ĐÊ CƯƠNG ÔN TẬP HKI - Pdf 61

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂNKHỐI LỚP 12 HỌC KÌ
I
Năm học 2009 - 2010
PHẦN 1: LÍ THUYẾT
Bài 1: Khái qt văn học Việt nam từ CMT8 năm 1945 đến
hết` thế kỉ XX:
Văn học Việt Nam từ CMT8 đến hết thế kỉ XX được chia thành 2 giai đoạn: giai
đoạn 1945-1975, giai đoạn sau 1975.
a. Văn học việt nam giai đoạn CMT8 /1945- 1975 chia thành ba chặng đường
phát triển với những thành tựu to lớn:
-Chặng đường 1945-1954:
+Nội dung:tập trung ca ngợi Tổ quốc và nhân dân.
+Đạt được nhiều thành tựu về văn xi, thơ, kịch.
-Chặng đường 1955-1964:
+ Nội dung( hai nội dung chính): Thề hiện hình ảnh con người mới, cuộc sống
mới ở miền bắc và tinh thần bất khuất, những gian khổ hi sinh của nhân dân miền
nam.
+Thành tựu: đạt được nhiều thành tựu về thơ ca, văn xi, kịch nói.
-Chặng đường 1965- 1975:
+Nội dung: tập trung viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ.
+Thành tựu : đạt được nhiều thành tựu với thơ ca, văn xi, kịch…đặc biệt sự
xuất hiện của những trường ca, bút kí…đem lại diện mạo mới cho văn học.
b. Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn từ 1945-1975:
-Văn học chủ yếu vận động theo hướng cm hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh
chung của đất nước, phục vụ cm, cổ vũ chiến đấu.
-Nền văn học hướng về đại chúng.
-Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
Bài 2. Tác gia Hồ Chí Minh
I/ Sự nghiệp sáng tác:
1. Quan đi ểm sáng tác:
- Tính chiến đấu của văn học: Hồ Chí Minh xem văn nghệ là một thứ vũ khí chiến đấu

1 Một tầm nhìn xa trông rộng, một tinh thần gang thép, một phong thái ung dung
tự tại và một tâm hồn hết sức tinh tế, nhạy cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên:
(Giải đi sớm; Chiều tối”)
=> Có thể nói ở Người là “Một tâm hồn vó đại của bậc đại trí, đại nhân, đại
dũng”
- Nghệ thuật:
+ Đa d¹ng vµ linh ho¹t vỊ bót ph¸p nghƯ tht có bài đau xót, có bài triết luận thâm
trầm, có bài mỉa mai kín đáo, có bài hài hước.
+Sự kết hợp hài hòa giữa chất cổ điển với tinh thần hiện đại, hồn thơ luôn vận động
hướng về sự sống, về tương lai và ánh sáng.
-Ngoµi NKTT, cßn ph¶i kĨ ®Õn mét sè chïm th¬ ngêi lµm ë ViƯt B¾c trong nh÷ng n¨m
kh¸ng chiÕn. Nỉi bËt lµ mét phong th¸i ung dung hoµ hỵp víi thiªn nhiªn, thĨ hiƯn b¶n
lÜnh cđa ngêi c¸ch m¹ng “Tin thắng trận; cảnh Khuya…”
3. Phong c¸ch nghƯ tht.
Phong c¸ch nghƯ tht cđa Hå ChÝ Minh ®éc ®¸o mµ ®a d¹ng.
-V¨n chÝnh ln: Ng¾n gän, sóc tÝch, lËp ln chỈt chÏ, lÝ lÏ ®anh thÐp, b»ng chøng
thut phơc, giµu tÝnh ln chiÕn vµ ®a d¹ng vỊ bót ph¸p, giµu h×nh ¶nh, giäng ®iƯu ®a
dang.
-Trn vµ kÝ: ThĨ hiƯn tÝnh chiÕn ®Êu m¹nh mÏ vµ nghƯ tht trµo phóng s¾c bÐn. TiÕng
cêi trµo phóng nhĐ nhµng mµ th©m th s©u cay. ThĨ hiƯn chÊt trÝ t s¾c s¶o vµ hiƯn ®¹i.
-Th¬ ca: Phong c¸ch hÕt søc ®a d¹ng, hµm sóc, uyªn th©m, ®¹t chn mùc vỊ nghƯ tht,
sư dơng thµnh c«ng nhiỊu thĨ lo¹i th¬. Cã lo¹i th¬ tuyªn trun cỉ ®éng lêi lÏ méc m¹c
gi¶n dÞ, cã lo¹i th¬ hµm sóc uyªn th©m kÕt hỵp gi÷a mµu s¾c cỉ ®iƯn vµ bót ph¸p hiƯn ®¹i.
Bài 3: Tun ngơn độc lập:
1/ Hồn cảnh ra đời:
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phát xít Nhật đầu hàng đồng minh, nhân dân ta nổi
dậy giành chính quyền. Ngày 26/8/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu cách mạng
Việt Bắc về tới Hà Nội. Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người đã soạn thảo bản Tun
Ngơn độc lập .
- Ngày 2/9/1945 tại Quảng Trường Ba Đình, Hà Nội, trước hàng vạn đồng bào, Người thay

Việt Nam: trưởng phái đồn chính phủ dự Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đơng
Dương(1954), bộ trưởng ngoại giao , thủ tướng(1955-1981)…
-Bên cạnh một nhà cm , PVĐ còn là một nhà giáo dục tâm huyết và một nhà lí luận văn
hóa, văn nghệ lớn.
b. Hn cảnh ra đời: Nguyễn Đình Chiểu ngơi sao sáng trong văn nghệ dân tộc ra
đời nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của nhà nho u nước Nguyễn Đình Chiểu(3-7-
1888).
BÀI 5. Tây tiến:
a. Tác giả:
-Quang Dũng sinh năm 1921, tên thật là Bùi Đình Diệm q ở Đan Phượng , Hà
Tây( nay là Hà Nội).Ơng tham gia bơ đội tử thời kháng chiến chống Pháp.
-Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: từng làm thơ, viết văn , vẽ tranh, soạn nhạc…
Nhưng ơng được biết đến nhiều hơn là một nhà thơ.
-TP chính: Đường lên Châu Thuận, nhà đồi, Mây đầu ơ…
-Ơng mất ngày 14-10-1988.
-Năm 2001 ơng được tặng giải thường nhà nước về văn học nghệ thuật.
b. Hồn cảnh ra đời của bài thơ:
-Tây Tiến là tên một đơn vị qn đội hoạt động ở biên giới Việt –Lào. Chiến sĩ Tây
Tiến phần đơng là thanh niên Hà NỘi. Quang Dũng là đại đội trưởng của đơn vị đó từ
đầu năm 1947 đến cuối năm 1948.
-Sau khi chuyển sang đơn vị khác , nhà thơ đã viết bài thơ này để nhớ về đơn vị cũ vào
một ngày cuối năm 1948 .
BÀI 6. Tác gia Tố Hữu :
I/ Cuộc đời:
-Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành , sinh năm 1920, q qn Thừa Thiên –
Huế.
-Ơng sinh trưởng trong một gai đình nhà nho nghèo có truyền thống văn chương, vì
vậy Tố Hữu đã đến với thơ từ rất sớm.
-Ơng tham gia cm từ năm 17 tuổi và trở thành người lãnh đạo Đồn thanh niên dân chủ
ở Huế.

lạc, bà mẹ chiến só, …)
" Cái tôi trữ tình ẩn trong hình ảnh nhân dân anh hùng.
- Mang cảm hứng sử thi hào hùng và đậm chất lãng mạn .
Tác phẩm tiêu biểu: Phá đường- Rét Thái Nguyên…, Bà mẹ Việt Bắc, Bà Bủ, Bầm ơi,
Lượm, Sáng tháng năm, Hoan hô chiến só Điện Biên, Ta đi tới, Việt Bắc,…
3. TẬP THƠ “ GIÓ LỘNG”( 1955 – 1961 )
- Ca ngợi miền Bắc xây dựng cuộc sống mới, xây dựng chủ nghóa xã hội (Mùa thu
mới, Ba mươi năm đời ta có Đảng ,… ) và tình cảm thiết tha sâu nặng với miền nam ruột
thịt.
- Mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn; cái tôi cá nhân đã hoà vào cái
tôi của nhân dân, của Đảng, của thời đại.
4. TẬP THƠ “RA TRẬN” ( 1962 – 1971 ), “MÁU VÀ HOA” ( 1972 – 1977 )
a/ Ra trận:
- Là bản anh hùng ca về “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời” trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ hào hùng của dân tộc (Chào xuân 1967, …) và bày tỏ tình cảm đối với Bác
(Theo chân Bác ,…)
b/ Máu và hoa
- Ghi lại một chặng đường cách mạng đầy gian khổ hi sinh. Đồng thời khẳng đònh niềm
tin sâu sắc của quê hương, của mỗi nguồi Việt Nam mới.
- Thể hiện niềm tự hào khi toàn thắng về ta. (Nước non ngàn dặm, Vui thế … hôm
nay , ….)
- Mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn đậm chất chính luận.
5. TẬP THƠ “MỘT TIẾNG ĐỜN” (1992) và “TA VỚI TA” (1996):
- Phản ánh những vấn đề thời sự của đất nước và kiên đònh niềm tin và lý tưởng,
con đường cách mạng.
- Giọng thơ trầm lắng, thấm đượm chất suy tư.
* Như vậy, con đường thơ của Tố Hữu đã phản ánh được những chặng đường cách
mạng của dân tộc đồng thời thể hiện sự vận động trong tư tưởng và nghệ thuật của.
III/ Phong Cách Nghệ Thuật Th ơ Tố Hữu .
1/ Thơ Tố Hữu đậm chất trữ tình chính trị

-Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống
Mĩ , thơ ông giàu cảm xúc, giàu chất suy tư.
-Sau 1975 , ông vừa hoạt động văn nghệ vừa đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng
trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và nhà nước.
-Năm 2000 , ông được tặng thường Nhà nước về văn học nghệ thuật.
-Tác phẩm chính: đất ngoại ô, mặt đường khát vọng, cõi lặng…
b. Hoàn cảnh sáng tác:
-Trường ca Mặt đường khát vọng được Nguyễn Khoa Điềm sáng tác và hoàn thành ở
chiến khu Trị -Thiên năm 1971, thời điểm ác liệt nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước.
-Đoạn trích Đất nước thuộc phần đầu chương V của trường ca Mặt đường khát vọng.
BÀI 9. Sóng :
a. Tác giả:
-Xuân Quỷnh( 1942-1988), tên khai sinh là Nguyễn thị Xuân Quỳnh.
-Quê quán: thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây( nay là Hà Nội).Bà xuất thân trong một gia
đình công chức nhỏ , sớm mồ côi mẹ.
-Xuân Quỳnh từng hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật( làm diễn
viên, làm báo…)
-Xuân Quỳnh là nhà thơ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì kháng chiến chống
Mĩ.
-Thơ XQ là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn , vừa hồn nhiên tươi tắn
vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường.
-Tác phẩm chính:Tơ tằm –chồi biếc, hoa dọc chiến hào, gió lào cát trắng..
-Năm 2001, XQ được tặng giải thưởng nhà nước về văn học nghệ thuật.
b. Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế tại
biển Diêm Điền( Thái Bình), được in trong tập Hoa dọc chiến hào.
BÀI 10. Đàn ghi ta c ủa Lor- ca:
a. Tác giả:
-Thanh Thảo tên khai sinh là Hồ Thành Công, sinh năm 1946 tại Mộ Đức, Quảng Ngãi.
-Sau khi tốt nghiệp khoa văn trường Đại học tổng hợp Hà Nội ông vào nam chiến đấu.

nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với trình bày
giàu chất thơ và sự vận dụng tổng hợp tri thức triết học, địa lí, lịch sử…
-Tác phẩm chính: Ngơi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu, Ai đã đặt tên cho dòng sơng, ngọn
núi ảo ảnh…
b. Hồn cảnh sáng tác :
-Bài bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sơng? Được sáng tác năm 1981, được in trong tập
sách cùng tên.
-Đoạn trích nằm ở phần thứ nhất của tác phẩm.
BÀI 13: Hình ảnh “Con tàu” và địa danh “Tây Bắc” trong tác phẩm “tiếng hát con
tàu”? Ý nghĩa nhan đề của “Tiếng hát con tàu” của Chế Lan Viên?
1/Hình ảnh mang tính biểu tượng.
a/Hình ảnh con tàu là biểu tượng cho khát vọng đi xa, đến với những vùng đất xa xôi,
đến với nhân dân, đất nước và cũng là con tàu tâm hồn nhà thơ mang ước vọng tìm về
ngọn nguồn của sáng tạo NT.
b/ Hình ảnh Tây Bắc: là hình ảnh mang tính biểu tượng – linh hồn của cuộc kháng chiến.
Tây Bắc ngồi ý nghĩa là một vùng đất còn gợi ra những miền xa xơi của Tổ quốc. Nơi đó
nhân dân cần được đền đáp, tu bổ, xây dựng kiến thiết sau chiến tranh. Tây Bắc đã trở
thành biểu tượng trong nhu cầu của nhân dân, cho khát vọng hướng tới của con người, đặc
biệt là giới văn nghệ sĩ.
c/ Ý nghĩa nhan đề:
Bài thơ ra đời khi chưa có đồn tàu lên Tây Bắc. Hình ảnh “con tàu” thực chất là hình ảnh
biểu tượng, thể hiện khát vọng lên đường và niềm mong ước của nhà thơ được đến với mọi
miền đất nước.
“Tiếng hát con tàu” là tiếng hát của tâm hồn nhà thơ, một tâm hồn tràn ngập niềm tin vào lí
tưởng, vào cuộc đời. Tâm hồn nhà thơ đã hóa thân thành con tàu hành trình đến với tây
Bắc, đến với cuộc sống lớn của nhân dân, đến với đất nước và cũng là đến với cội nguồn
của cảm hứng sáng tạo nghệ thuật, trong đó có thi ca.
PHN II: ChuyấN NGH LUN X HI
I/ Nghị luận về một t tởng đạo lí
1- Khái niệm: Quá trình kết hợp những thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề

sâu vào vấn đề nào đó - một khía cạnh. Phần này phải cụ thể, sâu sắc tránh chung
chung.
+ Kết bài Nêu ra phơng hớng, một suy nghĩ mới trớc hiện tợng đời sống.
1: Duy ch cú gia ỡnh, ngi ta mi tỡm c chn nng thõn
chng li tai ng ca s phn (Euripides)
Anh (ch) ngh th no v cõu núi trờn?
1/ Gii thớch khỏi nim ca bi (cõu núi)
- GT cõu núi: Ti sao ch cú ni gia ỡnh, ngi ta mi tỡm c chn nng
thõn chng li tai ng s phn ? Vỡ gia ỡnh cú giỏ tr bn vng v vụ cựng to
ln khụng bt c th gỡ trờn cừi i ny sỏnh c, cng nh khụng cú bt c vt
cht cng nh tinh thn no thay th ni. Chớnh gia ỡnh l cỏi nụi nuụi dng, ch
che cho ta khụn ln?
- Suy ra vn cn bn bc õy l: Vai trũ, giỏ tr ca gia ỡnh i vi con ngi.
2/ Gii thớch, chng minh vn : Cú th trin khai cỏc ý:
+ Mi con ngi sinh ra v ln lờn, trng thnh u cú s nh hng, giỏo dc to
ln t truyn thng gia ỡnh (dn chng: vn hc, cuc sng).
+ Gia ỡnh l cỏi nụi hnh phỳc ca con ngi t bao th h: ựm bc, ch che,
giỳp con ngi vt qua c nhng khú khn, tr ngi trong cuc sng.
3/ Khng inh, bn bc m rng vn :
+ Khng nh cõu núi ỳng. Bi ó nhỡn nhn thy c vai trũ, giỏ tr to ln ca
gia ỡnh i vi s hỡnh thnh v phỏt trin nhõn cỏch ca con ngi, l nn tng
con ngi vn lờn trong cuc sng. Tuy nhiờn, cõu núi cha hon ton chớnh xỏc.
Bi trong thc t cuc sng, cú rt nhiu ngi ngay t khi sinh ra ó khụng c
s ch che, ựm bc, giỏp dc, nõng ca gia ỡnh nhng vn thnh t, tr thnh
con ngi hu ớch ca XH.
+ Cõu núi trờn ó t ra vn cho mi con ngi, XH: Bo v, xõy dng gia ỡnh
m no, bỡnh ng, hnh phỳc. Mun lm c iu ú cn: trong GD mi ngi
phi bit thng yờu, ựm bc ch che nhau; phờ phỏn nhng hnh vi bo lc gia
ỡnh, thúi gia trng.
2: Anh / ch ngh nh th no v cõu núi: i phi tri qua giụng t nhng

+ Không có phơng hớng phấn đấu thì cuộc sống con ngời sẽ tẻ nhạt, sống vô vị,
không có ý nghĩa , sống thừa
+ Không có phơng hớng trong CS giống ngời lần bớc trong đêm tối không nhìn
thấy đờng.
+ Không có phơng hớng, con ngời có thể hành động mù quáng nhiều khi sa vào
vòng tội lỗi ( chứng minh )
- Suy nghĩ nh thế nào ?
+ Vấn đè cần bình luận : con ngời phải sống có lí tởng. Không có lí tởng, con ng-
ời thực sự sống không có ý nghĩa.
+ Vấn đề đặt ra hoàn toàn đúng.
+ Mở rộng :
* Phê phán những ngời sống không có lí tởng
* Lí tởng của thanh niênta ngày nay là gì ( Phấn đấu đẻ có nội lực mạnh mẽ, giỏi
giang đạt đỉnh cao trí tuệ và luôn kết hợp với đạo lí)
* Làm thế nào để sống có lí tởng
+ Nêu ý nghĩa của câu nói.
4: Gốt nhận định : Một con ngời làm sao có thể nhận thức đợc chính
mình . Đó không phải là việc của t duy mà là của thực tiễn . Hãy ra sức
thực hiện bổn phận của mình, lúc đó bạn lập tức hiểu đợc giá trị của
chính mình
Anh (chị ) hiểu và suy nghĩ gì .
Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý
- Hiểu câu nói ấy nh thế nào ?
+ Thế nào là nhận thức ( thuộc phạm trù của t duy trớc cuộc sống. Nhận thức về lẽ
sống ở đời, về hành động của ngời khác, về tình cảm của con ngời).
+ Tại sao con ngời lại không thể nhận thức đợc chính mình lại phải qua thực tiễn .
* Thực tiễn là kết quả đẻ đánh giá, xem xét một con ngời .
* Thực tiễn cũng là căn cứ để thử thách con ngời .
* Nói nh Gớt : Mọi lí thuyết chỉ là màu xám, chỉ có cây đời mãi mãi xanh tơi.
- Suy nghĩ

* Phê phán những biểu hiện sai trái
* Nêu ý nghĩa vấn đề.
: 6 Mt quyn sỏch tt l mt ngi bn hin
Hóy gii thớch v chng minh ý kin trờn
I/ M bi:
Sỏch l mt phwong tin quan trng giỳp ta rt nhiu trong quỏ trỡnh hc tp v
rốn luyn, giỳp ta gii ỏp thc mc, gii trớDo ú, cú nhn nh Mt quyn sỏch
tt l ngi bn hin
II/ Thõn bi
1/ Gii thớch Th no l sỏch tt v ti sao vớ sỏch tt l ngi bn hin
+ Sỏch tt l loi sỏch m ra co ta chõn tri mi, giỳp ta m mang kin thc v
nhiu mt: cuc sng, con ngi, trong nc, th gii, i xa, i nay, thm chớ c
nhng d nh tng lai, khoa hc vin tng.
+ Bn hin ú l ngi bn cú th giỳp ta chia s nhng ni nim trong cuc
sng, giỳp ta vn lờn trong hc tp, cuc sng. Do tỏc dng tt p nh nhau m
cú nhn nh vớ von Mt quyn sỏch tt l mt ngi bn hin.
2/ Phõn tớch, chng minh vn
+ Sỏch tt l ngi bn hin k cho ta bao iu thng, bao kip ngi iờu
linh úi kh m vn gi trn vn ngha tỡnh:
- Vớ d hiu c s phn ngi nụng dõn trc cỏch mng khụng gỡ bng
đọc tác phẩm tắt đèn của Ngô Tất Tố, Lão Hạc của Nam Cao.
- Sách cho ta hiểu và cảm thông với bao kiếp người, với những mảnh đời ở
những nơi xa xôi, giúp ta vươn tới chân trời của ước mơ, ước mơ một xã hội tốt
đẹp.
+ Sách giúp ta chia sẻ, an ủi những lúc buồn chán: Truyện cổ tích, thần thoại,

3/ Bàn bạc, mở rộng vấn đề
+ Trong xã hội có sách tốt và sách xấu, bạn tốt và bạn xấu.
+ Liên hệ với thực tế, bản thân:
ĐỀ 7: Có người yêu thích văn chương, có người say mê khoa học. Hãy

II/ Thân bài
1/ Giải thích câu nói
+ iu phi l gỡ? iu phi nh l gỡ? iu phi l nhng iu ỳng, iu tt,
ỳng vi l phi, ỳng vi quy lut, tt vi xó hi vi mi ngi, vi t quc, dõn
tc. Vớ d
+ iu trỏi l gỡ? iu trỏi nh l gỡ?
=> Li dy ca Bỏc H: i vi iu phi, dự nh, chỳng ta phi c sc lm
cho kỡ c, tuyt i khụng c cú thỏi coi thng nhng iu nh. Bỏc cng
bo chỳng ta: i vi iu trỏi, dự nh cng phi ht sc trỏnh tc l ng lm v
tuyt i khụng c lm.
2/ Phõn tớch chng minh vn
+ Vỡ sao iu phi chỳng ta phi c lm cho kỡ c, dự l nh? Vỡ vic lm
phn ỏnh o c ca con ngi. Nhiu vic nh hp li s thnh vic ln.
+ Vỡ sao iu trỏi li phi trỏnh. Vỡ tt c u cú hi cho mỡnh v cho ngi
khỏc. Lm iu trỏi, iu xu s tr thnh thúi quen.
3/ Bn bc m rng vn
+ Tỏc dng ca li dy: nhn thc, soi ng.
+ Phờ phỏn nhng vic lm vụ ý thc, thiu trỏch nhim.
9: S cu th trong bt c ngh gỡ cng l mt s bt lng.
(Nam Cao)
Suy ngh ca anh, ch v ý kin trờn.
1/: Gii thớch ý kin ca Nam Cao:
Cu th: lm vic thiu trỏch nhim, vi vng, hi ht, khụng chỳ ý n kt qu.
Bt lng: khụng cú lng tõm.
Nam Cao phờ phỏn vi mt thỏi mnh m, dt khoỏt (dựng cõu khng nh):
cu th trong cụng vic l biu hin ca thỏi vụ trỏch nhim, ca s bt lng.
( Vn cn ngh lun)
2/ Phõn tớch, chng minh, bn lun vn : Vỡ sao li cho rng cu th trong cụng
vic l biu hin ca thỏi vụ trỏch nhim, ca s bt lng. Vỡ:
+Trong bt c ngh nghip, cụng vic gỡ, cu th, vi vng cng ng ngha


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status