Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo chuyên đề
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM MINH NGUYÊN…….8
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM Minh
Nguyên……………………………………………………………………..8
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM Minh
Nguyên…………………………………………………………………...11
1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty TNHH TM Minh
Nguyên………………………………………………………………….....13
1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán…………………………....13
1.3.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán………………………..…14
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM MINH
NGUYÊN………………………………………………………………….18
2.1. Kế toán giá vốn hàng bán…………………………………………..18
2.2. Kế toán doanh thu bán hàng ……………………………………….27
2.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp………36
2.3.1. Kế toán chi phí bán hàng ……………………………….......36
2.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp………………………44
2.4. Kế toán chi phí tài chính…………………………………………...46
2.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh……………………………...52
Chương 3
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU
THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH TM MINH NGUYÊN…………………………………59
3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo chuyên đề
12 GTGT Giá trị gia tăng
DANH MỤC SƠ ĐỒ,BẢNG BIỂU
Nội dung Trang
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu phản ánh quá trình phát triển của Công ty
10
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM Minh Nguyên 11
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM Minh Nguyên 13
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 16
Biểu số 2.1: Mẫu Hoá đơn GTGT 20
Biểu số 2.2: Mẫu phiếu chi 21
Biểu số 2.3: Mẫu phiếu xuất kho 22
Biểu số 2.4: Chứng từ ghi sổ 23
Biểu số 2.5: Chứng từ ghi sổ 24
Biểu số 2.6: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 25
Biểu số 2.7: Sổ cái TK 632 26
Biểu số 2.8: Mẫu hoá đơn GTGT 30
Biểu số 2.9: Mẫu phiếu thu 31
Biểu số 2.10: Chứng từ ghi sổ 32
Biểu số 2.11: Sổ chi tiết bán hàng 33
Biểu số 2.12: Sổ cái TK 511 34
Biểu số 2.13: Mẫu phiếu chi 37
Biểu số 2.14: Mẫu giấy biên nhận 38
Biểu số 2.15: Mẫu phiếu chi 39
Biểu số 2.16: Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh 40
Lớp K7A1 Sinh viên: Tạ Thị Thu Huyền
3
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo chuyên đề
Biểu số 2.17: Chứng từ ghi sổ 41
Biểu số 2.18: Chứng từ ghi sổ 42
khâu quan trọng bậc nhất quyết định đến sự sống còn và phát triển của doanh
nghiệp. Trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng tổ chức tốt khâu bán
hàng của mình hoặc không nhận thức được đầy đủ rằng tổ chức tốt việc tiêu
thụ hàng hoá cũng đồng nghĩa với việc đem lại lợi nhuận cao cho doanh
nghiệp.
Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh là một phần
quan trọng và cơ bản của kế toán doanh nghiệp, thông tin kế toán cung cấp
giúp doanh nghiệp nắm bắt được hiệu quả hoạt động kinh doanh, thấy rõ được
lãi (lỗ) của doanh nghiệp được sinh ra từ đâu: từ các hoạt động chính hay từ
các hoạt động phụ, từ các mặt hàng này hay từ các mặt hàng khác. Trên cơ sở
các kết quả đạt được, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch cho kỳ tới.
Công ty TNHH TM Minh Nguyên là một doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực thương mại, cũng như các doanh nghiệp khác đều đặt ra cho mình
mối quan tâm đó là việc tiêu thụ hàng hoá của Công ty đã thực sự hiệu quả
chưa, để từ đó có kế hoạch cũng như các biện pháp phù hợp nhằm đạt được
kết quả cao nhất. Bởi vậy, em chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng
hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Minh Nguyên”.
Nội dung của báo cáo gồm ba phần chính:
Lớp K7A1 Sinh viên: Tạ Thị Thu Huyền
5
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo chuyên đề
Chương I: Khái quát chung về Công ty TNHH TM Minh Nguyên.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Minh Nguyên.
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ
hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Minh Nguyên.
Với kiến thức còn hạn chế của mình nên bài viết của em có thể còn nhiều
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của thầy giáo PGS.TS
Phạm Quang, các thầy cô giáo trong khoa kế toán, các anh chị cán bộ kế toán
tại Công ty TNHH TM Minh Nguyên để em hoàn thành tốt báo cáo chuyên đề
của Công ty đa dạng. Công ty được điều hành bởi bộ máy gọn nhẹ với Ban
giám đốc và đội ngũ nhân viên dày dạn kinh nghiệm và năng động trong kinh
doanh.
Lớp K7A1 Sinh viên: Tạ Thị Thu Huyền
7
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo chuyên đề
Năm đầu tiên Công ty xây dựng cơ sở vật chất, tập trung đào tạo và nâng
cao tay nghề đội ngũ nhân viên chuẩn bị cho hoạt động kinh doanh. Thời gian
này để xây dựng được chỗ đứng trên thị trường, Công ty đặc biệt chú ý đội
ngũ nhân viên bán hàng và nhân viên kinh doanh. Công ty đã trang bị cho họ
nghệ thuật bán hàng , tác phong làm việc, lấy nguyên tắc: “ Kinh doanh là đáp
ứng theo nhu cầu của khách hàng, luôn luôn lấy chữ tín hàng đầu. Khách hàng
là trung tâm và phải tạo điều kiện thuận lợi nhất để thoả mãn nhu cầu của họ.”
Ngoài mức lương cố định, Công ty còn trả thêm lương tính trên % doanh thu
bán hàng, với chính sách thiết thực này sẽ giúp cho Công ty đẩy mạnh được
doanh thu tiêu thụ, từ đó góp phần tăng lợi nhuận.
Sau một năm, Công ty đã mở rộng mối quan hệ với nhiều bạn hàng. Mặt
hàng kinh doanh chính của Công ty là kim khí, kim loại màu, cụ thể là các
loại thép như thép C45$32, thép C45$42, thép lá 0,5-1,2ly, thép tấm chế tạo
CBC45 32-38ly,…
Công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, tăng sự
cạnh tranh trên thị trường. Năm 2007 Công ty tiến hành xây dựng xưởng sửa
chữa ôtô và dự kiến đến đầu năm 2008 sẽ đi vào hoạt động.
Bảng 1.1 : Một số chỉ tiêu phản ánh quá trình phát triển của Công ty
Lớp K7A1 Sinh viên: Tạ Thị Thu Huyền
8
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo chuyên đề
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1.Doanh thu 1000đ 3.893.851 13.515.600 17.213.428
2.Vốn chủ sở hữu trđ 1.200 3.347 3.782
phòng ban có chức năng tham mưu cho Giám đốc điều hành công việc của
Công ty. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ
sau:
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM Minh Nguyên
Các phòng ban trong Công ty có mối quan hệ chặt chẽ cùng nhau phối
hợp hoạt động để bộ máy Công ty làm việc có hiệu quả đưa Công ty phát triển
vững mạnh.
* Ban giám đốc Công ty bao gồm một Giám đốc và một Phó giám đốc
chỉ đạo, điều hành, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động
kinh doanh của Công ty.
Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ của mình các phòng ban có trách
nhiệm thực hiện các quyết định của Ban giám đốc.
* Phòng kinh doanh: xây dựng kế hoạch tiêu thụ và dự trữ hàng hoá,
nghiên cứu thị trường để mở rộng việc tiêu thụ hàng hoá đáp ứng yêu cầu
Lớp K7A1 Sinh viên: Tạ Thị Thu Huyền
Ban giám
đốc
Phòng
kế toán
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kinh
doanh
Cửa hàng
10
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo chuyên đề
hoạt động của Công ty; phối hợp với phòng kế toán để xác lập tình hình công
nợ theo các hợp đồng kinh tế và đôn đốc việc thu hồi nợ.
* Phòng kế toán: Tham mưu cho Giám đốc về tài chính, chịu trách
nhiệm quản lý tài sản của Công ty, hạch toán kinh tế theo quy định của Nhà
đó kế toán của Công ty tổ chức mô hình kế toán tập trung. Công ty chỉ mở
một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai
đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM Minh Nguyên
* Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán, tổ chức hướng dẫn,
kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của Công ty; tham mưu cho Giám đốc về
các hoạt động tài chính, đôn đốc các khoản công nợ phải thu để bảo toàn và
phát triển vốn; theo dõi tài sản cố định, chi phí, tiền lương; tổng hợp số liệu
của các phần hành kế toán và lập quyết toán vào cuối năm.
* Kế toán thanh toán và công nợ: làm nhiệm vụ viết phiếu thu, phiếu
chi, vào sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán, theo dõi công nợ
phải thu, phải trả và giao dịch với ngân hàng.
* Thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu chi tiền, đảm bảo an toàn, không để xảy ra
mất mát hao hụt về tiền tệ, lập báo cáo quỹ.
Lớp K7A1 Sinh viên: Tạ Thị Thu Huyền
Kế toán trưởng
Kế toán bán hàng
Kế toán thanh
toán và công nợ
Thủ quỹ
12
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo chuyên đề
* Kế toán bán hàng: Lập các chứng từ ban đầu về hàng mua, vào sổ chi
tiết hàng mua và tổng hợp hàng mua theo chủng loại; lập các hoá đơn bán
hàng và các chứng từ khác phục vụ việc bán hàng, vào sổ chi tiết hàng hoá và
sổ tổng hợp hàng hoá.
1.3.2. Tổ chức công tác kế toán
*Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh
nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14-
09-2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
ngày 12 /12/2003 của Bộ Tài chính.
*Thuế: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức
thuế suất 5%. Toàn bộ thuế GTGT đầu ra trong kỳ được khấu trừ với thuế
GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ.
*Hệ thống chứng từ: Chứng từ là phương tiện chứng minh tính hợp pháp
của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vừa là phương tiện thông tin về kết quả
nghiệp vụ kinh tế đó. Hiện nay,Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo quy
định của Bộ Tài chính và có đăng ký với cơ quan thuế. Hệ thống biểu mẫu
chứng từ kế toán đang áp dụng tại Công ty bao gồm: phiếu thu, phiếu chi,
phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT,…
*Hình thức ghi sổ kế toán: Căn cứ vào quy mô kinh doanh, yêu cầu của
quản lý, trình độ nghiệp vụ của các cán bộ kế toán, hình thức sổ kế toán áp
dụng tại công ty TNHH TM Minh Nguyên là hình thức chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Lớp K7A1 Sinh viên: Tạ Thị Thu Huyền
14
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo chuyên đề
Ghi chú:
Lớp K7A1 Sinh viên: Tạ Thị Thu Huyền
Sổ quỹ
Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Bên cạnh đó công ty lập các báo cáo quản trị nhằm cung cấp thông tin
cần thiết, kịp thời cho lãnh đạo Công ty để có phương hướng và biện pháp
trong kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận. Các báo cáo quản trị gồm: báo
cáo tình hình công nợ, báo cáo tình hình tăng giảm doanh thu, lợi nhuận,…
Lớp K7A1 Sinh viên: Tạ Thị Thu Huyền
16
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo chuyên đề
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ
HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH TM MINH NGUYÊN
2.1. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Công ty đã áp dụng chế độ kế toán mới trong việc kế toán tại doanh
nghiệp nhưng không phải đã điều chỉnh toàn bộ mà vẫn còn một số điểm chưa
điều chỉnh hoàn toàn. Chẳng hạn, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho vẫn sử
dụng theo mẫu của QĐ số :1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 1 năm 1995 của
Bộ Tài Chính. Phiếu xuất kho sử dụng trong trường hợp tiêu thụ hàng hoá
trực tiếp tại kho của Công ty hoặc tiêu thụ trực tiếp qua kho.
Do Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi về
hàng tồn kho nên kế toán Công ty sử dụng 2 tài khoản: TK 156 và TK 632 để
theo dõi tình hình tăng giảm hàng hoá và kế toán giá vốn hàng bán.
Các sổ được sử dụng để phản ánh Giá vốn hàng bán bao gồm: chứng từ
ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 632. Công ty không mở sổ chi
tiết giá vốn hàng bán mà chỉ mở sổ chi tiết hàng hoá để theo dõi chi tiết tình
hình nhập, xuất và tồn kho cả về số lượng và giá trị của từng thứ hàng hoá ở
kho Công ty làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho. Mặt khác,
Công ty chủ yếu bán hàng theo phương thức bán hàng vận chuyển thẳng nên
nếu nhìn vào cột xuất của sổ chi tiết hàng hoá thì không thấy được giá vốn
của toàn bộ số hàng được bán trong kỳ.
Quy trình ghi sổ: Khi hàng hóa được xác định là tiêu thụ kế toán căn cứ
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 13 tháng 12 năm 2007
Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
DY/2007B
0046583
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Tấn Thành
Địa chỉ: Khu 2 - Vân Cơ - Việt Trì - Phú Thọ
Số Tài khoản: .......................................................................
Điện thoại:............................... MS: 2600377393
Họ tên người mua hàng: Tạ Minh Chiến
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Minh Nguyên
Địa chỉ: Sơn Vi - Lâm Thao - Phú Thọ
Số Tài khoản: .............................................................
Hình thức thanh toán: ...TM..... MS: 2600331582
STT Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1, Thép tấm 2ly kg 9.288 9.523,8 88.457.054
Cộng tiền hàng 88.457.054
Thuế suất GTGT: 5 % Tiền thuế GTGT 4.422.852
Tổng cộng tiền thanh toán 92.879.906
Số tiền viết bằng chữ: Chín hai triệu, tám trăm bảy chín ngàn, chín trăm linh
sáu đồng./.
Người mua hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
Người nhận
( Ký, họ tên)
Thủ quỹ
( Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) Chín mươi hai triệu tám trăm bảy
chín ngàn chín trăm linh sáu đồng./.
+ Tỷ giá ngoại tệ ( vàng bạc, đá quý)..............................................................................
+ Số tiền quy đổi.............................................................................................................
Biểu số 2.2: Mẫu phiếu chi
Đơn vị: Cty Minh Nguyên
Mẫu số 01 – TT
QĐ số: 1141 – TC/QĐ/CĐKT
Lớp K7A1 Sinh viên: Tạ Thị Thu Huyền
20
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo chuyên đề
Địa chỉ: Phú Thọ
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 12 năm 2007
Nợ: 632
Có: 156
Số:23 Ngày 1 tháng 11 năm 1995
của Bộ Tài Chính
Họ tên người nhận hàng: Nhà máy cơ khí chính xác 29. Địa chỉ (bộ phận) Tuyên Quang
Lý do xuất kho: Bán hàng
Xuất tại kho: Công ty Minh Nguyên
Số
TT
Tên nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật tư
Mã số
133 4.422.852
111 92.879.906
Cộng 92.879.906
Kèm theo: 02 chứng từ gốc
Người lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Biểu số 2.4: Chứng từ ghi sổ
Từ phiếu xuất kho, kế toán vào chứng từ ghi sổ
Đơn vị: CÔNG TY THHH TM MINH NGUYÊN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 15 tháng 12 năm 2007
Số:39
Chứng từ
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền Ghi chú
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
23 15/12 Giá vốn hàng bán 632 24.897.700
Lớp K7A1 Sinh viên: Tạ Thị Thu Huyền
22
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo chuyên đề
156 24.897.700
Cộng 24.897.700
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.6: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Đơn vị: CÔNG TY TNHH TM MINH NGUYÊN
SỔ CÁI
Năm 2007
Tên Tài Khoản: 632 ( Giá vốn hàng bán)
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ ghi
sổ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngày,
tháng
Nợ Có
….
05/12 19 05/12 Giá vốn hàng bán 111 93.232.000
……
13/12 35 13/12 Xuất bán thẳng 111 88.457.054
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền
sở hữu về hàng hoá và các thủ tục về bán hàng đã được hoàn tất.
Khi có hợp đồng kinh tế hay yêu cầu mua hàng của khách hàng đã được
sự thoả thuận của cả hai bên, kế toán viết hoá đơn tại phòng kế toán, khi
khách hàng đến nhận hàng thì giao liên màu đỏ chuyển cho khách hàng. Trên
Lớp K7A1 Sinh viên: Tạ Thị Thu Huyền
25