De cuong on tap HKI-12(TL) - Pdf 58

Hóa 12CB Nguyễn Thị
Hương
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
---------***---------
A. LÝ THUYẾT:
BẢNG TĨM TẮT NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT HỮU CƠ:
HỐ CHẤT THUỐC THỬ DẤU HIỆU PHƯƠNG TRÌNH
Ancol no đơn
chức
Na Sủi bọt khí
ROH + Na

RONa + H
2

Ancol đa chức Cu(OH)
2
Dd xanh lam
Phenol Br
2
Kết tủa trắng C
6
H
5
OH + 3Br
2


C
6
H


RCOONH
4
+ Ag

+ NH
4
NO
3
RCHO + Cu(OH)
2
 →
0
t
RCOOH + Cu
2
O


+ H
2
O
axitcacboxylic Quỳ tím Hóa đỏ quỳ tím
Anilin Br
2
Kết tủa trắng C
6
H
5
NH

3
Đun nóng
Dd màu tím
Dd màu vàng
Đơng tụ
Amino axit Quỳ tím Hố đỏ
Hố xanh
Khơng đổi màu
Số nhóm COOH nhiều hơn nhóm NH
2
Số nhóm COOH ít hơn nhóm NH
2
Số nhóm COOH bằng số nhóm NH
2
DÃY ĐIỆN HĨA CỦA KIM LOẠI

tính oxi hố của kim loại tăng
Li
+
K
+
Ba
2+
Ca
2+
Na
+
Mg
2+
Al

3+
Li

K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H
2
Cu Fe
2+
Hg Ag Hg Pt Au
tính khử của kim loại giảm
TÍNH CHẤT HỐ HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim: Cl
2
, O
2
, S, …
Vd: Fe + Cl
2

 →
0
t
FeCl
3
Zn + Cl
2

 →
0
t
ZnCl

KL + aixt

Muối + A + H
2
O
A: nếu là HNO
3
: NO, NO
2
, N
2
, NH
3
, ….
A: nếu là H
2
SO
4,đặc nóng
: SO
2
, H
2
S,…..
Đối với kim loại có nhiều hoá trị thì muối thu được phải là muối của kim loại có số oxi hoá cao nhất
* Axit HNO
3
, H
2
SO
4

Zn
2+
+ Cu
Để biết được qui tắc này, cần phải thuộc dãy điện hoá của kim loại, viết các cặp oxi hoá theo thứ tự trước sau và
vẽ chữ
α
.
5. Tác dụng với kiềm
Chỉ các kim loại lưỡng tính( Al, Zn, …) phản ứng được với kiềm
Vd: Al + NaOH + H
2
O

NaAlO
2
+ 3/2H
2
CÔNG THỨC FARADAY
m =
Fn
tIA
, trong đó
m: Khối lượng thu được ở điện cực (g)
A: Khối lượng mol ngtử thu được ở điện cực
n: Số electron mà ngtử hoặc ion đó cho hoặc nhận
I: Cường độ dòng điện (ampe)
F: Hằng số Farađây
( F = 96500)
t: Thời gian điện phân (s)
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

2+
trong dung dich muối đồng
Fe + CuSO
4


Cu + FeSO
4
Fe + Cu
2+


Fe
2+
+ Cu
c) Điện phân:
+ Điện phân nóng chảy:
Đ/c các Kl mạnh : K, Na, Ca, Mg , Al: điện phân các muối clorua hoặc oxit nóng chảy
VD: 2Al
2
O
3


4Al + 3O
2
MgCl
2



+ 2e Cl
2
- Sau đó là ion OH
-
của nước. Các ion gốc axit có oxi không bị oxi hoá.
2H
2
O – 4e O
2
+ 4H
+
+ Nếu điện phân hổn hợp thì ion kim loại nào có tính oxi hoá mạnh hơn sẽ bị điện phân trước.
+ Nếu cực âm làm bằng kim loại lưu ý khí sinh ra có thể phản ứng với điện cực tạo thêm sản phẩm.
VD: CuCl
2


Cu + Cl
2
2CuSO
4
+ 2H
2
O

2Cu + O
2
+ 2H
2
SO

– n H
2
O
* Nếu đề cho este đơn chức phản ứng với dd kiềm thì đặt CTPT của este là RCOOR’
2. Amin, amino axit, protein
* Nếu đề cho amin no đơn chức thì công thức chung là C
n
H
2n – 3
N
* Đối với bài amino axit thì CT chung là: (NH
2
)
x
– R – (COOH)
y
Trong đó x, y là số nhóm NH
2
và COOH
Nếu đề cho tác dụng với HCl ta kết luận được số nhóm NH
2
dựa vào tỉ lệ số mol của chúng
Tương tự với NaOH ta kết luận được số nhóm COOH
3. Kim loại:
Để giải các bài tập phần đại cương kim loại cần nhớ phương pháp sau:
Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
Cách giải : Khi chuyển chất này sang chất khác khối lượng có thể tăng hoặc giảm do các chất khác nhau có khối
lượng mol khác nhau. Dựa vào mối tương quan tỉ lệ thuận của sự tăng giảm ta tính được lượng chất tham gia
hay tạo thành sau phản ứng theo công thức sau :
Khối lượng sau phản ứng tăng = khối lượng bám ( khối lượng kim loại sau phản ứng) – khối lượng tan( khối

C
2
H
2


C
2
H
4


C
2
H
5
Cl

C
2
H
5
OH

CH
3
CHO

CH
3

H
5
OH

CH
3
COOH

(CH
3
COO)
2
Ca

CaCO
3

CaO
b. (C
6
H
10
O
5
)
n


C
6

2
=CH-
CH=CH
2

cao su Buna


Bản thảo Trang
3
Hóa 12CB Nguyễn Thị
Hương
Cao su Buna – S
c. C
2
H
4


C
2
H
5
OH

CH
3
CHO

CH

CH
3
COOCH=CH
2


polime
Câu 3. Từ vỏ bào mùn cưa hãy điều chế: PE, PVC, metylmetacrylat, cao su buna – S, cao su buna
Câu 4. Hãy nhận biết các chất sau:
a. Glucozơ, glixerol, anđêhit axetic.
b. Glucozơ, glixerol, saccarozơ.
c. Tinh bột, anđêhit axetic, saccarozơ.
d. metylfomiat, glucozơ, saccarozơ, fomalin
e. phenol, axit axetic, benzen, hồ tinh bột
f. phenol, saccarozơ, mantozơ, hồ tinh bột
g. anđêhit axetic, axit axetic, glucozơ, mantozơ.
h. phenol, anilin, axit aminoaxetic, axit axetic
k. Lòng trắng trứng, glucozo, glixerol, hồ tinh bột
Câu 5.Cho 3,52 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và rượu no đơn chức phản ứng hết với
40ml dd NaOH 1M, thu được chất A và chất B. Đốt cháy 0,6 gam chất B cho 1,32 gam CO
2
và 0,72gam H
2
O.
Tỉ khối hơi của B so với H
2
bằng 30. Khi bị oxi húa, chất B chuyển thành anđehit. Xác định công thức cấu tạo
của este, chất A và chất B, giả sử các phản ứng đều đạt hiệu suất 100%.
ĐS ; A : H – COONa ;B : CH
3

ĐS : HCOOCH
2
CH
3
Câu 8. Xà phòng hóa hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức A,B cần 200ml dd NaOH 0,75M.
Sau phản ứng cô cạn dung dịch được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng liên tiếp và một muối duy nhất. Tìm công thức
cấu tạo và gọi tên A, B.
ĐS: A : HCOOCH
3
và B : HCOOC
2
H
5
Câu 9. Tỉ khối của một este so với CO
2
là 2. Khi thủy phân este đó tạo nên 2 chất. Nếu đốt cháy cùng
một lượng mỗi hợp chất tạo ra sẽ thu được cùng một thể tích CO
2
(cùng đk t
o
,p). Tìm công thức cấu tạo của este
và gọi tên. Viết các đồng phân có thể có của este trên.
ĐS : CH
3
COOC
2
H
5
(etyl axetat)
Câu 10. Cho 35,2 gam hỗn hợp gồm 2 este no đơn chức là đồng phân của nhau có tỉ khối hơi đối với H

.
Câu 12. Tính khối lượng este metyl metacrylat thu được khi đung nóng 215 gam axit metacrylic với 100
gam rượu metylic. Giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 60%.
ĐS : 150 gam
Câu 13. Hỗn hợp A gồm 4 hợp chất hữu cơ đơn chức là đồng phân của nhau. Bốn hợp chất đó đều dễ
phản ứng với dd HCl. Phân tử của mỗi chất đều chứa các nguyên tố C, H và 2,7% N.
Viết công thức cấu tạo của 4 hợp chất đó và tính khối lượng của hỗn hợpA, biết khi đốt cháy hỗn hợp A cho
4,48 lít N
2
(đktc).
Bản thảo Trang
4
Hóa 12CB Nguyễn Thị
Hương
ĐS : CTTQ của A : C
3
H
9
N m
hh
= 23,6 gam
Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 16,05 gam hợp chất A đó thu được 46,2 gam CO
2
; 12,15 gam H
2
O và 1,68
lít N
2
(đktc).
a) Xác định công thức thực nghiệm của A

Câu 16. Cho 20 gam hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dd
HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam hỗn hợp muối.
a) Xác định công thức phân tử của 2 amin.
b)Tính thành phần phân trăm khối lượng của mỗi amin trong hỗn hợp đầu.
c) Tính thể tích dd HCl đó phản ứng
ĐS : a) CTPT của 2 amin là : C
3
H
7
NH
2
và C
4
H
9
NH
2
.
b) %C
3
H
7
NH
2
= 70,8 % ; % C
4
H
9
NH
2

7
H
11
N
3
Câu 19. X là một
α
- aminoaxit no chỉ chứa một nhúm – NH
2
và một nhóm –COOH. Cho 13,1g X tác
dụng với dung dịch HCl dư, ta thu được 16,75g muối clohiđrat của X. Viết công thức cấu tạo có thể có của X
và gọi tên
ĐS : H
2
N(CH
2
)
5
COOH : axit 6 – aminoheptanoic. HS viết các đồng phân còn lại
Câu 20. Một muối X có công thức C
3
H
10
O
3
N
2
. Lấy 14,64g X cho phản ứng hết với 150ml dung dịch
KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi và chất rắn. Trong phần hơi có một chất hữu cơ Y
(bậc 1). Trong chất rắn chỉ là một hợp chất vô cơ. Xác định công thức phân tử của Y.

có khối lượng phân tử 162000 đvC.
Câu 24. Bài tập thực nghiệm
Nêu hiện tượng thu được và giải thích . Viết PTHH của phản ứng xảy ra.
a) Khi cho một cây đinh sắt vào dung dịch CuSO
4
.
b) Khi cho một hạt Natri vào dung dịch CuSO
4
.
Bản thảo Trang
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status