Đề cương ôn tập HKI môn Địa - Pdf 25

THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ VỀ TỰ NHIÊN CỦA CÁC KHU VỰC ĐỒI NÚI VÀ ĐỒNG BẰNG:
Khu vực đồi núi:
Các thế mạnh:
+ Khoáng sản: tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc nội sinh như đồng, chì, sắt, pyrit, niken,
crôm, vàng,…và nhiều loại khoáng sản nguồn gốc ngoại sinh như bôxit, apatit, đá vôi, than đá, vật liệu
xây dựng.  nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
+ Rừng và đất trồng: Giàu có về thành phần loài động thực vật tạo đk pt lâm – nông nghiệp nhiệt đới. Có
nhiều loài quý hiếm .  Tiêu biểu cho sv rừng nhiệt đới.
Miền núi nước ta còn có các cao nguyên và thung lũng, tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng
chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc ngoài ra còn có thể nuôi trồng đc cái loài
động thực vật cận nhiệt và ôn đới.
+ Nguồn thủy năng: Các con sông lớn có tiềm năng thủy điện lớn.
+ Tiềm năng du lịch: Có đk để pt các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, đặc biệt là du lịch sinh thái.
Các mặt hạn chế:
+ Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông và việc khai
thác tài nguyên, giao lưu kinh tế giữa các vùng.
+ Mưa nhiều, độ dốc lớn nên dễ xảy ra các thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất., lốc,
mưa đá, sương muối,…  Gây hại lớn cho sản xuất và đời sống dân cư.
Khu vực đồng bằng:
Các thế mạnh:
+ Là cơ sở để pt nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, mà nông sản chính là lúa gạo.
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thủy sản, khoáng sản và lâm sản.
+ Là nơi có điều kiện tập trung các thành phố, trung tâm thương mại, các khu công nghiệp.
+ Pt giao thông đường bộ và đường sông.
Hạn chế:
Các thiên tai như bão, lụt, hạn hán,…thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
ẢNH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN THIÊN NHIÊN NƯỚC TA:
Khí hậu:
Nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa nên làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển mang lại cho nước ta lượng mưa
lớn và độ ẩm lớn, khí hậu điều hòa hơn, mùa đông không quá lạnh, mùa hè không quá nóng.
Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

+ Lượng mưa trung bình năm lớn: 1500 – 2000mm
+ Độ ẩm tương đối cao (trên 80%), cân bằng ẩm luôn dương
c. Biểu hiện tính chất gió mùa
* Gió mùa mùa đông:
- Gió mùa Đông Bắc:
+ Nguồn gốc là khối không khí lạnh xuất phát từ cao áp Xibia vào nước ta hoạt động từ tháng 11 - 4
+ Hoạt động chủ yếu ở miền Bắc, gió mùa Đông Bắc càng xuống phía nam càng yếu và kết thúc ở dãy
Bạch Mã. Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc, đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm.
- Gió tín phong ở phía nam: Nguồn gốc từ trung tâm cao áp trên Thái bình dương thổi về xích đạo,
hướng Đông Bắc. Phạm vị hoạt động từ Đà nẵng trở vào Nam.
* Gió mùa mùa hè:
+ Đầu mùa luồng gió từ Bắc Ấn Độ Dương thổi vào: hướng Tây Nam gặp dãy Trường Sơn và dãy núi biên
giới Việt – Lào gây mưa lớn ở Tây Nguyên và Nam Bộ, tạo nên hiệu ứng phơn khô nóng ở
phía đông. Gió phơn khô nóng tác động mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ và Tây Bắc
+ Giữa và cuối mùa hạ luồng gió từ cao áp chí tuyến Nam bán cầu thổi lên theo hướng Tây Nam, gió
này nóng, ẩm gây mưa nhiều trong cả nước.
ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA ĐẾN CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN:
• Địa hình:
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi
đá, đất trượt, đá lở. Vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn, thung
khô.
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
• Sông ngòi:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc: có 2360 con sông, dài trên 10km, trung bình cứ 20km lại gặp 1 cửa sông
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa: tổng lượng nước là 839 tỉ mét-khối/năm, lượng phù sa khoảng
200 triệu tấn.
- Chế độ nước theo mùa: mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô.
• Đất:
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm: tầng đất dày,
chua và có màu đỏ vàng.

+ Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên miền Bắc có mùa đông
với 2-3 tháng lạnh (t° < 18°C) thể hiện rõ ở đồng bằng Bắc Bộ và trung du phía Bắc.
+ Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa. Thành phần thực vật, động vật nhiệt đới chiếm ưu
thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và các loài cây ôn đới (sa mu, pơ mu), các loài thú có
lông dầy như: gấu, chồn … Ở vùng đồng bằng vào mùa đông trồng được cả các loài rau ôn đới.
b) Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) : thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận
xích đạo gió mùa.
+ Nền nhiệt thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 25°C và không có
tháng nào dưới 20°C.
+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực vật, động vật
phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam (Mã Lai – Inđônêxia) đi lên hoặc từ phía tây
(Ấn Độ – Mianma) di cư sang. Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô. Động
vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo (voi, hổ, báo …). Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá
sấu …
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐÔNG – TÂY:
Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt:
a) Vùng biển và thềm lụa địa:
- Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền. Độ nông – sâu, rộng-hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt
chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kế bên.
- Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có.
b) Vùng đồng bằng ven biển:
- Hình thành đồng bằng Bắc bộ và đồng bằng Nam bộ, mở rộng các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa
rộng, phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi.
- Dải đồng bằng ven biển Trung bộ, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường
bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa hẹp. Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau, các cồn cát,
đầm phá khá phổ biến.
c) Vùng đồi núi:
Sự phân hóa thiên nhiên ở miền đồi núi rất phức tạp, chủ yếu là do tác động của gió mùa với hướng
của các dãy núi.


vật ôn đới: Đỗ quyên, Lãnh sam, Thiết sam
CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN:
a) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:
- Ranh giới của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ.
- Đặc điểm cơ bản: đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung của các dãy núi, các thung lũng sông
lớn với đồng bằng mở rộng. Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh.
- Địa hình bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo. Vùng biển có đáy nông, có
vịnh nước sâu thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.
- Tài nguyên khoáng sản; than, sắt, thiếc, chì, kẽm … Vùng thềm lục địa vịnh Bắc Bộ có bể dầu khí sông
Hồng.
- Những trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên của miền:
+ Nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi bất thường.
+ Thời tiết không ổn định.
b) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:
- Giới hạn của miền từ hữu ngạn sông Hồng tới dạy núi Bạch Mã
- Đặc điểm cơ bản: địa hình cao, các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông theo hướng tây bắc – đông
nam với các dải đồng bằng thu hẹp, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút làm tính chất nhiệt
đới tăng dần với sự có mặt của thành phần thực vật phương Nam.
- Là miền duy nhất có địa hình núi cao ở nước ta với đủ ba đai cao. Địa hình núi chiếm ưu thế, trong
vùng có nhiều sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo …
- Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tĩnh.
- Khoáng sản: thiếc, sắt, crôm, titan, apatit, vật liệu xây dựng …
- Vùng ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, nhiều bãi tắm đẹp.
- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán.
c) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
- Có giới hạn từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.
- Cấu trúc địa chất – địa hình khá phức tạp, gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn và cao
nguyên badan, đồng bằng châu thổ sông lớn và đồng bằng ven biển. Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh
biểu sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ.
- Đặc điểm cơ bản của miền: có khí hậu cận xích đạo gió mùa (nền nhiệt cao, biên độ năm nhỏ, có hai

Là khoảng không gian, không giới hạn về độ cao, từ biên giới trên đất liền cho tới biên giới trên biển và
không gian của các đảo.
CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI:
• Bối cảnh:
- 30-04-1975, đất nước đc thống nhất, cả nước tập trung vào xây dựng phát triển đất nước, tuy nhiên
nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu, chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh.
- Tình hình thế giới diễn biến phức tạp, VN bị cô lập bởi các nước ASEAN.
 Khủng hoảng, lạm phát tăng cao.
• Diễn biến:
- Công cuộc đổi mới đc manh nha từ 1979, đầu tiên là nông nghiệp sau đó là công nghiệp và dịch vụ.
- Tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986) đường lối đổi mới đc khẳng định đưa nền kinh
tế pt theo 3 xu thế:
+ Dân chủ hóa đsống kt-xh
+ Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN
+ Tăng cường giao lưu hợp tác với các nước trên TG.
• Thành tựu:
- Nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng KT-XH kéo dài, lạm phát đc đẩy lùi, kiềm chế ở mức một
con số.
- Tốc độ tăng trưởng kt nhanh ( năm 2005 là 8% )
- Cơ cấu kt có sự chuyển dịch tích cực:
+ Cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
+ Cơ cấu kt các lãnh thổ: hình thành các vùng kt trọng điểm, các vùng chuyên canh quy mô lớn, các
trung tâm công nghiệp và dịch vụ.
+ Cơ cấu KT theo thành phần KT: có sự tham gia ngày càng đông đảo của thành phần KT ngoài nhà
nước.
- Đời sống người dân ngày càng cải thiện, tỉ lệ người nghèo giảm nhanh chóng.
Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực:
a. Bối cảnh :
- Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới, tạo cho ta đẩy mạnh hợp tác quốc tế và khu vực nhằm thu
hút vốn , công nghệ và mở rộng thị trường

CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH:
a) Khu vực đồi núi:
* Địa hình núi chia thành 4 vùng:
- Vùng núi Đông Bắc:
+ Nằm ở tả ngạn sông Hồng với 4 cánh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và
phía đông: Sông Gâm Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
+ Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích chạy theo hướng vòng cung của các thung lũng
sông Cầu, sông Thương Những đỉnh núi cao trên 2000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông
Chảy. Các khối núi đá vôi đồ sộ cao trên 1000m nằm ở biên giới Việt Trung. Trung tâm là vùng
đồi núi thấp 500-600m.
- Vùng núi Tây Bắc:
+ Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, có địa hình cao nhất nước ta với 3 mạch núi lớn hướng tây
bắc – đông nam (Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn, phía tây là địa hình núi trung bình với dãy
sông Mã chạy dọc biên giới Việt – Lào, ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên, cao
nguyên đá vôi).
- Vùng núi Trường Sơn Bắc: Từ nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi song song và
và so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với địa thế thấp, hẹp và được nâng cao ở hai đầu.
- Vùng núi Trường Sơn Nam:
+ Gồm các khối núi và các cao nguyên.
+ Khối núi Kon Tum và khối núi Cực Nam Trung Bộ có địa hình mở rộng và nâng cao, nghiêng
về phía đông.
+ Các cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh ở phía tây có địa hình tương đối
bằng phẳng, làm thành các bề mặt cao 500-800-1000m.
* Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du:
- Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100m và bề mặt phủ
badan cao chừng 200m.
- Địa hình đồi trung du phần nhiều do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ. Dải
đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển
miền Trung.
b) Khu vực đồng bằng:

lịch sinh thái )
* Các mặt hạn chế:
- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc
khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng.
- Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra nhiều thiên tai (lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở
đất )
- Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất.
b) Khu vực đồng bằng:
* Các thế mạnh:
- Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa các loại nông sản, đặc biệt là gạo.
- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.
- Là nơi có điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại.
- Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông.
* Hạn chế: Thường xuyên chịu thiên tai như bão, lụt, hạn hán
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH:
a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích.
- Trên cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm 85% diện tích lãnh thổ. Địa hình
cao chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ.
b) Cấu trúc địa hình khá đa dạng:
- Địa hình nước ta có cấu trúc cổ được vận động Tân kiên tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ rệt theo
độ cao, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Hướng núi gồm 2 hướng chính: Hướng Tây Bắc - Đông Nam (từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch
Mã) và hướng vòng cung (Vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam).
c) Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
d) Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người:
- Con người làm giảm diện tích rừng tự nhiên dẫn đến quá trình xâm thực, bóc mòn ở đồi núi tăng
- Con người tạo thêm nhiều dạng địa hình mới (đê, hồ, )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status