SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VĨNH CỬU
Mã số :…………………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
\
MỘT SỐ BIỆN PHÁP
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC VIÊN
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VĨNH CỬU
Người thực hiện : NGUYỄN VĂN NGỌC
Lĩnh vực nghiên cứu :
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn
- Lĩnh vực khác
Có đính kèm :
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học 2013 - 2014
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I.THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN.
1. Họ và tên : NGUYỄN VĂN NGỌC
2. Ngày tháng năm sinh : 23 – 12 – 1954
3. Nam
4. Địa chỉ : Xã Bình Lợi, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại : ( CQ ) 0616865113 , ( NR) : 0903034304
6. Fax: E-mail:
1-
X
7. Chức vụ : Phó giám đốc
về hạnh kiểm và học lực, về động cơ học tập, về điều kiện hoàn cảnh học tập. Học
viên GDTX phải nắm được kiến thức các môn học, được rèn luyên các kỹ năng có
liên quan đến môn học trong đó có kỹ năng sống. Kỹ năng sống chính là nhịp cầu
giúp học viên biến kiến thức thành kỹ năng, thái độ hành vi tích cực, lành mạnh, có
cách ứng xử phù hợp, giúp học viên năng động hơn trong cuộc sống.
Thực trạng trước khi thực hiện các giải pháp của đề tài :
1. Thuận lợi. Trung tâm giáo dục thường xuyên Vĩnh Cửu có cơ sở vật chất
khang trang mới đưa vào sử dụng từ năm 2012, có đầy đủ các phòng phục vụ dạy
học văn hóa , có các phòng thực hành Lý, Hóa-Sinh, Điện-điện tử, May, các phòng
dạy Tin học, phòng Lab, phòng thư viện, sân chơi , sân tập thể dục thể thao. Học viên
của Trung tâm tuy trình độ đầu vào đa dạng nhưng đa số có động cơ học tập tốt, có ý
thức vươn lên, có đạo đức tốt.
2. Khó khăn .
Qua thực tế giảng dạy , bản thân nhận thấy nhiểu học viên chưa nắm được các
kỹ năng sống cơ bản. Chỉ một số học viên có hành vi, thói quen tốt trong sinh hoạt,
học tập. Chương trình học hiện nay đang gặp phải nhiều chỉ trích do quá nặng nề về
kiến thức trong khi những tri thức vận dụng cho đời sống hàng ngày bị xem nhẹ. Hơn
nữa, người học đang chịu nhiều áp lực về học tập, thi cử khiến cho không còn nhiều
thời gian cho các hoạt động ngoại khóa, hoạt động xã hội. Điều này dẫn đến sự
“xung đột” giữa nhận thức, thái độ và hành vi với những vấn đề xảy ra trong cuộc
sống.
Mặc dù ở một số môn học, các hoạt động ngoại khóa, giáo dục kỹ năng sống
đã được đề cập đến với một mức độ nhất định. Tuy nhiên, do nội dung, phương pháp,
cách thức truyền tải chưa phù hợp với tâm sinh lí của đối tượng nên hiệu quả lồng
ghép còn chưa cao. Còn phần lớn học viên có kỹ năng nhận xét, đánh giá về sự việc
xung quanh nhưng chưa có thái độ và cách ứng xử chuẩn mực. Học viên thể hiện kỹ
năng sống còn đại khái, chưa mạnh dạn thể hiện kỹ năng của bản thân. Học viên còn
ngại nói, ngại viết ; khả năng tự học, tự tìm tòi còn hạn chế.
Trên cơ sở đó tôi chọn đề tài “ Môt số biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho
học viên Trung tâm giáo dục thường xuyên Vĩnh Cửu ”.
năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục đó là :
+Học để biết (learn to know) gồm các kỹ năng tư duy như tư duy phê phán, tư
duy sáng tạo, ra quyết định giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả
+Học để làm ( learn to do) gồm các kỹ năng thực hiện công việc và làm nhiệm
vụ như : kỹ năng đạt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm
+Học để cùng chung sống ( learn to live together ) gồm các kỹ năng xã hội
như : giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện
sự cảm thông
+Học để làm người ( learn to be ) gồm các kỷ năng như ứng phó với căng
thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức , tự tin
Như vậy kỹ năng sống tất cả những kỹ năng cần có giúp cá nhân học tập, làm
việc có hiệu quả hơn, sống tốt hơn. Có hàng trăm kỹ năng sống khác nhau. Tùy theo
hoàn cảnh sống, môi trường sống, điều kiện sống mà người ta cần dạy cho học sinh
những kỹ năng thiết yếu khác nhau.
Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là
xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực
trên cơ sở giúp người học có kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng thích hợp.
-Tác dụng của giáo dục kỹ năng sống :
4-
Các kỹ năng sống chính là sự bổ sung cần thiết về kiến thức và năng lực cho
một cá nhân, để họ có thể hoạt động một cách độc lập, giúp họ tránh được những khó
khăn trong quá trình sống và làm việc.
Từ kỹ năng sống có thể thể hiện thành những hành động cá nhân và những
hành động đó sẽ tác động đến hành động của những người khác cũng như dẫn đến
những hành động nhằm thay đổi môi trường xung quanh, giúp nó trở nên lành
mạnh.
b) Từ thực tế trong năm học trước đây, Trung tâm giáo dục thường xuyên Vĩnh Cửu
đã có thực hiện việc giáo dục kỹ năng sống cho học viên chủ yếu thông qua hoạt
động ngoại khóa . Tuy nhiên hình thức tổ chức còn đơn điệu và chưa phát huy vai trò
của giáo viên chủ nhiệm , chưa chú ý phát huy ưu thế của giáo viên bộ môn trong
12
Kỹ năng thể hiện sự tự tin
Kỹnăng giao tiếp GVCN
5-
1
Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn.
Kỹ năng hợp tác. GVCN
2
Sinh hoạt KNS : Kỹ năng tự
học cho học sinh
Kỹ năng lắng nghe tích cực
Kỹ năng thể hiện sự cảm thông
CM
Tập trung HV tại
Hội trường
3
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm GVCN
4
Tổng kết hoạt động giáo dục
KNS
GVCN, CM
Trên cơ sở đó , hàng tháng Trung tâm lập kế hoạch cụ thể để triển khai thực
hiện.
2. Giải pháp 2: Giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoại khóa .
Tổ chức buổi sinh hoạt ngoại khóa về kỹ năng sống mỗi học kỳ 1 lần. Thành
phần tham dự gồm tất cả học viên của Trung tâm. Các bước thực hiện như sau:
-Lập kế hoạch tổ chức ngoại khóa vể kỹ năng sống , trình lãnh đạo phê duyệt
kế hoạch.
-Phổ biến kế hoạch ngoại khoá vể kỹ năng sống cho các lớp. Ví dụ : Ngoại
học viên thực hiện trong thực tế. Ví dụ với chủ đề kỹ năng xây dựng nội quy, học
viên sẽ thực hành bằng việc lập Bảng nội quy cá nhân và bản thân thực hiện các nội
quy đó.
Ví dụ : Với chủ đề kỹ năng thực hiện nội quy, học viên có thể lập bảng nội quy
cá nhân như sau :
BẢN NỘI QUY CÁ NHÂN
I.NỘI QUY CHUNG:
-Tuân thủ nghiêm ngặt các kế hoạch đã đề ra.
-Hoàn thành tất cả các mục tiêu đã đề ra.
-Tuân thủ pháp luật
-Cấm:
+Đi qua đêm
+Đến các tụ điểm ăn chơi
+Vô kỷ luật
II.CỤ THỂ NHƯ SAU :
1/Học tập:
-Phải học và làm bài tập đầy đủ ngay sau khi học trên lớp
-Phải chuẩn bị bài trước khi lên lớp.
-Trong lớp thì phải tập trung. Ghi chép đầy đủ
-Không được đi học muộn.
-Tuyệt đối không bỏ học.
-Học ngoại ngữ ít nhất là 1h/ngày
-Rèn luyện các kỹ năng cho bản thân
2/Sức khỏe:
-Tập thể dục 2 lần/ngày và 45 phút/lần
-Ăn uống đầy đủ. Tuyệt đối không được nhịn ăn sáng.
-Không thức đêm.Đi chơi qua đêm.
-Không hút thuốc, uống rượu hoặc các chất có hai cho sức khỏe.
-Luôn giữ gìn sạch sẽ nơi ở, nơi học tập và các đồ dùng cá nhân
3/Lối sống
soát cảm xúc
CM
Tập trung HV
tại Hội trường
11
Kỹ năng ứng phó với căng
thẳng.
Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ.
GVCN
12
Kỹ năng thể hiện sự tự tin
Kỹ năng giao tiếp GVCN
1
Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn.
Kĩ năng hợp tác. GVCN
2 Sinh hoạt KNS : Kỹ năng tự
học cho học sinh
Kỹ năng lắng nghe tích cực
CM Tập trung HV
tại Hội trường
8-
Kỹ năng thể hiện sự cảm thông
3
Kĩ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm GVCN
4 Tổng kết hoạt động GDKNS GVCN, CM
Giáo viên chủ nhiệm có thể đề xuất thêm nội dung kỹ năng sống cho phù hợp
thực tế của lớp.
Từ kế hoạch này, giáo viên chủ nhiệm sẽ triển khai giáo dục kỹ năng sống cho
học viên của lớp trong năm học.
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng rất quan trọng, giúp con người:
- Biết suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi căng thẳng.
- Duy trì được trạng thái cân bằng, không làm tổn hại sức khỏe thể chất và
tinh thần của bản thân,…
-Duy trì được trạng thái cân bằng, không làm tổn hại sức khỏe thể chất và tinh
thần của bản thân.
-Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, không làm ảnh hưởng đến người xung quanh.
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng có được nhờ sự kết hơp của các KNS khác
như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng xử lý cảm xúc, kỹ năng giao tiếp, tư duy sáng
tạo, kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ và kĩ năng giải quyết vấn đề.
(2) Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ.
Trong cuộc sống, nhiều khi chúng ta gặp những vấn đề, tình huống phải cần
đến sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người khác. Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ bao gồm
các yếu tố sau:
- Ý thức được nhu cầu cần giúp đỡ.
- Biết xác định được những địa chỉ đáng tin cậy.
- Tự tin và biết tìm đến các địa chỉ đó.
- Biết bày tỏ nhu cầu cần giúp đỡ một cách phù hợp.
Khi tìm đến các địa chỉ cần hỗ trợ, chúng ta cần:
- Cư xử đúng mực và tự tin.
- Cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, ngắn gọn.
- Giữ bình tĩnh khi gặp sự cố đối xử thiếu thiện chí. Nếu vẫn cần sự hỗ trợ của
người thiếu thiện chí, cố gắng tỏ ra bình thường, kiên nhẫn nhưng không sợ hãi.
- Nếu bị cự tuyệt, đừng nản chí, hãy kiên trì tìm kiếm sự hỗ trợ từ các địa chỉ
khác, người khác.
Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ giúp chúng ta có thể nhận được những lời
khuyên, sự can thiệp cần thiết để tháo gỡ, giải quyết những vấn đề khó khăn, giảm
bớt được căng thẳng tâm lý do bị dồn nén cảm xúc. Biết tìm kiếm sự giúp đỡ kịp thời
sẽ giúp cá nhân không cảm thấy đơn độc, bi quan, và trong nhiều trường hợp, giúp
chúng ta có cái nhìn mới và hướng đi mới.
b.1. Phương pháp đàm thoại.
b.1.a. Tác dụng : Phương pháp đàm thoại là phương pháp, trong đó GV đặt ra
những câu hỏi để HV trả lời, hoặc có thể tranh luận với nhau và với cả GV. Nhờ đó,
HV lĩnh hội được nội dung bài học một cách tích cực mà GV không mất nhiều thời
gian tổ chức dạy học. Phương pháp đàm thoại giúp học viên rèn kỹ năng tự tin, kỹ
năng hợp tác, kỹ năng lắng nghe tích cực,
b.1.b. Các loại đàm thoại :
- Đàm thoại tái hiện : giúp học viên tái hiện kiến thức đã học.
Ví dụ : Anh/chị hãy cho biết vai trò của cộng đồng đối với sự phát triển
của cá nhân.
− Đàm thoại giải thích − minh hoạ : Nhằm mục đích làm sáng tỏ một
vấn đề nào đó, GV lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để
HV dễ hiểu, dễ nhớ. Hình thức này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các
phương tiện nghe nhìn.
Ví dụ :
(1) Câu hỏi : Nếu nhiều người không thực hiện quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường thì điều gì sẽ xảy ra?
11-
(2) Giải thích của GV + hình ảnh minh họa về tác hại của việc xâm hại môi
trường.
− Đàm thoại gợi mở (hay còn gọi là đàm thoại tìm tòi) : GV dùng một
hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lí để dẫn dắt HV từng bước phát hiện ra bản chất
của sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu
biết.
Ví dụ :
(1) Gia đình anh/chị gồm những ai?
(2) Các thành viên trong gia đình gắn bó với nhau bởi quan hệ gì?
(3) Theo anh/chị, gia đình là gì?
b.2. Phương pháp dạy học nhóm .
b.2.a. Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học
TRÌNH BÀY KẾT QUẢ / ĐÁNH GIÁ
Các nhóm trình bày kết quả
Đánh giá kết quả
Làm việc toàn lớp
Làm việc toàn lớp
Làm việc nhóm
b.4. Phương pháp liên hệ thực tế và tự liên hệ.
b.4.a. Tác dụng : Liên hệ thực tế và tự liên hệ là phương pháp tạo ra những
điều kiện thuận tiện cho học viên được nghĩ đến những vấn đề đang diễn ra trong
thực tế có liên quan đến bài học. Trên cơ sở đó, học viên được bộc lộ thái độ, ý kiến,
cách làm riêng của mình, hoặc so sánh, đối chiếu với nội dung bài học để hiểu sâu
sắc hơn nội dung đã học. Học viên cũng có thể so sánh, đối chiếu thái độ, hành vi của
mình với nội dung bài học để củng cố những mặt tốt, tránh được việc sai.
Phương pháp liên hệ thực tế và tự liên hệ giúp học viên rèn kỹ năng thể hiện
sự cảm thông hợp tác, kỹ năng đảm nhận trách nhiệm, kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ,
kỹ năng thể hiện sự tự tin,
b.4.b. Thực hiện phương pháp liên hệ thực tế và tự liên hệ:
- Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi mở học sinh liên hệ với thực tế cuộc sống.
Ví dụ ở bài 9 (GDCD 10). Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất
nước, GV có thể hỏi các câu hỏi sau để học viên liên hệ và tự liên hệ:
(1) Anh/chị biết gì về tình hình môi trường hiện nay ở địa phương ?
(2) Anh/chị có nhận xét gì về việc sử dụng điện, nước ở gia đình mình ?
(3) Anh/chị nhận thấy mình phải làm gì để góp phần vào sự phát triển bền
vững của đất nước?
- Giáo viên động viên học viên liên hệ thực tế hoặc tự liên hệ.
- Học viên phát biểu bằng chính suy nghĩ của họ.
* Lưu ý :
- Vấn đề liên hệ phải phù hợp với nội dung bài học .
- Vấn đề liên hệ phải gần gũi, vừa sức với học viên .
- Cần động viên những học viên rụt rè, nhút nhát liên hệ hoặc tự liên hệ.
viên
được
khảo
sát
Số học viên theo mức độ Ghi
chú
Kỹ năng thực
hiện nội quy
Kỹ năng tự nhận
thức bản thân
Kỹ năng tự học
Hiểu rõ
Thực
hiện tốt
Hiểu rõ
Thực
hiện tốt
Hiểu rõ
Thực
hiện tốt
10 AB 40
10
(25%)
10
(25%)
12
( 30%)
12
(30%)
10
một số kỹ năng sống như sau :
Lớp
Số
học
viên
được
khảo
sát
Số học viên theo mức độ Ghi
chú
Kỹ năng thực hiện
nội quy
Kỹ năng tự nhận
thức bản thân
Kỹ năng tự học
Hiểu rõ
Thực
hiện tốt
Hiểu rõ
Thực
hiện tốt
Hiểu rõ
Thực
hiện tốt
10 AB 40
35
(87,5%)
30
(70%)
25
-Trên đây là một số biện pháp giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động
ngoại khóa và thông qua việc áp dụng các phương pháp giảng dạy các môn học được
thực hiện tại đơn vị trong thời gian qua. Việc giáo dục kỹ năng sống cho học viên
Trung tâm giáo dục thường xuyên còn có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức,
nhiều biện pháp khác nữa để có thể góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện.
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO.
- Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống- Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa-
Vụ GDTX- 2012.
-Tài liệu bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên- NXB giáo dục Việt
Nam- 2013.
VII. PHỤ LỤC.
- Phiếu khảo khảo sát vể kỹ năng sống.
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Đã ký)
NGUYỄN VĂN NGỌC
16-
Phụ lục 1
TTGDTX VĨNH CƯU
PHIẾU KHẢO SÁT VỀ KỸ NĂNG SỐNG
(Thời điểm khảo sát : 20-9-2013 )
-Họ tên : ………………………………… Lớp …
Mức độ
Tên kỹ năng sống
Ghi chú
Kỹ năng thực
hiện nội quy
Kỹ năng tự
nhận thức bản
thân
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị
Trong Ngành
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
-Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho
đơn vị
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
-Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho
đơn vị
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
18-
BM04-NXĐGSKKN
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban
nghiệm cũ của chính tác giả.
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng
kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm.
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
(Đã ký)
NGUYỄN VĂN NGỌC
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Đã ký)
LƯƠNG THỊ KIM THANH
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Đã ký tê, đóng dấu)
HÀ VĂN HOÀNG
19-