câu hỏi và đáp án ôn thi tốt nghiệp môn xây dựng đảng - Pdf 25

1
CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN XÂY DỰNG ĐẢNG
VÌ SAO ĐẢNG TA KHẲNG ĐỊNH: XÂY DỰNG ĐẢNG LÀ NHIỆM VỤ
THEN CHỐT? Nội dung, giải pháp xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng
lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng?
Hiểu thế nào là nhiệm vụ then chốt!
Then chốt là cái mấu chốt, mắt khâu quan trọng nhất trong hệ thống, là cái bộ
phận, quyết định cái toàn cục.
Là nhiệm vụ mang tính quy luật, tất yếu khách quan, có ý nghĩa cả trước mắt và
lâu dài.
Là nhiệm vụ cơ bản nhất, quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định nhất, chi phối các
nhiệm vụ khác.
Từ Đại hội toàn quốc làn thứ VIII, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định: Xây
dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt. Vậy cơ sở lý luận và thực tiễn của luận điểm
này là gì?
1. Xuất phát từ vị trí, vai trò lãnh đạo của Đảng và Công tác Xây dựng Đảng
1.1. Về vị trí, vai trò lãnh đạo của Đảng
- Cơ sở pháp lý: Điều 4 Hiến pháp
- Cơ sở lý luận: Học thuyết Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐCS.
- Cơ sở thực tiễn: Sự ra đời của Đảng và lịch sử hơn 80 năm lãnh đạo cách mạng
nước ta.
+ Thời kỳ 1930 - 1945:
+ Thời kỳ 1945 - 1954:
+ Thời kỳ 1954 -1975:
+ Thời kỳ 1975 - 1986:
+ Thời kỳ 1986 đến nay:
⇒ Đảng ta là Đảng cầm quyền, lãnh đạo HTCT và toàn xã hội. Sự lãnh đạo của
Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi sự nghiệp cách mạng nước ta.
2
=> Như vậy, phải đặc biệt coi trọng công tác xây dựng Đảng, coi Xây dựng Đảng
là nhiệm vụ then chốt. (tr. 74-75).

- Có bước p.triển về tư duy lý luận. Nhận thức sâu sắc hơn về mô hình CNXH và
con đường đi lên CNXH ở nước ta. Đề ra nhiều chủ trương, c.sách
đúng đắn.
- Công tác XDĐ về chính trị, tư tưởng và tổ chức được coi trọng. Hệ thống tổ
chức của Đảng, Nhà nước và các đoàn thể chính trị - xã hội từng bước
được kiện toàn;
- Đại đa số cán bộ, đảng viên và nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và
con đường đi lên CNXH ở nước ta; trình độ, năng lực được nâng lên;
phát huy được vai trò tiên phong, gương mẫu.
3.2. Hạn chế, yếu kém:
- NLLĐ&CSĐ của Đảng còn nhiều mặt chưa đáp ứng yêu cầu; tổ chức thực
hiện vẫn là khâu yếu.
- Dân chủ trong Đảng còn bị vi phạm. Kỷ cương, kỷ luật ở nhiều cấp, nhiều
l.vực không nghiêm. Sự ĐK, nhất trí ở không ít cấp uỷ còn yếu. Quan hệ
giữa Đảng và nhân dân có lúc, có nơi bị xói mòn.
- Không ít tổ chức đảng yếu kém, nhất là ở cơ sở, không làm tròn vai trò hạt nhân
chính trị và nền tảng của Đảng, không đủ sức giải quyết những vấn đề
phức tạp nảy sinh từ cơ sở.
- Một bộ phận không nhỏ CB, ĐV yếu kém cả về phẩm chất và năng lực. Thoái
hóa, biến chất; tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, sách nhiễu dân diễn
ra nghiêm trọng, kéo dài.
- Cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng, TPB & PB trong các cấp uỷ, tổ chức
đảng, đảng viên chưa đạt yêu cầu đề ra.
4
- Công tác g.dục chính trị, tư tưởng còn nhiều hạn chế, thiếu sót; tính định hướng,
tính chiến đấu, tính thuyết phục và hiệu quả chưa cao; thiếu chủ động
và sắc bén trong đấu tranh tư tưởng.
4. Tình hình thế giới có nhiều biến đổi phức tạp, khó lường.
 Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ, khiến CNXH cũng
như PTCS và CNQT tạm thời lâm vào tình trạng thoái trào.

xuyên tạc, gây mâu thuẫn, chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ.
 Các chiêu bài: là các vấn đề dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo…;
 Các hình thức: phát tán tài liệu, trực tiếp tuyên truyền, kích động, gây mất ổn
định…;
 Các phương tiện: mạng Internet, sách, báo, đài, băng, đĩa v.v…
 Phải coi xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao NLLĐ&SCĐ của Đảng là
n.vụ then chốt.
 Nhiệm vụ và giải pháp nâng cao NLLĐ&SCĐ của Đảng…
 Là khả năng đề ra chủ trương, đường lối đúng đắn, sát hợp trong từng thời
kỳ và khả năng tổ chức thực hiện thắng lợi những chủ trương, đường lối đó.
- Khả năng nhận thức, nắm bắt quy luật khách quan.
- Khả năng đề ra đường lối, chính sách đúng đắn, sát hợp trong từng thời kỳ.
- Khả năng lãnh đạo HTCT và toàn xã hội tổ chức thực hiện thắng lợi đường
lối, chính sách.
- Là sức mạnh, khả năng đấu tranh, vượt qua những khó khăn, thách thức,
những trở lực bên trong và bên ngoài, chống lại có hiệu quả sự phá hoại của
các thế lực thù địch trong quá trình lãnh đạo cách mạng.
- - Ý thức giác ngộ, bản lĩnh chính trị, lập trường tư tưởng, phẩm chất đạo đức
của ĐNCB, ĐV.
- Việc thực hiện các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng (TTDC; TPB&PB;
ĐKTN trong Đảng).
6
- Khả năng đấu tranh với những khó khăn, hạn chế, những trở lực bên trong
và bên ngoài.
1. Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị
Kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, vận dụng sáng tạo và
phát triển phù hợp với thực tiễn Việt Nam, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội. Nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ trí tuệ của toàn Đảng và của
mỗi cán bộ, đảng viên, trước hết của cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp; không dao
động trong bất cứ tình huống nào. Kiên định đường lối đổi mới, chống giáo điều,

phòng ngừa, đấu tranh, phê phán những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”
trong nội bộ ta; khắc phục sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống
trong một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên. Giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất
trong Đảng, sự đồng thuận xã hội. Đổi mới hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn theo
hướng thiết thực, hiệu quả.
3. Rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân
Việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là nhiệm vụ quan trọng
thường xuyên, lâu dài của cán bộ, đảng viên, của các chi bộ, tổ chức đảng và các
tầng lớp nhân dân. Mỗi cán bộ, đảng viên không ngừng tu dưỡng, rèn luyện đạo
đức cách mạng, thực sự là một tấm gương về phẩm chất đạo đức, lối sống. Cán bộ
cấp trên phải gương mẫu trước cán bộ cấp dưới, đảng viên và nhân dân.
Cán bộ, đảng viên phải nêu cao tinh thần trách nhiệm trước Tổ quốc, trước Đảng
và nhân dân, hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân. Các tổ chức
đảng tạo điều kiện để đảng viên công tác, lao động có năng suất, chất lượng, hiệu
quả, đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước. Đẩy mạnh tự phê bình và phê
bình trong sinh hoạt đảng.
Triển khai thực hiện tốt Quy chế dân vận trong hệ thống chính trị; đổi mới và nâng
cao chất lượng công tác vận động nhân dân. Định kỳ lấy ý kiến nhận xét của nhân
8
dân về tư cách, đạo đức của cán bộ, đảng viên. Xử lý nghiêm mọi cán bộ, đảng
viên vi phạm về trách nhiệm, phẩm chất đạo đức, lối sống.
4. Tiếp tục đổi mới, kiện toàn tổ chức, bộ máy của Đảng và hệ thống chính trị
Tiếp tục xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức của các tổ chức trong
hệ thống chính trị. Sớm tổng kết việc thực hiện sáp nhập một số ban, bộ, ngành
trung ương để có chủ trương phù hợp. Kiện toàn, nâng cao chất lượng các cơ quan
tham mưu, đội ngũ cán bộ làm công tác tham mưu, nhất là ở cấp chiến lược.
Tổng kết, đánh giá đúng thực trạng, đề ra các giải pháp củng cố và đổi mới mô
hình tổ chức, phương thức hoạt động của các tổ chức đảng, nhất là của đảng đoàn,
ban cán sự đảng. Tập trung chỉ đạo, củng cố những tổ chức đảng yếu kém; kịp thời
kiện toàn cấp uỷ và tăng cường cán bộ ở nơi có nhiều khó khăn, nội bộ mất đoàn

nghiêm các cơ chế, chính sách phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ;
trọng dụng những người có đức, có tài. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ; khắc phục tình trạng chạy theo bằng cấp. Làm tốt công tác quy
hoạch và tạo nguồn cán bộ, chú ý cán bộ trẻ, nữ, dân tộc thiểu số, chuyên gia trên
các lĩnh vực; xây dựng quy hoạch cán bộ cấp chiến lược. Đánh giá và sử dụng
đúng cán bộ trên cơ sở những tiêu chuẩn, quy trình đã được bổ sung, hoàn thiện,
lấy hiệu quả công tác thực tế và sự tín nhiệm của nhân dân làm thước đo chủ yếu.
Không bổ nhiệm cán bộ không đủ đức, đủ tài, cơ hội chủ nghĩa. Thực hiện nghiêm
quy chế thôi chức, miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý. Kịp thời
thay thế cán bộ yếu kém về phẩm chất, năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ, uy
tín giảm sút. Có chế tài xử lý nghiêm những trường hợp chạy chức, chạy quyền,
chạy chỗ, chạy tội, chạy tuổi, chạy bằng cấp, chạy huân chương. Thực hiện luân
chuyển cán bộ lãnh đạo và quản lý theo quy hoạch ở các ngành, các cấp; khắc phục
tư tưởng cục bộ, khép kín. Tăng cường công tác giáo dục, quản lý cán bộ. Chú
trọng xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý các cấp, đội ngũ chuyên gia đầu
10
ngành. Đổi mới, trẻ hoá đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý, kết hợp các độ tuổi,
bảo đảm tính liên tục, kế thừa và phát triển.
Nghiên cứu ban hành và thực hiện tốt chính sách sử dụng và quản lý cán bộ, đảng
viên có vấn đề về lịch sử chính trị. Chú trọng nắm và giải quyết vấn đề chính trị
hiện nay.
7. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát
Các cấp uỷ, tổ chức đảng phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện tốt hơn
nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo Điều lệ Đảng. Tập trung kiểm tra, giám sát việc
chấp hành Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, luật pháp, chính sách
của Nhà nước; việc chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế làm việc, chế
độ công tác, thực hiện dân chủ trong Đảng, giữ gìn đoàn kết nội bộ; việc thực hành
tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối
sống của cán bộ, đảng viên; việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính,
cải cách tư pháp; việc điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, nhất là những vụ án

Phần liên hệ chỉ cần 1 trang và tự liên hệ của từng người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status