Sáng kiến kinh nghiệm
Người thực hiện: Phạm Ngọc Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 1-
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh.
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GIẢI
MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ THẤU KÍNH ĐƠN
Người thực hiện: Phạm Ngọc Anh
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Vật lý
- Lĩnh vực khác: .
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2013 - 2014
Sáng kiến kinh nghiệm
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Phạm Ngọc Anh
2. Ngày tháng năm sinh: 11 / 08 / 1968
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: 28/20B – KP 6 – Tam Hiệp – Biên Hòa – Đồng Nai
5. Điện thoại: (CQ): 0613834289 ; ĐTDĐ: 01686780125
6. Fax: E-mail:
7. Chức vụ: Giáo viên
8. Nhiệm vụ được giao:
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Môn Vật lý nghiên cứu những sự vật, hiện tượng xảy ra hàng ngày, có tính ứng
dụng thực tiễn. Mục tiêu giảng dạy Vật lý ở trường Trung học phổ thông nhằm
cung cấp cho học sinh những kiến thức Vật lý cơ bản và nguyên tắc của những ứng
dụng Vật lý trong sản xuất và đời sống; giúp các em lĩnh hội kiến thức có hiệu quả
và tạo cho các em sự hứng thú học tập môn Vật lý, lòng yêu thích khoa học, tính
trung thực khoa học và sẵn sàng áp dụng những kiến thức Vật lý vào thực tế cuộc
sống.
Do thời gian trong mỗi tiết học lý thuyết có hạn nên học sinh cùng một lúc
vừa quan sát hiện tượng vừa khái quát rồi ghi nhớ và vận dụng những kiến thức
tiếp thu được để giải các bài tập. Trong phân phối chương trình số tiết bài tập lại
hơi ít nên đa phần các em chỉ tiếp thu được một phần lý thuyết mà không có điều
kiện vận dụng luyện tập ngay tại lớp vì vậy khi gặp những bài tập đòi hỏi phải có
suy luận thì các em lúng túng không biết giải thế nào dần dần trở thụ động trong
giờ bài tập.
Vậy phải làm thế nào để giúp học sinh vượt qua những khó khăn khi học và làm
bài tập Vật lý? Có rất nhiều biện pháp được giáo viên sử dụng phối hợp nhằm tạo
ra hứng thú, khắc sâu kiến thức cho học sinh giúp các em học tốt môn Vật lý, biện
pháp không thể thiếu được trong quá trình giảng dạy đó là tổng hợp kiến thức để
phân loại các dạng bài tập trong từng chương, đồng thời hướng dẫn cách giải cụ
thể cho mỗi dạng bài. Cách làm này giúp các em học sinh củng cố kiến thức và chủ
động tìm ra cách giải nhanh nhất, hiệu quả nhất khi làm bài tập.
Xuất phát từ thực tế trên, với một số kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy và
qua tham khảo một số tài liệu, tôi chọn đề tài “PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GIẢI
MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ THẤU KÍNH ĐƠN” với mong muốn giúp các em học
sinh có thể có được những kiến thức cơ bản để giải được các bài toán về thấu kính
đơn nói riêng và giải được các bài toán về hệ thấu kính, các dụng cụ quang nói
chung một cách chủ động nhất.
Người thực hiện: Phạm Ngọc Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 4-
các dạng cơ bản sau:
1. Dạng 1: Bài toán vẽ đối với thấu kính
Dạng 2: Bài toán xác định vị trí, tính chất và mối quan hệ giữa vật và ảnh
Dạng 3. Bài toán xác định tiêu cự của thấu kính
Còn dạng 4: Bài toán về độ dời vật và độ dời ảnh qua thấu kính: tôi đã trình
bày trong Sáng kiến kinh nghiệm PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GIẢI MỘT SỐ BÀI
TOÁN VỀ ĐỘ DỜI CỦA VẬT VÀ ĐỘ DỜI CỦA ẢNH QUA THẤU KÍNH
viết năm 2008 nên không đưa vào trong bài viết này.
Người thực hiện: Phạm Ngọc Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 5-
Sáng kiến kinh nghiệm
Nội dung những kinh nghiệm trình bày trong bài viết này tôi đã thực hiện trong
quá trình giảng dạy lớp 11 và bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Nguyễn
Hữu Cảnh trong năm học 2011-2012 và 2012-2013 thấy chất lượng học tập của các
em tăng rõ rệt.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Phần A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
1. Các công thức về thấu kính:
a. Tiêu cự - Độ tụ
- Tiêu cự là độ dài đại số f của khoảng cách từ quang tâm O đến các tiêu điểm
chính với quy ước:
f > 0 với thấu kính hội tụ.
f < 0 với thấu kính phân kì. (|f| = OF = OF’)
- Khả năng hội tụ hay phân kì chùm tia sáng của thấu kính được đặc trưng bởi độ
tụ D xác định bởi:
)
11
)(1(
1
21
RRn
=
(k > 0: ảnh, vật cùng chiều; k < 0: ảnh, vật ngược chiều.)
( | k | > 1: ảnh cao hơn vật, | k | < 1: ảnh thấp hơn vật )
* Hệ quả:
fd
df
d
−
='
;
fd
fd
d
−
=
'
'
;
'
'.
dd
dd
f
+
=
;
f
df
df
f
OF (0<d<f)
Ảnh ảo lớn hơn vật, xa thấu kính
hơn vật
Thấu kính phân kỳ
Vật thật Ảnh ảo nhỏ hơn vật, gần thấu
kính hơn vật
3. Chiều di chuyển của ảnh so với vật
d và d’ là khoảng cách từ vật và từ ảnh đến thấu kính. Ta có:
fd
df
d
−
='
Để khảo sát sự biến thiên của d’ theo d. Ta có đạo hàm của d’ theo d:
[ ]
( )
2
2
''
fd
f
d
−
−=
Nhận xét:
[ ]
0'' <d
0
'
Dạng 1: Bài toán vẽ đối với thấu kính
Cách giải: Sử dụng các tia sáng:
1. Tia truyền thẳng từ vật đến ảnh cắt trục chính tại quang tâm O
2. Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm ảnh chính F’
3. Tia tới có phương qua tiêu điểm vật chính F thì tia ló song song với trục
chính.
4. Tia tới song song với trục phụ thì tia ló có phương đi qua tiêu điểm ảnh phụ
F
n
’
Ví dụ 1.1 Trong các hình sau đây xy là trục chính của thấu kính, ABC là
đường đi của một tia sáng qua thấu kính. Hãy xác định:
a. Loại thấu kính.
b. Quang tâm O và các tiêu điểm chính F và F’ bằng phép vẽ
.
Giải
Trường hợp 1:
a. Do tia ló lệch về gần trục chính nên thấu kính
là thấu kính hội tụ.
b. - Kẻ
xyBO ⊥
. O chính là quang tâm của thấu
kính.
- Kẻ đường thẳng d//AB. Giao điểm của d với BC chính là tiêu điểm ảnh phụ
F
1
’. Hạ
xyFF ⊥''
1
. F’ là tiêu điểm ảnh chính.
B
C
x
y
O
'F
'
1
F
d
F
Sáng kiến kinh nghiệm
- Lấy F đối xứng với F’ qua O. F là tiêu điểm vật chính.
Ví dụ 1.2 Trong các hình sau đây xy là trục chính của thấu kính, S là điểm
sáng, S’ là điểm ảnh của S. Bằng phép vẽ hãy xác định tiêu điểm chính F và
F’. Sau đó cho biết đó là thấu kính gì?
Giải
Từ đặc điểm đường đi của các tia sáng qua thấu kính, giả sử đã xác định được
quang tâm và các tiêu điểm chính F và F’ thì:
- O, S, S’ thẳng hàng.
- Điểm tới I ( của tia tới SI song song với trục chính ), F’ và F thẳng hàng.
- F và F’ đối xứng nhau qua quang tâm O.
+ Ta suy ra phép vẽ:
- Kẻ đường SS’ cắt đường xy tại O, đó là quang tâm.
- Dựng thấu kính L qua O và vuông góc với trục chính xy.
- Kẻ tia tới SI song song với xy. Kẻ IS’cắt Sy tại F’, đó là tiêu điểm ảnh chính F’.
- Lấy F đối xứng F’ qua O đó là tiêu điểm vật chính F
+
Loại thấu kính:
Trường hợp 1: là thấu kính phân kỳ vì ảnh ảo S’ ( S’ là ảnh ảo vì S’ ở cùng phía
F
O
'F
F
x
y
'S
S
x
y
S
'S
)1(
)2(
)3(
Sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Xác định vị trí, tính chất và số phóng đại ảnh khi biết độ tụ hoặc
tiêu cự thấu kính và vị trí vật:
Biết D hoặc f và d, tìm d’ và k
Cách giải: giải phương trình.
fd
fd
d
−
=
.
'
suy ra vị trí và tính chất ảnh
df
f
f
k 21.2.''2
1812
12
=−==⇒−=
−
=
−
=
Vậy ảnh là ảnh thật cao 2cm cách thấu kính 36cm
Ví dụ 2.1.2: Cho thấu kính phân kỳ có tiêu cự 10cm. Vật sáng AB là một đoạn
thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính, cách thấu kính 20cm. Hãy xác
định vị trí, tính chất ảnh và số phóng đại ảnh.
Giải
0
3
20
1020
)10.(20.
' <−=
+
−
=
−
= cm
fd
fd
d
3
1
Người thực hiện: Phạm Ngọc Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 10-
Sáng kiến kinh nghiệm
Chú ý xác định chính xác dấu của k
Ví dụ 2.2.1. Một vật sáng AB= 7,5mm đặt thẳng góc với trục chính của một
thấu kính hội tụ tiêu cự f =20cm cho ảnh A’B’= 1,5cm. Xác định vị trí của vật
và ảnh, ảnh đó là thật hay ảo.
Giải
2
''
==
AB
BA
k
, ảnh lớn hơn vật nên có hai trường hợp
- A’B’ là ảnh thật: k=-2
( )
cmdkdcm
k
f
fd 60302.';30
2
20
20 =−−=−==
−
−=−=
Vật cách thấu kính 30cm cho ảnh thật cách thấu kính 60cm
- A’B’ là ảnh ảo: k=2
cmdkdcm
k
f
2
'
. . 0
.
'
d d L
d L d L f
d f
d
d f
+ =
⇒ − + =
=
−
(1.3)
L>0 khi ảnh là ảnh ảo qua thấu kính phân kỳ và ảnh thật qua thấu kính hội tụ
L<0 khi ảnh là ảnh ảo qua thấu kính hội tụ
Người thực hiện: Phạm Ngọc Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 11-
Sáng kiến kinh nghiệm
Phương trình có nghiệm khi
04
2
≥−=∆ LfL
+ Trường hợp ảnh ảo qua thấu kính phân kỳ và thấu kính hội tụ, (1.3) luôn có
nghiệm tức là luôn tìm được vị trí đặt thấu kính để thu được ảnh ảo cách vật một
−
(1.3)
Trường hợp ảnh thật: L = 90cm
(1)
==
==
⇒=+−⇔
cmdcmd
cmdcmd
dd
30',60
60',30
0180090
22
11
2
Trường hợp ảnh ảo: L = - 90cm
(1)
≈−≈
−≈≈
⇒=−+⇔
)(85,16',85,106
85,106',85,16
=+
24
24
'
6,21'
d
d
fd
fd
d
dd
=−=
−==
⇒=−−⇒
)(36',4,14
4,14',36
04,5186,21
22
11
2
loaicmdcmd
cmdcmd
dd
Vậy vật thật đặt cách thấu kính 36cm cho ảnh ảo trước thấu kính, cách thấu kính
14,4cm.
Dạng 3. Xác định tiêu cự của thấu kính
n
n
n =
)
R
1
và R
2
là bán kính các mặt thấu kính ( mặt cầu lồi R>0, mặt cầu lõm R<0,
mặt phẳng
∞→R
)
Ví dụ 3.1 (Ví dụ 3 trang 84/ Sách Ôn thi ĐH môn Vật lý - Trần Trọng Hưng)
Một thấu kính phẳng – lồi làm bằng thủy tinh chiết suất 1,5. Bán kính mặt lồi
là 10cm. Tính tiêu cự thấu kính và cho biết khi đó thấu kính là thấu kính hội tụ
hay thấu kính phân kỳ trong các trường hợp sau:
a. Thấu kính đặt ngoài không khí.
b. Thấu kính đặt trong nước chiết suất
3
4
=
n
n
c. Thấu kính đặt trong chất lỏng chiết suất
7,1=
cl
n
.
Giải
( )
mfđp
f
D 2,05
1,0
1
15,1
1
=⇒=−==⇒
>0: thấu kính hội tụ
b. Thấu kính đặt trong nước
125,1
3
4
5,1
===
n
tt
n
n
n
( )
mfđp
f
D 8,025,1
1,0
1
1125,1
1
=⇒=−==⇒
>0: thấu kính hội tụ
3.2 Xác định tiêu cự, độ tụ của thấu kính khi biết vị trí vật và ảnh
Biết d và d’ tính f, D
Cách giải:
'.
'1
dd
dd
f
D
+
==
Chú ý dấu của d và d’
Ví dụ 3.2.1 Vật phẳng nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu
kính, cách thấu kính 60cm cho A’B’ cùng chiều với vật cách thấu kính 36cm.
Hãy cho biết thấu kính loại gì? Xác định tiêu cự của thấu kính
Giải
Ảnh cùng chiều với vật nên là ảnh ảo d’ < 0, ảnh ảo gần thấu kính hơn vật nên đây
là thấu kính phân kỳ
d= 60cm, d’ = - 36cm
( )
cm
dd
dd
f 90
3660
36.60
'
'.
−=
−
'
−=
rồi tính f theo công thức
'
'.
dd
dd
f
+
=
Người thực hiện: Phạm Ngọc Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 14-
Sáng kiến kinh nghiệm
Ví dụ 3.3 Vật phẳng nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính,
cách thấu kính 72cm cho A’B’ cao gấp 2 lần vật. Xác định tiêu cự của thấu
kính
Giải
+ Trường hợp ảnh thật
⇒
=−=
=
⇒
−=
=
cmkdd
=
=
cmkdd
cmd
k
cmd
144'
72
2
72
cm
dd
dd
f 144
14472
)144.(72
'
'.
=
−
−
=
+
=
3.4 Xác định tiêu cự của thấu kính khi biết vị trí vật và khoảng cách ảnh
đến vật
Biết d và
L
tính f
cmd
20'
40
20
40
( )
cm
dd
dd
f 40
2040
20.40
'
'.
−=
−
−
=
+
=
3.5 Xác định tiêu cự của thấu kính bằng phương pháp Bessel
Ví dụ 3.5 (Ví dụ 2 trang 89/ Sách Ôn thi ĐH môn Vật lý - Trần Trọng Hưng)
Điểm sáng S và màn đặt cách nhau L = 100cm. Giữa điểm sáng và màn ta di
chuyển một thấu kính hội tụ sao cho trục chính của thấu kính luôn vuông góc
với màn. Xác định tiêu cự của thấu kính trong hai trường hợp sau:
a. Tìm được một vị trí duy nhất của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn.
b. Tìm được hai vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn và hai vị trí này
cách nhau l = 40cm.
Giải
Từ phương trình (1.3)
−+
=
−−
=
2
4
2
)4(
2
1
fLLL
d
fLLL
d
(1)
Với d
1
và d
2
là khoảng cách từ vật sáng S đến hai vị trí thấu kính. Khoảng cách
giữa hai vị trí này là l nên
d
2
– d
1
= l (2)
=
⇒
+=
−=⇒−=
2
1
.
'
1
'
.'
'
k
Lk
d
k
L
d
ddL
dkd
d
d
k
( )
2
( )
( )
( )
( )
cm
k
Lk
fa 12
21
54.2
1
.
6.2
22
=
+
−
−=
−
−=⇔⇒
Người thực hiện: Phạm Ngọc Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 16-
Sáng kiến kinh nghiệm
3.6.b. Xác định tiêu cự của thấu kính khi biết tỷ số số phóng đại ảnh tại
hai vị trí và khoảng cách ảnh đến vật
Biết
2
1
k
k
⇒
==
==
=+=+
1
1
'
''
';'
''
''
'
11
1
1
2
1
=+=⇒
+
=
+
=
⇒
k
kL
f
kL
k
kL
k
L
k
ddf
k
L
d
k
kL
d
(2.6 b)
+
=⇔⇒
=
=
.
Phần C. BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Bài 1: ( Bài 1/trang 52 – Sách Một số phương pháp chọn lọc giải các bài toán vật
lý sơ cấp – Vũ Thanh Khiết ) Một thấu kính làm bằng thủy tinh ( n=1,5), một mặt
lồi bán kính 10cm, một mặt lõm bán kính 20cm đặt trong không khí. Vật sáng
AB=2cm đặt thẳng góc và cách thấu kính một khoảng d. Xác định vị trí, tính chất
và độ lớn ảnh trong các trường hợp
a. d = 60cm
b. d = 40cm
c. d = 20cm
Từ đó nhận xét về sự di chuyển của ảnh khi vật tiến lại gần thấu kính.
ĐS: a. d’= 24cm. Ảnh thật cách thấu kính 120cm, cao 4cm
b. d’= ∞. Ảnh hiện ở xa vô cực.
Người thực hiện: Phạm Ngọc Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 17-
Sáng kiến kinh nghiệm
c. d’= -40cm. Ảnh ảo cách thấu kính 40cm, cao 4cm
Bài 2: Vật sáng AB cách màn L =50cm. Trong khoảng vật và màn có hai vị trí của
thấu kính để thu được ảnh rõ nét. Tính tiêu cự của thấu kính, biết ảnh này cao gấp
16 lần ảnh kia.
ĐS: f = 8cm
Bài 3: Thấu kính hội tụ có tiêu cự 30cm. Xác định vị trí vật để có ảnh ảo cao gấp 5
lần vật. Giải bằng tính toán và phép vẽ.
ĐS: d = 24cm
3
2
21
−=−= kk
và ngược lại
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI:
Sau khi áp dụng cách phân loại và nêu cách giải một số bài tập cơ bản về thấu
kính tại tại các lớp tôi dược phân công giảng dạy tại trường THPT Nguyễn Hữu
Cảnh, tôi nhận thấy các em tự tin, chủ động, biết phân dạng và vận dụng các
Người thực hiện: Phạm Ngọc Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 18-
Sáng kiến kinh nghiệm
phương pháp giải bài tập mà sáng kiến kinh nghiệm đưa ra rất nhanh, vì vậy giờ
Bài tập trở nên sôi nổi từ đó phát huy được khả năng phân tích, tổng hợp và tư duy
sáng tạo của các em.
Tiết học sinh động và có chất lượng cao hơn, nhất là khi triển khai với các lớp
nguồn, luyện thi học sinh giỏi.
Khảo sát với 2 lớp 11A8 và 11A6 của trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh năm học
2012- 2013 có kết qủa như sau:
* Khi chưa áp dụng SKKN trên vào giảng dạy:
Lớp % HS giải
được
% HS còn lúng
túng
% HS không biết giải
11A
8
(43hs) 7% 18,6% 74,4%
11A
6
(42hs) 2,4% 16% 81,6%
có thể hướng dẫn học sinh tiếp thu kiến thức có hiệu quả. Vì vậy người giáo viên
phải thường xuyên tham khảo các tư liệu cần thiết như:
Sách tham khảo chuyên sâu, tạp chí Vật lý, các đĩa, băng từ về giáo dục, về
những thông tin mới trong lĩnh vực Vật lý…
Đầu tư và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị để phục vụ tốt cho công tác
giảng dạy.
Giáo viên cần được tham gia các buổi học bồi dưỡng thường xuyên nhiều hơn
về chuyên môn nghiệp vụ.
- Sáng kiến kinh nghiệm phải là hoạt động khoa học của tổ, thông qua sách kiến
kinh nghiệm sẽ giúp nhau cùng trao đổi chuyên sâu về chuyên môn. Mỗi sáng kiến
kinh nghiệm hoàn thành là tài liệu dùng chung cho thầy, cô trong tổ và các em học
sinh.
Do kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn bài viết này vẫn còn
có những thiếu sót nhất định, dạng bài tập đưa ra có thể chưa tổng quát kiến thức.
Vì vậy, tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của quý thầy cô để đề tài
được áp dụng một cách hiệu quả, giúp quá trình dạy và học của cả thầy và trò ngày
càng hoàn thiện.
Người thực hiện: Phạm Ngọc Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 20-
Sáng kiến kinh nghiệm
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 12 - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Nhà
xuất bản GIÁO DỤC) –
2. SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 11 (Chương trình chuẩn và nâng cao) - BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Nhà xuất bản GIÁO DỤC – Năm 2007
3. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC GIẢI CÁC BÀI TOÁN VẬT LÝ SƠ
CẤP Tập II – VŨ THANH KHIẾT – NHÀ XUẤT BẢN HÀ NỘI – Năm 2005.
4. TUYỂN TẬP CAC BÀI TOÁN VẬT LÝ LUYỆN THI 12 - ĐẠI HỌC VÀ
CAO ĐẲNG – LÊ VĂN THÔNG – NHÀ XUẤT BẢN THANH HOÁ – Năm
2007
- Phương pháp giáo dục - Lĩnh vực khác:
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị Trong Ngành
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu
quả cao
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc
sống: Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
Xếp loại chung: Xuất sắc Khá Đạt Không xếp loại
Người thực hiện: Phạm Ngọc Anh – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 22-
Sáng kiến kinh nghiệm
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
Phạm Ngọc Anh
XÁC NHẬN CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN