Tiểu luận môn Sở hữu trí tuệ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN - Pdf 25

QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN
QUAN
Nhóm 1:
1. Nguyễn Thị Thu Hồng
2. Đặng Thị Quỳnh
3. Nguyễn Ngọc Quỳnh
4. Lê Thị Xuân Sang
5. Trịnh Thị Thảo
6. Nguyễn Ngọc Dũng
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
Tổng quan về quyền tác giả và quyền liên quan
1
Thực trạng thực thi quyền tác giả
và quyền liên quan
2
Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi
quyền tác giả và quyền liên quan
3
TỔNG QUAN VỀ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN
QUAN
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
CHỦ THỂ CỦA QUYỀN TÁC GIẢ
CHỦ THỂ CỦA QUYỀN TÁC GIẢ
ĐỐI TƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ
ĐỐI TƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ
NỘI DUNG QUYỀN TÁC GIẢ
NỘI DUNG QUYỀN TÁC GIẢ
QUYỀN TÁC
GIẢ
BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ


Nghị định 85/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung NĐ 100
Khái niệm quyền tác giả:

Quyền tác giả là phạm vi các quyền (bao gồm
cả quyền nhân thân và quyền tài sản) của chủ
thể (bao gồm tác giả và chủ sở hữu quyền tác
giả) đối với tác phẩm của họ được pháp luật
ghi nhận và bảo hộ.
2. KHÁI NIỆM CHUNG QTG
Đặc điểm và ý nghĩa của quyền tác giả.

Quyền tác giả được xác lập tự động

Quyền tác giả chỉ bảo hộ về hình thức thể hiện
tác phẩm, không bảo hộ ý tưởng của tác phẩm

Đối tượng của quyền tác giả là các sản phẩm
của hoạt động sáng tạo.

Đối tượng quyền tác giả không nhằm mục đích
ứng dụng công nghiệp.
2. KHÁI NIỆM CHUNG QTG
3.1.Tác giả của tác phẩm.
Theo điều 736 bộ luật Dân sự 2005:

"Người sáng tạo tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học
(sau đây gọi chung là tác phẩm) là tác giả của tác phẩm
đó. Trong trường hợp có hai hoặc nhiều người cùng
sáng tạo ra tác phẩm thì những người đó là các đồng tác

Phân loại tác giả
. Dựa vào số lượng người lao động sáng tạo để tạo ra
tác phẩm.
- Tác giả đơn nhất
- Đồng tác giả: Đồng tác giả hợp nhất, Đồng tác giả theo
phần
3. CHỦ THỂ CỦA QTG

Dựa vào nguồn gốc của tác phẩm.
- Tác giả là người tạo ra tác phẩm gốc.
- Tác giả phái sinh: bao gồm tác giả dịch thuật, tác giả
phóng tác, tác giả cải biên, tác giả chuyển thể, tác giả
biên soạn, tác giả chú giải, tác giả tuyển chọn.

Dựa vào mối quan hệ lao động trong quá trình tạo ra
tác phẩm.
- Tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm
- Tác giả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm.
3. CHỦ THỂ CỦA QTG
3.2. Chủ sở hữu quyền tác giả.
Theo điều 36 -> 42 luật sở hữu trí tuệ năm 2005 quy
định. Các tổ chức được thừa nhật là chủ sở hữu quyền
tác giả bao gồm:

Tác giả của một tác phẩm.

Các đồng tác giả của một tác phẩm đồng.

Cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ cho tác giả tạo ra tác
phẩm.

được diễn tả bằng phương pháp tương tự như điện ảnh, tác
phẩm hội hoạ, kiến trúc, chạm trổ, điêu khắc, tranh khắc bản,
ảnh và các tác phẩm được thể hiện bằng phương pháp tương
tự như nhiếp ảnh, tác phẩm nghệ thuật ứng dụng, các tác
phẩm minh hoạ, địa đồ, bản vẽ thiết kế, bản phác hoạ và các
tác phẩm ba chiều liên quan đến địa lý, địa hình, kiến trúc và
khoa học.
ĐỐI TƯỢNG QTG THEO CƯ BERNE

Các tác phẩm dịch thuật, cải biên, phóng tác, cải biên âm
nhạc và các hình thức chuyển thể khác từ một tác phẩm
văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật cũng được bảo hộ
như các tác phẩm gốc và không được làm phương hại
đến quyền tác giả đối với tác phẩm gốc.

Việc biên soạn các tác phẩm văn học, nghệ thuật bằng
cách tuyển chọn và sắp xếp chúng thành các bộ sưu tập,
tuyển tập, bách khoa toàn thư cũng được bảo hộ như
là một tác phẩm nhưng không được làm phương hại đến
quyền tác giả của từng tác phẩm tạo thành những phần
trong tuyển tập đó.

Các tin tức thời sự hàng ngày hoặc các tin tức xã hội chỉ
mang tính chất đưa tin trên báo chí không được bảo hộ
bởi công ước Berne.
ĐỐI TƯỢNG QTG THEO LUẬT SHTT
Theo quy định của pháp luật về Sở hữu trí tuệ Việt
Nam ban hành năm 2005 sửa đổi năm 2009, các loại
hình tác phẩm sau đây được bảo hộ quyền tác giả:


NHỮNG ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ĐƯỢC BẢO HỘ
QTG
(Điều 15, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được
sửa đổi, bổ sung năm 2009)

1. Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.

2. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành
chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và
bản dịch chính thức của văn bản đó.

3. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt
động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.
Phân biệt tác phẩm riêng, tác phẩm
chung và tác phẩm tập thể???

Tác phẩm riêng của cá nhân: là tác phẩm do một cá nhân trực
tiếo sáng tạo ra.

Tác phẩm chung: là tác phẩm do nhiều người cùng hợp tác lao
động sáng tạo về một lĩnh vực để tạo ra sản phẩm.Ví dụ: hai
người cùng hợp tác sáng tạo để hoàn thành một cuốn tiểu
thuyết, một cuốn sách giáo khoa. Nếu chỉ mộtngười sáng tạo
còn người kia chỉ hợp tác về kinh phí, vật chất thì cuốn tiểu
thuyết đó là tác phẩm riêng. người cung cấp kinh phí được
thừa nhận là chủ sở hữu tác phẩm.

Tác phẩm tập thể: là tác phẩm do nhiều người cùng sáng tạo
để tạo ra tác phẩm nhưng phần sáng tạo của mỗi người thuộc
một lĩnh vực khác nhau.Ví dụ: để hoàn thành một bộ phim phải


Quyền bảo vệ toàn Vẹn tác phẩm, không cho
người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc
tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây
phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Quyền công bố hoặc cho người khác công bố
tác phẩm
QUYỀN TÀI SẢN ĐV TÁC PHẨM
Quyền tài sản đem đến cho tác giả các lợi ích vật
chất. Quyền tài sản bao gồm:

Làm tác phẩm phái sinh

Biểu diễn tác phẩm trước công chúng

Sao chép tác phẩm

Phân phối tác phẩm

Truyền đạt tác phẩm đến công chúng

Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện
ảnh, chương trình máy tính
6. BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ

Bảo hộ quyền tác giả là gì?
Là sự quy định của Nhà nước thông qua các
văn bản pháp luật để xác định cá nhân, tổ chức
là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, xác định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status