãn kinh
22
1.2.2. Nghiên cứu trong nước về chăm sóc sức khoẻ sinh sản tuổi mãn kinh
23
1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về chăm sóc sức khoẻ sinh sản
25
CHƯƠNG 2
CHĂM SÓC SỨC KHOẺ SINH SẢN PHỤ NỮ TUỔI MÃN KINH TẠI
PHƢỜNG XUÂN LA QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Thực trạng chăm sóc sức khoẻ sinh sản của phụ nữ tuổi mãn kinh
27
2.1.1. Nhận thức của phụ nữ tuổi mãn kinh về SKSS, chăm sóc SKSS 27
2.1.2. Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ sinh sản của phụ nữ tuổi mãn kinh 33
2.1.3. Chăm sóc sức khoẻ sinh sản của phụ nữ tuổi mãn kinh 48
2.1.3.1. Chăm sóc sức khoẻ sinh sản của phụ nữ tuổi mãn kinh
thông qua hoạt động phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn
và viêm nhiễm qua đường sinh dục 48
2.1.3.2. Chăm sóc sức khoẻ sinh sản của phụ nữ tuổi mãn kinh
thông qua hoạt động tình dục có trách nhiệm 52

Phần mở đầu 9

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vấn đề “giới và sức khoẻ sinh sản” đã và đang trở thành mối quan tâm
chung của nhiều quốc gia từ sau Hội nghị quốc tế về “Dân số và Phát triển” tại
Cairo năm 1994. Ở Việt Nam, vấn đề này được Đảng và Chính phủ ủng hộ mạnh
mẽ và đề ra trong chiến lược sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2001-2010 như sau:
“Đảm bảo đến năm 2010 tình trạng sức khoẻ sinh sản được cải thiện rõ rệt và
giảm được sự chênh lệch giữa các vùng và các đối tượng bằng cách đáp ứng tốt
hơn những nhu cầu đa dạng về chăm sóc sức khoẻ sinh sản ứng với các giai
đoạn của cuộc sống và phù hợp với điều kiện của các cộng đồng ở từng địa
phương, đặc biệt chú ý đến các vùng và các đối tượng có khó khăn…”
Theo KẾT QUẢ điều tra biến động dân số, nguồn lao động và KHHGĐ
1/4/2006, dân số toàn quốc là 83.892,2 nghỠN NGười, nữ chiếm 50,85%. Nền
kinh tế thị trường với đa dạng hoá sản xuất và ngành nghề đã tạo ra nhiều cơ hội
cho phụ nữ phát huy hết năng lực của mình trên mọi lĩnh vực, nhưng mặt khác
cũng đã trực tiếp hoặc gián tiếp làm ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ của họ,
bước vào giai đoạn liên quan nhiều đến sức KHOẺ NÚI chung và SKSS quanh
tuỔi MÓN kinh NÚI RIỜNG - giai đoạn có nhiều biến đổi về tâm lý, sinh lý và
bệnh lý do thiếu hụt các nội tiết tố sinh dục nữ. Giai đoạn này người phụ nữ cần
sự quan tâm chăm sóc của những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
và đặc biệt là của chính mình. Chức năng sinh con và nuôi con là chức năng
thiên bẩm, không thể thay thế của người phụ nữ vì vậy mỗi người phụ nữ thường
bị chức năng này chi phối khoảng 20 năm (từ 25-45 tuổi), quãng đời đẹp nhất
của mình. Sau tuổi 45 người phụ nữ mới có điều kiện tập trung cho công việc xã
hội vì lúc này con cái đã khôn lớn, gia đình ổn định, kiến thức và kinh nghiệm
công tác được tích luỹ tương đối đầy đủ. Tuy nhiên, cũng chính lúc này người
Phần mở đầu 10

nhằm GÚP phần luận giải đầy đủ hơn cơ sở khoa học và thực tiễn cho vấn đề
này. Đây không chỉ đơn thuần là quan niệm mang tính trách nhiệm, đạo đức xã
Phần mở đầu 11

hội, mà hơn thế nữa, nó còn có quan hệ đến nhận thức, hành vi của những người
thân trong gia đình-những người đảm nhận không nhỏ vai trò hỗ trợ chăm sóc
sức khoẻ sinh sản cho phụ nữ tuổi mãn kinh. Nếu có được nhận thức đúng đắn,
họ sẽ đầu tư và quan tâm hơn cho hoạt động chăm sóc sức khoẻ sinh sản ở những
phụ nữ khi bước vào tuổi mãn kinh của gia đình mình.
Xét về chiến lược phát triển lâu dài, cũng như những nhiệm vụ cấp bách
trước mắt, thì việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản phụ nữ tuổi mãn kinh là vấn đề
hết sức cấp thiết. Công việc đó không chỉ thiết thực có tác dụng nâng cao chỉ số
phát triển con người mà Liên Hiệp Quốc đã nêu và Việt Nam đang phấn đấu, mà
còn có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển của dân tộc Việt Nam thời kỳ CNH-
HĐH đất nước. Vì vậy xét theo cả góc độ y học và xã hội học thì chăm sóc sức
khoẻ sinh sản thời kì mãn kinh đang trở thành vấn đề cần quan tâm trong lĩnh
vực sức khoẻ cộng đồng ở nước ta. Đó cũng chính là những lý do mà chúng tôi
lựa chọn đề tài này để nghiên cứu.
2. Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN
2.1. Ý nghĩa lý luận
- Nghiên cứu đã vận dụng và làm sáng rõ các lý THUYẾT xã hội học như cấu
trúc chức năng về biến đổi xÓ HỘI, hành động xÓ HỘI, các lý thuyết xã hội
học sức khoẻ - bệnh tật, quan điểm của Đảng và Nhà nước về chăm sóc sức
khoẻ
- Kết quả nghiên cứu hình thành những quan niệm khoa học về lĩnh vực
SỨC KHOẺ, sức khoẻ sinh sản bởi trên thực tế xã hội vẫn còn nhiều
người có những quan niệm sai lầm về vấn đề này. KẾT QUẢ nghiên cứu
cũng LàM SỎNG RỪ những kiến thức VỀ MẶT Y học, tâm lý học những
triệu chứng mà phụ nữ gặp phải trong giai đoạn đầu của thời kỠ MÓN
KINH cũng như NHỮNG HẬU QUẢ LÕU DàI về BỆNH tật mà họ dễ

4.3 PHẠM VI NGHIỜN CỨU
Chăm sóc sức khoẻ sinh sản theo Hội Nghị quốc tế về “Dân số và Phát
triển” ở Cairo (1994) bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Kế hoạch hoá gia đình
Phần mở đầu 13

- Chăm sóc tốt sức khoẻ bà mẹ, đảm bảo thai nghén và sinh đẻ an
toàn
- Kiểm soát có hiệu quả các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản (bao
gồm cả các bệnh lây truyền theo đường tình dục)
- Hành vi sinh sản và tình dục có trách nhiệm
- Phòng và điều trị vô sinh
- Loại trừ phá thai không an toàn
- Phòng và điều trị các bệnh ác tính ở cơ quan sinh sản
Phụ nữ độ tuổi mãn kinh là những người phần lớn kết thúc giai đoạn sinh
sản, nên những nội dung như kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc tốt sức khoẻ bà
mẹ, đảm bảo thai nghén và sinh đẻ an toàn, phòng và điều trị vô sinh, loại trừ
phá thai không an toàn chúng tôi không đề cập trong luận văn, ở đây chúng tôi
chỉ chủ yếu tập trung vào những nội dung còn lại như:
- Các bệnh nhiễm khuẩn và lây nhiễm qua đường tình dục
- Tình dục có trách nhiệm
- Phòng và điều trị các bệnh ác tính ở cơ quan sinh sản
Tuy nhiên trong những nghiên cứu chuyên sâu của y học gần đây đã khẳng
định những hậu quả trầm trọng và lâu dài ảnh hưởng đến sức khoẻ sinh sản của
tuổi mãn kinh mà nguyên nhân chính là do thiếu hụt nội tiết buồng trứng gây ra
là bệnh loãng xương, mất trí nhớ, tim mạch và ung thư đường sinh dục. Vì vậy
trong luận văn này chúng tôi cũng tìm hiểu nhận thức và việc chăm sóc của phụ
nữ tuổi mãn kinh đối với những hậu quả này.
4.4. Phạm vi khảo sát
Nghiên cứu tại phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

tập quán, về thói quen và tâm lý cộng đồng về tín ngưỡng, niềm tin, và những
quan hệ xã hội của chủ thể là cơ sở đáng tin cậy để lý giải hoạt động chăm sóc
sức khoẻ sinh của phụ nữ tuổi mãn kinh.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Phần mở đầu 15

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu của nhiều ngành khoa học như
xã hội học, y học, tâm lý học, văn hoá học… trong đó trọng tâm là xã hội học
giới, xã hội học sức khoẻ và y tế, xã hội học văn hoá.
5.2.1. PHương pháp phân tích tài liệu
Sử dụng các đề tài luận án đÓ NGHIỜN CỨU VỀ phụ nữ tuổi mãn kinh để
tìm hiểu những ảnh huởng tới sức khoẻ sinh sản của phụ nữ khi bước vào tuổi
mãn kinh cũng như những cách phòng và chữa bệnh.
 Vũ ĐỠNH CHỚNH (1996), NGHIỜN CỨU LOÓNG Xương và một
số yếu tố liên quan tới loÓNG Xương ở phụ nữ sau mÓN KINH
THUỘC HUYỆN CẨM BỠNH TỈNH HẢI Hưng, tóm tắt luận án
phó tiến sĩ khoa học y dược.
 LỜ THỊ THANH VÕN (2003), Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
của rong kinh rong huyết cơ năng tuổi dậY THỠ Và TUỔI TIỀN
MÓN KINH, LUẬN ỎN TIẾN SĨ Y HỌC.
 GS.TS. Phạm Thị Minh Đức chủ nhiệm đề tài (2004), Báo cáo tổng
kết đề tài độc lập cấp nhà nước, Nghiên cứu thực trạng sức khoẻ
sinh sản của phụ nữ Việt Nam mÓN KINH Và đề xuất các giải pháp
can thiệp nhằm nâng cao chất lượng sống của phụ nữ lứa tuổi này,
Trường Đại học Y Hà Nội.
TỠM HIỂU CỎC THỤNG TIN VỀ MẶT Y HỌC TRONG CỎC TẬP
SỎCH VỀ CHăm sóc sức khoẻ sinh sản cũng như các bài báo trên mạng.
5.2.2 Phương pháp phỏng vấn BẰNG BẢNG HỎI
SỬ DỤNG 202 BẢNG HỎI để thu thập thông tin phụ nữ từ 45 TUỔI TRỞ
LỜN tại 7 KHU dân cư trên địa bàn phường Xuân La quận Tây Hồ thành phố

những hậu quả của tuổi mãn kinh tuy nhiên kiến thức của họ còn chưa
được hệ thống, nhiều kiến thức cơ bản phụ nữ vẫn còn nhầm lẫn. Tuy vậy
nhu cầu được tư vấn, khám bệnh cũng như sự quan tâm của gia đình cộng
đồng là rất lớn
Phần mở đầu 17

 Việc chăm sóc sức khoẻ cho phụ nữ mãn kinh đang gặp rất nhiều khó
khăn trong việc đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh vì nguồn kinh phí đầu
tư còn hạn hẹp, cơ sở vật chất phục vụ khám bệnh, chẩn đoán bệnh còn
nghèo nàn, thiếu các bác sĩ chuyên khoa.
Phần mở đầu 18

7. KHUNG LÝ THUYẾT Điều kiện kinh tế -
chính trị-văn hoá-xã hội Hà
Nội thời kì đổi mới
Chính sách của
Đảng và Nhà
nước về chăm
sóc sức khỏe
sinh sản
Hệ thống
dịch vụ y tế
Đặc điểm
cộng đồng
Chăm sóc SKSS
phụ nữ tuổi mãn kinh
Hoạt động

khác. Những nhu cầu này bao gồm nâng cao mức sống của con người và quản
lý mối quan hệ với các xã hội khác. Một khi các mục tiêu khác nhau được nhận
dạng thì tầm quan trọng tương đối phải được đánh giá và nỗ lực tổ chức phải
thực hiện để đạt mục đích.
Hội nhập: Muốn đạt đến một mục tiêu bất kỳ, một xã hội phải hình thành
một số hình thức tổ chức bên trong. Xã hội hiện đại phải đặc biệt bao gồm nhiều
con người tham gia vào những hoạt động chuyên môn hoá cao. Nỗ lực của mọi
thành viên trong xã hội phải được định hướng và phối hợp nếu muốn đạt mục
đích.
Duy trì nếp mẫu: Hợp nhất nỗ lực của con người tuỳ thuộc vào động cơ
thúc đẩy mọi người phải tuân thủ với các mẫu suy nghĩ và hành động đã xác
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn 19

lập. Nói cách khác, thành viên của một xã hội phải chia sẻ phần lớn các giá trị
văn hoá và tuân thủ các tiêu chuẩn văn hoá như nhau. Điều này đảm bảo các
mẫu xã hội sẽ được duy trì với sự chia rẽ tối thiểu.
Parson cho rằng bốn hệ thống có những mức độ quan trọng đối với hoạt
động xã hội. Dĩ nhiên tất cả các thể chế xã hội đều góp phần ít nhất nào đó
trong việc đáp ứng mỗi yêu cầu trong bốn yêu cầu này. Tuy nhiên, quan điểm
của Parsons là mỗi thể chế xã hội đóng một vai trò có phần chuyên môn hoá
trong quá trình chung đảm bảo sự tồn tại của xã hội.
Đảng và Nhà nước có những quan tâm rất lớn đối với sức khoẻ sinh sản
của người dân nói chung ở mọi độ tuổi, tuy nhiên hiện nay phụ nữ tuổi mãn
kinh chưa được quan tâm đúng mức trong chiến lược quốc gia về chăm sóc sức
khoẻ sinh sản giai đoạn 2001-2010, chính vì vậy dẫn đến mọi chi phí đầu tư cho
chăm sóc, chẩn đoán, chữa trị đều bị ảnh hưởng. Đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa
không đầy đủ tại cơ sở khám chữa bệnh địa phương, cơ sở y tế thiếu thốn đã
ảnh hưởng trực tiếp đến việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản của phụ nữ mãn kinh.
Lý thuyết biến đổi xã hội
MỌI XÓ HỘI đều có những biến đổi mỗi ngày theo những cách thức,

Lý thuyết hành động xã hội
THEO MAX WEBER THỠ Hành động xã hội được chia ra thành bốn
loại: hành động phù hợp với mục đích, hành động phù hợp với giá trị, hành
động truyền thống và hành động cảm xúc. Những kiểu hành động này được
phân biệt tuỳ theo loại của nghĩa ngụ Ý CHỦ QUAN.
Hành động truyền thống, người hành động trả lời cho câu hỏi về cơ sở
của động cơ là từ trước đến nay người ta vấn làm như thế. Hành động cảm xúc
do tỠNH YỜU HAY LŨNG Căm thù khó khăn hơn là việc mô tả hành động
hợp lý. Ở đây luôn luôn là sự cân nhắc giữa mục đích và phương tiện. Nếu như
các mục đích hoặc mục tiêu đÓ XỎC định, thỠ PHương tiện phải tối ưu để đạt
chúng; Weber gọi đó là tính hợp lý về giá trị; ở đây không có sự lay động nàO
Ở GIỎ TRỊ CỦA QUỎ TRỠNH định hướng. Với tính hợp lÝ MỤC TIỜU
THỠ PHỨC TẠP Hơn: Nó tồn tại ở nơi mà cả phương tiện và mục tiêu đều
thay đổi, những thứ mà giờ đây cũng chịu sự sắp đặt của lÝ TRỚ BIẾT TỚNH
TOỎN. MỤC TIỜU được đo như thế nào? Bằng chi phí của phương tiện sử
dụng. Có thể là ở một mục tiêu chính trị đề ra hay mục tiêu đề ra để thu lời-việc
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn 21

sử dụng phương tiện để thực hiện chúng có những hệ quả phụ không tương
xứng với mục đích chính. Người mà điều chỉnh các mục đích tương ứng theo đó
là có hành động hợp lÝ VỀ MỤC TIỜU Và CÚ đạo đức trách nhiệm.
1.1.2. CỎC KHỎI NIỆM CỤNG CỤ
SỨC KHOẺ: THEO Tổ chức y tế thế giới (WHO): Sức khoẻ không chỉ là trạng
thái không bệnh không tật mà còn là trạng thái hoàn toàn thoải mái về các
mặt thể chất, tâm thần và xã hội.
SỨC KHOẺ SINH SẢN: Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) thì sỨC KHOẺ
SINH SẢN Là SỰ THOẢI mái HOàN TOàN VỀ THỂ CHẤT, TINH
THẦN Và XÓ HỘI, KHỤNG CHỈ đơn thuần là không có bệnh tật hoặc tàn
phế của hệ thống sinh sản. Điều này cũng hàm Ý Là MỌI NGười, kể cả
nam và nữ, đều có quyền được nhận thông tin và tiếp cận các dịch vụ chăm

THỠ TUỔI MÓN KINH TỰ NHIỜN KHOẢNG TỪ 40-50. MÓN KINH
TRước 40 tuổi được xem là mÓN KINH SỚM, SAU 55 TUỔI được xem
là mÓN KINH MUỘN.
Theo KẾT QUẢ Của đề tài cấp nhà nước về “NGHIỜN CỨU THỰC
TRẠNG SỨC KHOẺ SINH SẢN CỦA PHỤ NỮ VIỆT NAM MÓN KINH Và đề
xuất các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng sống của phụ nữ lứa
tuổi này” THỠ TUỔI MÓN KINH TRUNG BỠNH CỦA PHỤ NỮ VIỆT
NAM THẬP KỈ 90 THẾ KỈ XX là 49 ±3,15 tuổi và cứ 10 năm thỠ TUỔI MÓN
KINH LẠI MUỘN 2 Năm.Tuổi mÓN KINH TRUNG BỠNH CÚ LIỜN
QUAN VỚI KHU VỰC SỐNG (THàNH THỊ/NỤNG THỤN), CHỦNG TỘC,
NGHỀ NGHIỆP, TRỠNH độ học vấn, thời gian chảy máu trong mỗi chu kỠ,
TUỔI Và THỜI GIAN BIẾN động kinh nguyệt trước khi mÓN KINH, TUỔI
LẬP GIA đỠNH, TUỔI CÚ THAI LẦN đầu, tuổi có thai lần cuối, số lần sinh
con và cách nuôi con.[4;150]
Chăm sóc sức khoẻ ban đầu: Là chăm sóc thiết yếu xây dựng trên những
phương pháp và kỹ thuật thực hành, có cơ sở khoa học được chấp nhận về
mặt xã hội, có thể phổ biến rộng rãi cho mọi cá nhân, gia đình, cộng đồng
xã hội cùng tham gia đầy đủ với một giá mà cộng đồng và nước đó có thể
chịu đựng được ở mọi giai đoạn giai đoạn phát triển theo tình thần tự giác
tự nguyện Các chăm sóc sức khoẻ ban đầu là thành phần đầu tiên của
một quá trình liên tục bảo vệ sức khoẻ (WHO)
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn 23

1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.2.1. NGHIỜN CỨU TRỜN thế GIỚI về chăm sóc sức khoẻ sinh sản tuổi
mãn kinh
Trong ba thập kỉ qua, rất nhiều tác giả ở các nước trên thế giới đặc biệt là
châu Âu và châu Mỹ đÓ TIẾN HàNH NGHIỜN CỨU NHIỀU KHỚA CẠNH
THUỘC LĨNH VỰC SỨC KHOẺ SINH SẢN CỦA PHỤ NỮ MÓN KINH.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1980) nhận định chung cho thấy đÓ

kinh
Mặc dù đÓ TRỞ THàNH VẤN đề bức xúc của xÓ HỘI NHưng “Sức
khoẻ sinh sản của phụ nữ mÓn kinh” hầu như vẫn cŨN Là MỘT KHOẢNG
TRỐNG TRONG Y Văn nước ta đúng như nhận định của WHO. Trong khoảng
10 năm trở lại đây lĩnh vực này mới bắt đầu thu hút được sự quan tâm của một
số nhà khoa học.
Phạm Thị Minh Đức và cộng sự,1995 đÓ CỤNG BỐ KẾT QUẢ điều tra
về chức năng sinh sản và sinh dục của người Việt Nam, trong đó tác giả cũng có
tỠM HIỂU TUỔI MÓN KINH CỦA PHỤ NỮ MỘT SỐ XÓ THUỘC HUYỆN
THANH TRỠ, Hà NỘI Và RỲT RA NHẬN XỘT KHỤNG CÚ SỰ KHỎC
BIỆT VỀ TUỔI MÓN KINH SO VỚI NHỮNG NGHIỜN CỨU VỀ TUỔI
MÓN KINh của phụ nữ khu vực Trung Tự - Hà Nội, chính tác giả đÓ THỬ
TỎCH RIỜNG PHỤ NỮ MÓN KINH THàNH CỎC NHÚM THEO THỜI
GIAN để tính tuổi mÓN KINH TRUNG BỠNH CỦA QUẦN THỂ. BẰNG
CỎCH NàY TỎC GIẢ đÓ RỲT RA NHẬN XỘT RẰNG TUỔI MÓN KINH
CỦA PHỤ NỮ KHU VỰC NàY MUỘN DẦN NẾU SO SỎNH GIỮA THẬP
KỶ 70, 80 VỚI THẬP KỶ 90 CỦA THẾ KỶ XX.
Phạm Thị Minh Đức, 2004 chủ nhiệm đề tài “NGHIỜN CỨU THỰC
TRẠNG SỨC KHOẺ SINH SẢN CỦA PHỤ NỮ VIỆT NAM MÓN KINH Và đề
xuất các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng sống của phụ nữ lứa
tuỔI NàY”. Đề tài đưa ra cái nhỠN RẤT TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG
VẤN đề sức khoẻ sinh sản của phụ nữ mÓN KINH Ở CỎC VỰNG MIỀN
CỦA VIỆT NAM. NGOàI RA CŨN đưa ra các giải pháp và đánh giá hiệu quả
của các giải pháp đó lên phụ nữ nhằm giảm đi những khó khăn mà phụ nữ gặp
phải ở giai đoạn này.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn 25

Vũ ĐỠNH CHỚNH đÓ đi sâu tỠM HIỂU MỘT SỐ YẾU TỐ LIỜN
QUAN TỚI LOÓNG Xương ở phụ nữ mÓN KINH VỰNG NỤNG THỤN HẢI
Dương.

gia đỠNH Và CHăm sóc sức khoẻ sinh sản.
Chăm sóc sức khoẻ sinh sản là sự nghiệp chung của toàn xÓ HỘI, Là
TRỎCH NHIỆM CỦA MỖI CỎ NHÕN, MỖI GIA đỠNH, MỖI CỘNG đồng,
của các cấp uỷ Đảng, chính quyền cũng như của các ngành, đoàn thể, các tổ
chức xÓ HỘI Và NGHỀ NGHIỆP.[5;19]
TRONG 7 MỤC TIỜU CỤ THỂ của chiến lược quốc gia về chăm sóc
sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2001-2010 để giải quyết những vấn đề cŨN TỒN
TẠI CÚ CỎC MỤC TIỜU SAU CHỲ TRỌNG VàO VẤN đề chăm sóc sức
khoẻ sinh sản của phụ nữ lớn tuổi
MỤC TIỜU 5: Chăm sóc sức khoẻ sinh sản tốt hơn cho người cao
tuổi, đặc biệt là phụ nữ cao tuổi, phát hiện và điều trị sớm các
trường hợp ung thư vú và các ung thư khác của đường sinh sản
nam và nữ.
MỤC TIỜU 7: NÕNG CAO SỰ HIỂU BIẾT CỦA PHỤ NỮ Và NAM
GIỚI VỀ GIỚI TỚNH Và TỠNH DỤC để thực hiện đầy đủ quyền
và trách nhiện sinh sản, xây dựng quan hệ tỠNH DỤC AN
TOàN, CÚ TRỎCH NHIỆM, BỠNH đẳng và tôn trọng lẫn nhau
nhằm nâng cao sức khoẻ sinh sản và chất lượng cuộc
sỐNG.[5;22]
Ngoài ra trong chương trỠNH đưa ra giải pháp thông tin - giáo dục -
truyền thông và tuyên truyền vận động, trong các nội dung liên quan đến chăm
sóc sức khoẻ sinh sản cho phụ nữ ở mọi lứa tuổi nói chung cŨN CÚ MỘT SỐ
NỘI DUNG NHư sau:
THỤNG TIN-giáo dục-truyền thông và tuyên truyền vận động cần tiếp cận
đến mọi đối tượng, từ đại biểu dân cử các cấp, các nhà khoa học, tôn giáo, chính
trị, các cán bộ công tác xÓ HỘI, CỎC NHÚM PHỤ NỮ, THANH NIỜN, HỘI
CHA MẸ HỌC SINH, NHỮNG NGười có uy tín trong cộng đồng, đặc biệt
nhấn mạnh đến trách nhiệm và sự thực hiện của nam giới đối với sức khoẻ sinh
sản và sức khoẻ tỠNH DỤC.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn 27


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status