Gi¸o ¸n C«ng NghÖ 10
Giáo viên : Nguyễn Văn Phúc _ Trường THPT NguyÔn C¶nh Ch©n
1
Ngày soạn: 15/08/2012
CHƯƠNG I
TRỒNG TRỌT, LÂM NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG
Bài 2: KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG
I. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Hiểu rõ được mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng
- Trình bày được nội dung, mục đích của các thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích so sánh
II. Phương pháp, phương tiện
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, diễn giảng
* Phương tiện: Tranh ảnh về các thí nghiệm khảo nghiệm GCT, băng hình về hội nghị đầu bờ (gồm hoạt
động báo cáo và khảo sát thực tế)…
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Dạy học bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống
- Muốn khai thác tối đa hiệu quả của giống cần
khảo nghiệm về những đặc điểm nào?
- Một giống lúa mới, nếu không thông qua khải
nghiệm mà đưa vào sản xuất đại trà ngay thì
kết quả sẽ thế nào? Tại sao?
- Tóm tắt mục đích, ý nghĩa của công tác khảo
mới, giống đại trà.
- So sánh giống cần chú ý đến các chỉ tiêu nào? - Mục đích của thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật là
gì?
- Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật được tiến hành
ở phạm vi nào?
- GV yêu câu HS quan sát hình 2.2 SGK cho
biết đó là thí nghiệm kiểm tra nội dung gì?
(kiểm tra chế độ phân bón phù hợp)
- Giống mới với những điều kiện gì sẽ được tổ
chức thí nghiệm sản xuất quảng cáo? (sau khi
đã được cấp giấy chứng nhận giống QG)
- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo nhằm mục
đích gì?
- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo phải tiến hành
những nội dung gì? * Nội dung: So sánh toàn diện giống mới và
giống sản xuất đại trà về các chỉ tiêu:
- Sinh trưởng, phát triển
- Năng suất, chất lượng sản phẩm
- Khả năng chống chịu…
2. Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật
3
Ngày soạn: 20/08/2012
Bài 3-4: SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG
I. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Trình bày được mục đích của công tác khảo nghiệm giống cây trồng và quy trình sản xuất GCT
- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa quy trình sản xuất giống theo sơ đồ DT và sơ đồ PT
- So sánh được sự giống và khác nhau giữa quy trình sản xuất giống tự thụ phấn và quy trình sản xuất
giống thụ phấn chéo
- Rèn luyện kỹ năng phân tích so sánh.
II. Phương pháp, phương tiện
* Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, trực quan
* Phương tiện: Phóng to quy trình sản xuất giống theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng?
- Mục đích, cách thức tiến hành thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật?
3. Dạy học bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích sản xuất giống cây trồng và hệ thống sản xuất GCT
- Yêu cầu HS đọc SGK phần I
- Tóm tắt mục đích của công tác SX GCT?
- Thế nào là thuần chủng? (độ thuần chủng của
giống là nói tới kiểu gen đồng hợp của giống)
- Hệ thống sản xuất giống cây trồng bắt đầu từ
đâu và khi nào kết thúc?
NC
SẢN XUẤT HẠT
XN
SẢN XUẤT ĐẠI
TRÀ
GĐ 1
GĐ 2
GĐ 3
Gi¸o ¸n C«ng NghÖ 10
Giáo viên : Nguyễn Văn Phúc _ Trường THPT NguyÔn C¶nh Ch©n
4
quy định của TCN hoặc TCVN)
- Thế nào là hạt XN, nơi nào có nhiệm vụ sản
xuất hạt XN? (hạt chất lượng cao, được nhân
ra từ hạt NC; Sản xuất tại cơ sở nhân giống địa
phương) Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình sản xuất GCT – 20’
- Cây trồng nông nghiệp có mấy hình thức sinh
sản, là những hình thức nào? (sinh sản vô tính
và sinh sản hữu tính)
- Sinh sản hữu tính có mấy phương thức, là
những phương thức nào? (tự thụ và thụ phấn
chéo)
- GV: Tương ứng với mỗi hình thức, phương
1. Sản xuất giống cây trồng nông nghiệp
a. Sản xuất giống ở cây tự thụ phấn
* Sơ đồ duy trì
- Đối tượng áp dụng: đã có sẵn hạt TG hoặc hạt
SNC
- Sơ đồ:
* Sơ đồ phục tráng
- Sơ đồ:
- Đối tượng áp dụng: giống đang được sử dụng
nhưng có biểu hiện thoái hóa hoặc đã bị thoái
hóa. Đặc biệt là những giông không rõ nguồn
gốc hoặc tác giả chọn tạo.
b. Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo
Gi¸o ¸n C«ng NghÖ 10
Giáo viên : Nguyễn Văn Phúc _ Trường THPT NguyÔn C¶nh Ch©n
5
các bước đều tiến hành trong khu cách ly và khi
phải loại bỏ các cây, dòng không đạt yêu cầu
thì phải tiến hành trước khi phấn chín (tung
phấn).
- Yêu cầu một HS đọc SGK.
- Cây rừng có đặc điểm gì khác với cây lương
thực, thực phẩm?
- GV: cây rừng là cây dài ngày cho nên quy
trình sản xuất chủ yếu gồm hai giai đoạn
NHAU
5. Hướng dẫn
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc trước bài 5: “Thực hành: Xác định sức sống của hạt”; Học thuộc quy trình thực hành
- Chuẩn bị mẫu vật cho bài thực hành
Gi¸o ¸n C«ng NghÖ 10
Giáo viên : Nguyễn Văn Phúc _ Trường THPT NguyÔn C¶nh Ch©n
6
Ngày soạn : 25/8/2012
Bài 5: Thực hành
XÁC ĐỊNH SỨC SỐNG CỦA HẠT
I. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết phương pháp và xác định được sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệp
- Rèn luyện tính chu đáo, cẩn thận thông qua việc thực hiện đúng quy trình thực hành, đảm bảo an toàn
vệ sinh lao động
sạch
- Bước 2: Dùng ống hút dung dịch thuốc thử
cho vào hộp Petri đã có hạt giống sao cho thuốc
thử ngập hạt giống rồi ngâm trong thời gian 10
– 15 phút
- Bước 3: Dùng panh gắp hạt giống ra giấy
thấm và lau thật khô hạt giống vừa được gắp ra
- Bước 4: Dùng panh kẹp chặt hạt giữ trên lam
kính, dùng dao cắt đôi hạt theo chiều ngang rồi
quan sát nội nhũ. Nếu nội nhũ bị nhuộm màu
thì hạt đã bị chết, nếu không bị nhuộm màu thì
hạt là hạt sống.
Gi¸o ¸n C«ng NghÖ 10
Giáo viên : Nguyễn Văn Phúc _ Trường THPT NguyÔn C¶nh Ch©n
7
- Bước 5: Tính tỉ lệ hạt sống:
A% =
C
× 100
Trong đó: B là số hạt không bị nhuộm màu; C
là tổng số hạt sử dụng vào làm thí nghiệm.
Hoạt động 2: HS thực hành theo nhóm
- HS thực hiện lần lượt các bước thực hành như đã hướng dẫn. Trong thời gian ngâm hạt giống,
HS ghi tóm tắt quy trình thực hành vào vở thực hành. Kẻ bảng “tính tỉ lệ hạt sống” và bảng “đánh
giá kết quả” theo mẫu trong SGK.
- GV theo dõi, hướng dẫn, nhắc nhở học sinh đảm bảo đúng quy trình thực hành và đảm bảo an
toàn vệ sinh lao động.
8
Ngày soạn: 05/09/2012
Bài 6
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO TRONG TẠO
VÀ NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM NGHIỆP
I. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Trình bày được khái niệm nuôi cấy mô tế bào và cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào
- Trình bày được một số ứng dụng của công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong tạo và nhân giống cây trồng
nông, lâm nghiệp
- Trình bày được quy trình công nghệ nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô
II. Phương pháp, phương tiện
* Phương pháp: Vấn đáp, diễn giảng
* Phương tiện: Hình 6 SGK phóng to; Tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Dạy học bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm của phương pháp nuôi cấy mô tế bào
- Yêu cầu HS đọc SGK mục I
- Môi trường dinh dưỡng phù hợp là môi
trường như thế nào?
- Môi trường nuôi cấy:
+ Đa lượng: Các loại muối của N – P – K – Ca
– S – Mg
+ Vi lượng: Sắt, kẽm, Brom, Mangan,
Molipden
Giáo viên : Nguyễn Văn Phúc _ Trường THPT NguyÔn C¶nh Ch©n
9
- Dựa vào những khả năng nào của tế bào thực
vật mà có thể nuôi cấy TB để tạo ra cơ thể
mới?
- Trình bày tóm tắt quá trình phát triển của thực
vật từ hợp tử đến cây trưởng thành?
- Đặc điểm của tế bào chuyên biệt ở thực vật là gì?
- GV: Cơ thể thực vật trưởng thành là một thể
thống nhất gồm nhiều cơ quan có chức năng
khác nhau được hình thành từ nhiều loại TB
khác nhau. Tất cả các TB đó đều có nguồn gốc
chung từ một TB ban đầu gọi là TB hợp tử…
- Thế nào là kỹ thuật nuôi cấy tế bào?
II. Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi
cấy mô tế bào
1. Tính toàn năng của tế bào
Theo quan niệm của sinh học hiện đại, mỗi TB
riêng rẽ đã phân hóa đều mang toàn bộ lượng
thông tin di truyền cần thiết và đủ của cả cơ thể
sinh vật đó. Khi gặp điều kiện phù hợp, mỗi TB
đều có thể phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh
2. Sự phân hóa và phản phân hóa tế bào Ý nghĩa của công nghệ nhân giống bằng nuôi
cấy mô tế bào
- Tạo ra một quần thể cây con đồng đều giữ
nguyên đặc tính của nguyên liệu ban đầu với hệ
số nhân giống cao
- Chủ động được việc sản xuất cây giống
- Tạo ra cây con khỏe mạnh, sạch virus, có thể
TB PHÔI SINH
TB CHUYÊN HÓA
PHÂN HÓA TB
PHẢN PHÂN
HÓA TB
Chọn vật liệu
Khử trùng VL
Tạo chồi
Tạo rễ
Cấy cây ra mt
Sau khi cây phát triển bình thường
và đạt tiêu chuẩn cây giống, chuyển
cây ra vườn ươm.
Gi¸o ¸n C«ng NghÖ 10
Giáo viên : Nguyễn Văn Phúc _ Trường THPT NguyÔn C¶nh Ch©n
10
phục tráng giống cây trồng quý hiếm
4. Củng cố
GV sử dụng hình 6 phóng to treo lên bảng và giải thích tóm tắt quy trình công nghệ nhân giống
bằng nuôi cấy mô tế bào
5. Hướng dẫn
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi trong SGK cuối bài
- Tìm hiểu, thu thập thông tin tư liệu liên quan đến ứng dụng CNTB trong cuộc sống
- Đọc trước bài 7: Một số tính chất của đất trồng
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào? Ý nghĩa?
3. Dạy học bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu keo đất và khả năng phụ của đất - Đọc SGK, nêu khái niệm keo đất?
- Giáo viên làm thí nghiệm hòa tan đất bột vào
nước sạch và chỉ cho HS thấy nguyên nhân
nước bị đục là do keo đất không tan, lơ lửng
trong nước làm nước đục
- GV treo sơ đồ cấu tạo keo đất lên bảng
- Yêu cầu HS quan sát, hoàn thành bảng:
Chỉ tiêu so sánh
Keo
âm
Keo
dương
Nhân
(Có hay không) Điện
tích
lớp
ion
Có
Điện
tích
lớp
ion
Lớp QĐ điện
-
+
Lớp
ion bù
+ Ion
bất
động
+ Ion
khuếch
tán
+
+
-
- Gi¸o ¸n C«ng NghÖ 10
Giáo viên : Nguyễn Văn Phúc _ Trường THPT NguyÔn C¶nh Ch©n
12
2
SO4 → +
H
2
SO
4Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng của dung dịch đất – 20’
- Phản ứng của dung dịch đất do yếu tố nào
quyết định?
- Có mấy loại phản ứng của dung dịch đất?
- Độ chua của dung dịch đất có mấy loại? Là
những loại nào?
- Phản ứng chua thường xảy ra với loại đất
nào? - Phản ứng kiềm xảy ra khi nào?
- Thường gặp ở loại đất nào?
- Nếu biết là đất chua, kiềm muốn cải tạo để
cho đất trung tính hoặc bớt chua, kiềm người ta
thường làm thế nào? (Bón vôi bột hoặc tăng
và Al
3+
trong
dung dịch đất, phản ứng chua chia làm hai loại:
- Chua hoạt tính: H
+
và Al
3+
ở trạng thái tự do
trong dung địch đất
- Chua hoạt tiềm tàng: H
+
và Al
3+
bị hấp phụ
trên bề mặt keo đất gây nên
- Đa số đất trong đê (trừ đất phù sa, đất mặn) là
đất chua
2. Phản ứng kiềm
Thường gặp với loại đất chứa muối Cacbonate:
Na
2
CO
3
và CaCO
3
:
Na
2
CO
Giáo viên : Nguyễn Văn Phúc _ Trường THPT NguyÔn C¶nh Ch©n
13
- Yếu tố nào quyết định độ phì nhiêu của đất?
Cần áp dụng các biện pháp nào để làm tăng độ
phì nhiêu của đất?
- Nêu sự khác nhau giữa hai loại độ phì nhiêu
của đất?
- Nêu ví dụ về hoạt động sản xuất của con
người làm tăng độ phì nhiêu của đất?
ngừng nước, các chất khoáng cần thiết cho cây,
không chứa các chất độc hại, bảo đảm cho cây
đạt năng suất cao
2. Phân loại
- Độ phì tự nhiên: Hình thành do thảm thực vật
tự nhiên, không có sự tác động của con người
- Độ phì nhân tạo: Hình thành do quá trình cải
tạo và sử dụng đất của con người
4. Củng cố
GDMT : Hs thấy được tác hại của việc bón phân quá nhiều và bón liên tục một số loại phân vô cơ sẽ
làm cho đất chua (do tăng nồng độ H
+
trong đất )
Thấy được hoạt động sản xuất của on người cũng có vai trò nhất định trong việc hình thành độ phì
nhiêu của đất,hiểu được cơ sở khoa học của việc bón phân, bón vôi để cải tạo độ phì nhiêu của đất.
- Thế nào là phản ứng của dung dịch đất? Nêu một vài ví dụ về ứng dụng thực tế của phản ứng
dung dịch đất?
- Thế nào là độ phì nhiêu của đất? Một số biện pháp kỹ thuật làm tăng độ phì của đất?
5. Hướng dẫn
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Giáo viên phân tích kỹ thuật
- Yêu cầu một HS nêu quy trình
- Giáo viên làm thí nghiệm mẫu và phân tích
quy trình kỹ thuật
I. Quy trình thực hành
- Bước 1: Cân 2 mẫu đất đã chuẩn bị, mỗi mẫu
20gam vào hai bình tam giác loại 100ml
- Bước 2: Đong 50ml KCl 1N vào bình thứ
nhất và 50ml nước cất vào bình thứ hai
- Bước 3: Lắc đều hai bình trong thời gian 15’
- Bước 4: Dùng máy đo pH xác định pH của
dung dịch đất trong hai bình
Hoạt động 2: HS thực hành “Xác định độ chua của đất”
- Yêu cầu mỗi nhóm tiến hành 3 mẫu cùng loại
(cùng mẫu đất, dung dịch đệm) để lấy kết quả
trung bình
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm thực hành
- GV nhắc HS vẽ bảng báo cáo kết quả thực
II. Thực hành: Xác định độ chua của đất
pH
tb
=
3
321
pHpHpH
ba nhóm cây trồng?
Câu 6: Nêu cơ sở khoa học của ph-ơng pháp nuôi cấy mô tế bào?
Câu 7: Trình bày công nghệ nuôi cấy bằng ph-ơng phps nuôi cấy mô tế
bào?
Câu 8: Keo đất là gì? Nêu cấu tạo của keo đất?
Câu 9: Thế nào là phản ứng của dung dịch đất. Nêu một số ý nghĩa thực
tế về phản ứng của dung dịch đất?
Gi¸o ¸n C«ng NghÖ 10
Giáo viên : Nguyễn Văn Phúc _ Trường THPT NguyÔn C¶nh Ch©n
16
KIỂM TRA 45’
I. Mục tiêu
Tiến hành kiểm tra nhằm mục đích:
- Đánh giá năng lực học tập và ý thức áp dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh
- Điều chỉnh lại phương pháp dạy học sao cho phù hợp với các đối tượng học sinh
II. Phương pháp, phương tiện
* Phương pháp: Kiểm tra viết – Trắc nghiệm
* Phương tiện: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm từ Bài 2 đến bài 13
III. Đề kiểm tra và đáp án:
Sử dụng đề sau
1. Bước thứ ba của quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào là
A. Tạo chồi trong môi trường nhân tạo B. Tạo rễ
C. Khử trùng D. Cấy cây vào môi trường thích ứng
2. Độ phì nhiêu của đất được chia làm:
A. Bốn loại B. Năm loại C. Ba loại D.Hai loại
3. Phát biểu nào không phải là ý nghĩa của quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào
A. Cho ra sản phẩm đồng nhất về mặt di truyề B.Có hệ số nhân giống cao C. Có thể nhân giống
cho các cây trồng khó nhân giống D.Làm tăng độ phì nhiêu của đất
trong dung dịch đất gây nên
C. Khi H
+
> Al
3+
thì đất có phản ứng chua
D. Khi H
+
= OH
+
ta nói đất có phản ứng trung tính
10. Độ chua của đất được chia làm
A. Ba loại B. Hai loại C. Năm loại D. Bốn loại
11. Hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm có:
A. Bốn giai đoạn B. Hai giai đoạn C. Ba giai đoạn D. Năm giai đoạn
12. Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào gốm có
A. Sáu bước B. Năm bước C. Bốn bước D. Ba bước
13. Giai đoạn hai của hệ thống sản xuất giống cây trồng là:
A. Sản xuất hạt giống xác nhận từ hạt giống nguyên chủng
B. Sản xuất hạt giống nguyên chủng từ hạt giống siêu nguyên chủn
C. Sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng từ hạt giống nguyên chủn
D. Sản xuất hạt giống xác nhận từ hạt giống siêu nguyên chủng
14. Khoáng hoá là
A. Quá trình phân huỷ, chuyển hoá chất vô cơ thành các thành phần khoáng đơn giản
B. Quá trình phân huỷ, chuyển hoá chất hữu cơ thành các thành phần khoáng đơn giản
C. Quá trình phân huỷ chất vô cơ thành các thành chất hữu cơ cung cấp cho cây trồng
D. Quá trình phân huỷ chất hữu cơ thành các vô cơ cung cấp cho cây trồng
15. Trong keo đất có
A. Hai lớp điện tích trái dấu B. Ba lớp điện tích trái dấu
C. Bốn lớp điện tích trái dấu D. Không có lớp điện tích nào
Đáp án bài kiểm tra
- Áp dụng được kiến thức vào bảo vệ và cải tạo những vùng đất xấu tại địa phương
II. Phương pháp, phương tiện
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm việc cá nhân
* Phương tiện: Tranh ảnh liên quan, băng hình ghi hiện tượng xói mòn, rửa trôi do mưa lũ, các hoạt
động canh tác trên ruộng bậc thang, canh tác Nông – Lâm kết hợp; Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Dạy học bài mới – 40’
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của đất trồng Việt Nam – 5’
- GV giới thiệu đặc điểm chung của đất Việt Nam
I. Đặc điểm chung của đất Việt Nam
- Điều kiện khí hậu nóng ẩm nên chất hữu
cơ và mùn dễ bị khoáng hóa
- Chất dinh dưỡng dễ hòa tan, dễ bị rửa trôi
- Phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi nên bị
xói mòn mạnh và dễ thoái hóa
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng
đất xám bạc màu – 15’
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 1
- Những điều kiện và nguyên nhân dẫn tới tình trạng
đất bị bạc màu là gì?
- GV cho HS quan sát một số tranh ảnh về đất xám
bạc màu
2. Tính chất của đất xám bạc màu
- Tầng đất mặt mỏng
- Thành phần cơ giới nhẹ, thường khô hạn
- Độ chua cao
- Nghèo chất dinh dưỡng, nghèo mùn
- Số lượng VSV đất thấp, hoạt động yếu
3. Biện pháp cải tạo
- Xây dựng bờ vùng, bờ thửa, tưới tiêu
hợp lý: Khắc phục hạn hán, tạo môi
trường thuận lợi cho VSV đất hoạt động
thuận lợi
- Cày sâu dần: Tăng độ dày tầng đất mặt
- Bón vôi: Giảm độ chua, tạo kết cấu đất
- Luân canh: Tăng cường VSV cố định đạm
- Bón phân hợp lý, tăng cường bón phân
hữu cơ: Khắc phục tình trạng nghèo chất
dinh dưỡng, tăng lượng mùn, lượng VSV
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng
đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá – 20’
- Thế nào là xói mòn?
- Nguyên nhân dẫn tới tình trạng xói mòn đất?
(Nguyên nhân xâu xa dẫn tới mưa lũ nhiều là gì?)
- Số lượng VSV đất ít, hoạt động yếu
Gi¸o ¸n C«ng NghÖ 10
Giáo viên : Nguyễn Văn Phúc _ Trường THPT NguyÔn C¶nh Ch©n
21
BIỆN PHÁP
TÁC DỤNG
BP Công
trình
BP Nông học
- Trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn:
Tăng độ che phủ, giữ nước, hạn chế tốc độ
dòng chảy
4. Củng cố
GDMT : Đất không phải là nguồn tài nguyên vô tận khi canh tác phải có biện pháp bảo vệ không nên
gây cho đất xấu và làm nguy cơ đất càng ngày càng xấu là do sự gia tăng dân số, tập quán canh tác lạc
hậu không đúng kĩ thuật , đốt phá rừng tràn lan, lạm dụng thuốc hóa học…từ đó có biện pháp sự dụng
phù hợp.
- Nguyên nhân dẫn tới hình thành đất xám bạc màu và đất xói mòn mạnh có gì chung?
- So sánh tính chất của đất xám bạc màu và đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá?
5. Hướng dẫn
- Học bài, áp dụng kiến thức vào bảo vệ và cải tạo đất tại địa phương
- Đọc trước nội dung bài 10; Sưu tầm hình ảnh hoặc mẫu vật về đất chua và đất phèn
Gi¸o ¸n C«ng NghÖ 10
Giáo viên : Nguyễn Văn Phúc _ Trường THPT NguyÔn C¶nh Ch©n
22
Ngày soạn: 15/09/2012
Bài 10
BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG
ĐẤT MẶN, ĐẤT PHÈN
I. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Yêu cầu HS tóm tắt những tính chất cơ bản của đất
mặn theo các nội dung: thành phần cơ giới, đặc điểm
của dung dịch đất, phản ứng của dung dịch đất, dinh
dưỡng và VSV. I. Nguyên nhân hình thành, biện pháp
cải tạo và sử dụng đất mặn
1. Điều kiện và nguyên nhân hình thành
* Đất mặn là loại đất có chứa nhiều cation
Na
+
trên bề mặt keo đất và trong dung
dịch đất. Phân bố chủ yếu ở đồng bằng
ven biển.
* Nguyên nhân hình thành: Nước ngầm
mặn dâng cao kết hợp khí hậu khô và do
nước biển tràn vào.
2. Tính chất của đất mặn
- Thành phần cơ giới nặng, tỉ lệ sét cao
50 – 60%
- Dung dịch đất chứa nhiều muối tan:
NaCl, Na
2
SO
4
- Phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm
- Nghèo mùn, nghèo đạm
3. Biện pháp cải tạo và sử dụng
+ Ca
2+
+ 2Na
+
- Bón phân hữu cơ, phân xanh làm tăng
lượng mùn, lượng VSV trong đất
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất phèn – 15’ - Yêu cầu HS đọc SGK phần 1
- Đất phèn hình thành ở những vùng nào?
- Tóm tắt và giải thích nguyên nhân hình thành đất
phèn?
- GV gọi một vài HS nhận xét và củng cố
- Yêu cầu HS tóm tắt những tính chất của đất phèn
theo các nội dung: thành phần cơ giới, đặc điểm của
dung dịch đất, phản ứng của dung dịch đất, dinh
dưỡng và VSV.
- Yêu cầu HS đọc SGK, hoàn thành bảng:
2
+ 7O
2
+ 2H
2
O 2H
2
SO
4
+ 2FeSO
4
2. Tính chất của đất phèn
- Thành phần cơ giới nặng, sét cao; Khi
ướt thì dính dẻo, khi khô thì trai cứng
- Dung dịch đất chứa nhiều chất độc hại
- Độ chua rất cao
- Nghèo dinh dưỡng, nghèo mùn
- Số lượng VSV đất ít, hoạt động yếu
3. Biện pháp cải tạo và sử dụng
- Bón phân hữu cơ, phân xanh và VSV
- Xây dựng hệ thống tưới tiêu hợp lý
- Bón vôi cải tạo kết cấu và giảm chua
Gi¸o ¸n C«ng NghÖ 10
Giáo viên : Nguyễn Văn Phúc _ Trường THPT NguyÔn C¶nh Ch©n
24
Độ chua
Chất độc hại
Giáo án Công Nghệ 10
Giỏo viờn : Nguyn Vn Phỳc _ Trng THPT Nguyễn Cảnh Chân
25
Ngy son: 15/09/2012
Thực hành:
quan sát phẫu diện đất
I. Mục tiêu bài học:
Học xong bài này học sinh phải:
- Biết đ-ợc cách quan sát phẫu diện đất
- Phân biệt đ-ợc các tầng đất
- Thực hiện đúng quy trình đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi
tr-ờng
II. Chuẩn bị:
- Cuốc, xẻng, gầu múc n-ớc
- Th-ớc, dao
- Giấy , bút chì.
III. Quy trình thực hành.
Yêu cầu: Học sinh phải nắm rõ quy trình thực hành trong SGK
IV. Báo cáo thực hành